BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH: THUỶ VĂN HỌC
NGUYỄN ANH QUÂN
HÀ NỘI, NĂM 201
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ
NGUYỄN ANH QUÂN
CHUYÊN NGÀNH: THUỶ VĂN HỌC
MÃ SỐ: 62.44.02.24
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM QUÝ NHÂN
\
HÀ NỘI, NĂM 201
Chuyên ngành: Thủy văn học
Khoa: Khí tượng Thủy văn – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Quý Nhân. Nội dung, số liệu và kết quả
trong luận văn nghiên cứu trên là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình
thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Anh Quân
ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển
kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ” được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy
giáo, cô giáo trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, gia đình và sự nỗ
lực của bản thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng
Đào tạo Đại học và Sau đại học, khoa Khí tượng - Thủy văn - Tài nguyên nước và
các Thầy giáo, Cô giáo trong trường đã tận tình truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tác
giả trong quá trình làm luận văn.
Mục tiêu luận văn .................................................................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2
Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 3
Cấu trúc luận văn ................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Tổng quan về quy hoạch tài nguyên nước.......................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm về quy hoạch tài nguyên nước ............................................... 4
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về quy hoạch phân bổ tài nguyên nước .............. 5
1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ ............................................. 11
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 11
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................. 15
1.3. Hiện trạng tài nguyên nước .............................................................................. 19
1.3.1. Tài nguyên nước mặt ................................................................................... 19
1.3.2. Tài nguyên nước dưới đất ............................................................................ 25
1.3.3. Trữ lượng, chất lượng nước ......................................................................... 27
1.4. Tổng quan về khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước .............................. 29
1.4.1. Khai thác, sử dụng nguồn nước [1] ............................................................. 29
1.4.2. Bảo vệ nguồn nước ...................................................................................... 32
iv
1.5. Đánh giá, xác định các vấn đề liên quan đến quy hoạch phân bổ tài nguyên
nước ......................................................................................................................... 32
1.5.1. Vấn đề khai thác, sử dụng nước .................................................................. 32
1.5.2. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên nước ........................................................ 34
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÂN
BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC ....................................................................................... 39
2.1. Xác định các điểm phân bổ .............................................................................. 40
2.2. Xác định lượng nước có thể sử dụng................................................................ 46
2.2.1. Lượng nước mặt có thể sử dụng .................................................................. 46
4.2. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch phân bổ tài nguyên nước ................... 89
4.2.1. Giải pháp công trình [1]............................................................................... 89
4.2.2. Giải pháp phi công trình [1] ........................................................................ 93
4.2.3. Tổ chức thực hiện quy hoạch....................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 98
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 98
KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 101
vi
THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Quân
Lớp: CH2AT
Khoá: 2016 – 2018
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quý Nhân
Tên đề tài: Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh
tế xã hội tỉnh Phú Thọ
Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Nghiên cứu, lựa chọn ra các phương pháp quy hoạch nhằm mục đích khai
thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên nước. Đảm bảo việc khai
thác không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không
vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước. Khai thác,
sử dụng bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển rừng...
Đề xuất một số phương án quy hoạch áp dụng cho khu vực nghiên cứu góp
Địa chất thủy văn
KCN
Khu công nghiệp
CCN
Cụm công nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
GHCP
Giới hạn cho phép
KHCN
Khoa học công nghệ
KT-XH
Kinh tế xã hội
KTTV
Khí tượng thủy văn
Ủy ban nhân dân
KTSD
Khai thác sử dụng
CSSX
Cơ sở sản xuất
CTR
Chất thải rắn
TNN
Tài nguyên nước
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận............ 20
Bảng 1.2: Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm một số trạm ......................... 21
Bảng 1.3: Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm ................................... 22
Bảng 1.4: Bảng tính môđuyn dòng chảy trung bình các trạm thuỷ văn tỉnh Phú Thọ ..... 22
Bảng 1.5: Tổng hợp tài nguyên nước mặt tỉnh Phú Thọ ........................................... 24
Bảng 2.1: Các điểm phân bổ tài nguyên nước .......................................................... 42
Bảng 2.2: Tổng lượng nước mặt có thể sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
hiện tại và ứng với tần suất nước đến 50% và 85% .................................................. 47
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng quy hoạch ...................................................................... 12
Hình 1.2: Bản đồ hệ thống trạm khí tượng - thuỷ văn .............................................. 20
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí các điểm phân bổ tài nguyên nước......................................... 46
Hình 3.1: Giao diện mô hình WEAP ........................................................................ 57
Hình 3.2: Giao diện khung sơ đồ mô hình WEAP .................................................... 58
Hình 3.3: Giao diện khung dữ liