Nghiên cứu xác định các chỉ số giám sát và cảnh báo sớm hạn hán khu vực tỉnh Đăk Nông (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT
VÀ CẢNH BÁO SỚM HẠN HÁN KHU VỰC TỈNH ĐĂK NÔNG

CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC

TRẦN QUANG HÀO

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT
VÀ CẢNH BÁO SỚM HẠN HÁN KHU VỰC TỈNH ĐĂK NÔNG

TRẦN QUANG HÀO
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 62.44.02.24

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. TRẦN DUY KIỀU
2. PGS.TS. NGUYỄN VIẾT LÀNH

Trần Quang Hào

i


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nỗ lực, cố gắng của bản thân luận văn “Nghiên cứu xác
định các chỉ số giám sát và cảnh báo sớm hạn hán khu vực tỉnh Đăk Nông” đã
hoàn thành. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PGS. TS Trần
Duy Kiều và PGS. TS Nguyễn Viết Lành những người đã chỉ bảo, hướng dẫn và
giúp đỡ rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo và Khoa Khí tượng - Thủy văn
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và toàn thể các thầy, cô đã
giảng dạy, giúp đỡ trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức Đài Khí
tượng Thủy văn tỉnh Đăk Nông, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên và
những đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, người thân trong gia
đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Do thời gian nghiên cứu hạn chế, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều
nên luận văn chắc chắn không tránh được thiếu sót, vì vậy kính mong các thầy, cô giáo,
đồng nghiệp đóng góp ý kiến để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn./.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
Tác giả

Trần Quang Hào

2.2 Cơ sở dữ liệu ..................................................................................................... 31
2.3 Lựa chọn chỉ số, hệ số hạn ............................................................................... 32
2.3.1 Cơ sở khoa học xác định các chỉ tiêu hạn ....................................................... 32
2.3.2 Lựa chọn chỉ số hạn ....................................................................................... 41

iii


2.3.3 Tính toán các chỉ số hạn .................................................................................. 43
CHƯƠNG 3. XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO SỚM
HẠN HÁN KHU VỰC TỈNH ĐAK NÔNG ......................................................... 48
3.1. Đánh giá mức độ và xu thế biến đổi của chỉ số chuẩn hóa giáng thủy ....... 48
3.1.1 Sự biến đổi chỉ số chuẩn hóa giáng thủy (SPI) năm ....................................... 48
3.1.2 Sự biến đổi chuẩn hóa giáng thủy (SPI) vụ đông xuân .................................. 50
3.1.3 Sự biến đổi chuẩn hóa giáng thủy (SPI) vụ hè thu......................................... 52
3.2 Đánh giá mức độ và xu thế biến đổi của chỉ số Ped ...................................... 53
3.2.1 Sự biến đổi của chỉ số Ped năm ..................................................................... 55
3.2.2 Sự biến đổi của chỉ số Ped vụ đông xuân ...................................................... 56
3.2.3 Sự biến đổi của chỉ số Ped vụ hè thu .............................................................. 57
3.3 Đánh giá mức độ và xu thế biến đổi của chỉ số Palmer ................................ 58
3.3.1 Kết quả tính toán của chỉ số dị thường độ ẩm (Z) ......................................... 58
3.3.2 Đánh giá mức độ và xu thế biến đổi của chỉ số dị thường độ ẩm (Z) ............ 58
3. 4 Chỉ số PDSI ...................................................................................................... 59
3.4.1. Kết quả tính toán của chỉ số PDSI ................................................................. 59
3.4.2 Xu thế biến đổi của chỉ số PDSI ..................................................................... 59
3.5 Đánh giá mức độ và xu thế biến đổi của hệ số hạn (K hạn) ........................... 60
3.5.1 Kết quả tính toán

....................................................................................... 61


Hạn nông kinh tế xã hội

HNN

Hạn nông nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ

KTTV

Khí tượng thủy văn

KT-XH

Kinh tế xã hội

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TNN

Tài nguyên nước

WMO

Tổ chức khí tượng thế giới


MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các loại hạn ............................................. 8
Hình 1.2: Thiệt hại do hạn hán đối với cây lúa (2005 – 2016) ............................... 24
Hình 1.3: Lượng nước đến và nhu cầu dùng nước các vùng trong tỉnh [19] .......... 30
Hình 2.1. Bản đồ mạng lưới trạm KTTV tỉnh Đăk Nông ......................................... 32
Hình 3.1. Biến trình lượng mưa tháng TBNN các trạm (1978 – 2016) ................... 48
Hình 3.2. Kết quả và xu thế biến đổi chỉ số SPI năm (1978 – 2016) ....................... 49
Hình 3.3. Kết quả và xu thế biến đổi chỉ số SPI vụ đông xuân (1978 – 2016) ................. 51
Hình 3.4. Kết quả và xu thế biến đổi chỉ số SPI vụ hè thu (1978 – 2016) ............... 53
Hình 3.5. Biến trình lượng mưa TBNN (1978 – 2016) ............................................ 54
Hình 3.6. Biến trình nhiệt độ TBNN (1978 – 2016) ................................................. 54
Hình 3.7. Biến đổi của chỉ số Ped năm (1978 – 2016) ............................................ 55
Hình 3.8. Biến đổi của chỉ số Ped vụ đông xuân (1978 – 2016) ............................. 56
Hình 3.9. Biến đổi của chỉ số Ped vụ hè thu (1978 – 2016) .................................... 57
Hình 3.10: Xu thế biến đổi chỉ số PDSI_Trạm KT Đăk Nông ................................. 60
Hình 3.11. Xu thế biến đổi chỉ số PDSI_Trạm KT Đăk Mil ................................... 60
Hình 3.12. Xu thế biến đổi mực nước nhỏ nhất năm (1978 – 2016) ........................ 63
Hình 3.13. Xu thế biến đổi lưu lượngTBNN - ĐX - HT (1978 – 2016) .................... 66
Hình 3.14. Xu thế biến đổi mực nước trung bình năm (1978 - 2016) ...................... 67
Hình 3.15. Xu thế biến đổi mực nước TB vụ Đông xuân (1978 – 2016).................. 69
Hình 3.16. Xu thế biến đổi mực nước TB vụ hè thu (1978 – 2016) ......................... 70

vii


viii


THÔNG TIN LUẬN VẶN


của vùng đất Tây Nguyên như: Cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, rau, củ quả các loại…
Cùng với định hướng phát triển mạnh về dịch vụ thì trong giai đoạn 2015-2020,
nông nghiệp của Tỉnh vẫn được chú trọng phát triển để tạo ra sự chuyển dịch mạnh
mẽ về cơ cấu kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn.
Đăk Nông thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, thời tiết trong
năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ
tháng 5 và kết thúc vào tháng 11; mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau;
lượng mưa năm khá phong phú, lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 90%
lượng mưa năm; nếu có kế hoạch khai thác và sử dụng nguồn nước một cách hợp lý
thì nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và
toàn diện. Lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản liên tục tăng trưởng, giữ
vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Cơ cấu sản xuất nông
nghiệp đã có bước chuyển biến tích cực theo hướng chú trọng sản xuất hàng hóa và
có giá trị kinh tế cao.
Thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 7/4/2011 của Đảng bộ Tỉnh về phát
triển nông nghiệp, công nghệ cao giai đoạn 2010-2015, định hướng 2020, trên cơ sở
những thế mạnh về thổ nhưỡng, khí hậu, Tỉnh đang tập trung đầu tư phát triển nền

1


nông nghiệp công nghệ cao với các mô hình phù hợp với từng vùng ở các địa
phương, từng bước hình thành vùng chuyên canh, gắn với công nghiệp chế biến,
bước đầu tạo dựng một số thương hiệu đặc trưng, có giá trị xuất khẩu cao. Một
trong những nhiệm vụ và giải pháp chính trong giai đoạn 2015-2020 của Tỉnh là:
Tiếp tục đầu tư tập trung và tạo đột phá về phát triển nông nghiệp theo định hướng
ứng dụng công nghệ cao dựa trên lợi thế về khí hậu và đất đai, gắn với xây dựng
nông thôn và nông dân.
Đăk Nông nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung thiệt hại lớn nhất

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập số liệu thiệt hại do hạn hán, thực
trạng hạn hán đã xảy ra trong quá khứ để phục vụ quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, thống kê: Tổng hợp, phân tích và đánh giá dữ liệu
có liên quan đến hạn hán khu vực nghiên cứu, trên cơ sở đó xác định thời gian bắt
đầu, kết thúc, mức độ và khả năng xu hướng thay đổi của hạn hán.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án về
hạn hán đã được triển khai tại khu vực nghiên cứu, đặc biệt là những chỉ số, hệ số
hạn.
- Phương pháp chuyên gia, tư vấn: Phương pháp này thực hiện lấy ý kiến
đóng góp của các chuyên gia KTTV về phương pháp tiếp cận, tính toán và đánh giá
để lựa chọn các chỉ số, hệ số hạn phù hợp nhằm mục tiêu bổ sung, hoàn thiện các
nội dung của luận văn.
4. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá các chỉ số, hệ số hạn hán trên thế giới và
Việt Nam, đánh giá thực trạng hạn hán diễn ra tại khu vực nghiên cứu từ đó xác
định các chỉ số đánh giá hạn hán phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên tỉnh Đăk
Nông nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra hết sức phức
tạp, khó lường như hiện nay.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các đơn vị dự báo KTTV có thể ứng
dụng vào dự báo tác nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng dự báo KTTV, nhất là việc
giám sát và cảnh báo sớm hạn hán phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hạn hán trên khu vực tỉnh Đăk Nông
- Phạm vi nghiên cứu:

3


+ Phạm vi không gian: Trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ, đề tài tập trung
nghiên cứu hạn khí tượng và hạn thủy văn thuộc khu vực tỉnh Đăk Nông.

chỉ tiêu hoặc một chỉ số hạn đơn lẻ nào có thể xác định chính xác sự bắt đầu và mức
độ khắc nghiệt của hạn cũng như các tác động tiềm năng của nó.
- Phạm vi không gian của hạn hán thường lớn hơn nhiều so với các thảm họa
khác, do đó các ảnh hưởng của hạn thường trải dài trên nhiều vùng địa lý lớn.
- Các tác động của hạn nhìn chung không theo cấu trúc và khó định lượng.
Các tác động tích lũy lại và mức độ ảnh hưởng của hạn sẽ mở rộng khi các sự kiện
hạn tiếp tục kéo dài từ mùa này sang mùa khác hoặc sang năm khác [35].
Mặc dù các nhân tố khí hậu thường gắn liền với hạn hán ở nhiều vùng trên
thế giới và có thể làm nghiêm trọng thêm mức độ hạn, song lượng mưa vẫn là nhân
tố ảnh hưởng chính gây ra hạn hán. “Hạn hán là kết quả của sự thiếu hụt lượng mưa
tự nhiên trong một thời kỳ dài, thường là một mùa hoặc lâu hơn”. Vì vậy, hạn hán
thường được gắn liền với các khoảng thời điểm (mùa hạn chính, sự khởi đầu muộn của

5


mùa mưa, sự xuất hiện mưa trong mối liên hệ với các giai đoạn sinh trưởng chính của
cây trồng) và đặc tính của mưa (Lượng mưa, cường độ mưa, các đợt mưa). Với các
thời điểm hạn xuất hiện khác nhau sẽ dẫn đến các sự kiện hạn khác nhau về tác động,
phạm vi ảnh hưởng cũng như các đặc tính khí hậu của hạn khác nhau.
Theo Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (2002): Hạn hán là hiện tượng
lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không
khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực
nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự
sinh trưởng và phát dục của cây trồng, làm mùa màng thất bát, môi trường suy thoái
gây ra đói nghèo và dịch bệnh [12].
Hạn hán có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau nhưng theo Wilhite và
Glantz (1985) đã phân loại hạn theo 4 cách tiếp cận cơ bản sau: Hạn khí tượng
(HKT), hạn thủy văn (HTV), hạn nông nghiệp (HNN) và hạn kinh tế xã hội
(HKTXH). Ba định nghĩa đầu tiên liên quan đến phương pháp lượng hóa hạn hán

thành phần của hệ thống thủy văn, như độ ẩm đất, dòng chảy, mực nước ngầm lưu
vực. Vì vậy, những ảnh hưởng này không cùng pha với những tác động đối với các
ngành kinh tế khác. Các nhân tố khác như những thay đổi trong sử dụng đất, sự suy
thoái đất và các công trình thủy lợi, thủy điện đều ảnh hưởng đến các đặc trưng thủy
văn của lưu vực. Các hoạt động của con người nhiều khi làm thay đổi tần suất thiếu
hụt nước ngay cả khi không có sự thay đổi về tần suất xuất hiện HKT [32].
- Hạn kinh tế xã hội thường xuất hiện khi sự thiếu hụt nước vật lý bắt đầu tác
động đến con người. Loại hạn này khác với 3 loại hạn trên vì sự xuất hiện của nó
phụ thuộc diễn biến theo thời gian và không gian của nhu cầu và khả năng cung cấp
để xác định hoặc phân loại hạn hán. Do sự dao động tự nhiên của khí hậu, việc cung
cấp nước là dư thừa trong một số năm nhưng lại không đủ đáp ứng cho con người
và môi trường trong những năm khác. Hạn KTXH xuất hiện khi nhu cầu về nước
vượt quá khả năng cung cấp. Nhu cầu các hàng hóa kinh tế đang tăng lên do dân số
tăng và mức sử dụng theo đầu người [32] (hình 1.1).

7


Hình 1.1. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các loại hạn
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Ngoài nước
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về hạn hán. Nhưng do tính phức tạp của
hiện tượng này, đến nay vẫn chưa có một phương pháp chung cho các nghiên cứu
về hạn hán. Trong việc xác định, nhận dạng, giám sát và cảnh báo hạn hán, các tác
giả thường sử dụng công cụ chính là các chỉ số, hệ số hạn hán. Việc theo dõi sự biến
động của giá trị các chỉ số hạn hán sẽ giúp ta xác định được sự khởi đầu, thời gian
kéo dài cũng như cường độ hạn.
Mỗi chỉ số đều có ưu điểm, nhược điểm khác nhau, và mỗi nước đều sử dụng
các chỉ số hạn hán phù hợp với điều kiện riêng của mình. Việc xác định hạn hán
bằng các chỉ số hạn không chỉ áp dụng với bộ số liệu quan trắc mà còn áp dụng với

trên toàn lãnh thổ Châu Âu 35o-70oN và 35oE-100oW, Benjamin và cs (2002) đã chỉ
ra rằng thời gian hạn hán lớn nhất trung bình trên mỗi ô lưới ở Châu Âu là 48 ± 17
tháng. Tần suất hạn hán cao hơn xảy ra ở lục địa Châu Âu, thấp hơn ở bờ biển phía
Đông bắc Châu Âu, bờ biển Địa Trung Hải, thời gian hạn kéo dài nhất thì xảy ra ở
Italia, đông bắc Pháp, đông bắc Nga, với thời gian kéo dài là 40 tháng [22]. Xukai

9


và cs (2005) chỉ ra rằng hạn hán ở phía Bắc Trung Quốc có xu thế tăng lên kể từ sau
những năm 1990, đặc biệt có vài vùng hạn hán kéo dài 4-5 năm từ năm 1997 đến
năm 2003 [39].
Trong những thập kỷ gần đây hạn hán đã và đang xảy ra ở nhiều nơi trên thế
giới, gây nhiều thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống con người và môi
trường sinh thái. Theo Youlin (2007), hàng năm có khoảng 21 triệu ha đất biến
thành đất không có năng suất kinh tế do hạn. Trong gần 1/4 thế kỷ vừa qua, số dân
gặp rủi ro vì hạn hán trên những vùng đất khô cằn đã tăng hơn 80%. Hơn 1/3 đất đai
thế giới đã bị khô cằn mà trên đó có 17,7% dân số thế giới sinh sống. Đồng hành
với hạn hán, hoang mạc hoá và sa mạc hoá trên thế giới cũng ngày càng lan rộng từ
các vùng đất khô hạn, bán khô hạn đến cả một số vùng bán ẩm ướt. Diện tích hoang
mạc hoá đã lên đến 39,4 triệu km2, chiếm 26,3% đất tự nhiên thế giới và trên 100
quốc gia chịu ảnh hưởng. Nguy cơ đói và khát do hạn hán uy hiếp 250 triệu con
người trên trái đất, kèm theo đó còn ảnh hưởng tới môi trường khí hậu chung toàn
cầu (Youlin, 2007) [39].
Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về hạn hán. Hạn hán là hiện
tượng hết sức phức tạp mà sự hình thành là do cả hai nguyên nhân (chủ quan và
khách quan). Qua các nghiên cứu, đến nay các nước phát triển trên thế giới đã
hướng đến việc quản lý hạn hán, việc giám sát và quản lý hạn được dựa trên các chỉ
số hạn và các ngưỡng hạn [32]. Hiện nay có rất nhiều chỉ số, hệ số hạn khác nhau
đã được phát triển và ứng dụng ở các nước trên thế giới như: Chỉ số ẩm Ivanov

hiệu quả, hợp lý.
Trong thời gian gần đây, ở nước ta đã có một số đề tài, dự án nghiên cứu về hạn
hán, điển hình có thể kể đến như sau:
Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ thiên tai hạn
hán ở các tỉnh Duyên hải miền Trung từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận”, Đào Xuân
Học, đã đánh giá được tình hình hạn hán và ảnh hưởng của hạn hán tới 7 vùng kinh
tế của Việt Nam. Đồng thời, phân tích xác định nguyên nhân gây ra hạn hán, phân
loại và phân cấp hạn hán. Trên cơ sở dựa trên các nguyên nhân gây ra hạn hán, tác
giải đã đưa ra các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ hạn hán [1].
Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng
chống hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền

11


Trung”, Lê Trung Tuân đã nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phòng chống hạn
cho các tỉnh miền Trung. Các giải pháp đề xuất ứng dụng được chia thành 3 nhóm:
(i) Thu trữ nước, bảo vệ đất và giữ ẩm; (ii) Quản lý vận hành công trình thuỷ lợi
trong điều kiện hạn hán, chế độ tưới; (iii) Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước [3].
Đề tài “Nghiên cứu và xây dựng công nghệ dự báo và cảnh báo sớm hạn hán
ở Việt Nam”, Nguyễn Văn Thắng đã đánh giá được mức độ hạn hán ở các vùng khí
hậu và chọn được các chỉ tiêu xác định hạn hán phù hợp với từng vùng khí hậu ở Việt
Nam, đồng thời xây dựng được công nghệ dự báo và cảnh báo sớm hạn hán cho các
vùng khí hậu ở Việt Nam bằng các số liệu KTTV và các tư liệu viễn thám để phục vụ
phát triển KTXH, trọng tâm là SXNN và quản lý TNN trên phạm vi cả nước [13].
Nghiên cứu về hạn hán, Nguyễn Lập Dân, thực hiện đề tài khoa học công
nghệ trọng điểm cấp Nhà nước (KC 08-23/06-10) “Nghiên cứu cơ sở khoa học
quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải
pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: nghiên cứu điển hình cho đồng
bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ”, đã xây dựng được hệ thống quản lý hạn hán

kết thúc sớm và lượng mưa năm ít hơn so với lượng mưa TBNN khiến lượng nước
tại các hồ chứa, sông suối tại Tây Nguyên sụt giảm nghiêm trọng. Các tỉnh thuộc
khu vực Tây Nguyên có nguy cơ rất cao đối mặt với tình trạng hạn hán nhất trong
hàng chục năm qua. Trước thực trạng hán hán ngày càng nghiêm trọng đối với Tây
Nguyên, việc nghiên cứu giám sát và cảnh báo hạn hán để chủ động ứng phó hiện
tượng thời tiết ngày càng bất lợi là vấn đề cần được quan tâm. Trong thời gian gần
đây đã có một số đề tài, dự án nghiên cứu về hạn hán cho khu vực Tây Nguyên có
thể kể đến như sau:
Đề tài cấp Nhà nước (KC.08.22) “Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các giải pháp phòng chống”, Nguyễn
Quang Kim đã nghiên cứu hiện trạng hạn hán, phân tích và lựa chọn các chỉ số hạn.
Tác giả đã chỉ ra rằng, hầu như không có chỉ số hạn nào có ưu điểm vượt trội so với
các chỉ số khác trong mọi điều kiện. Việc sử dụng các chỉ số hạn phù hợp với khu
vực nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện số liệu quan trắc KTTV; một chỉ
số dù được đánh giá tốt đến mấy cũng không khả dụng nếu thiếu số liệu quan trắc
KTTV cần thiết. Trong nhiều trường hợp, có quá nhiều yếu tố có thể tác động đến

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status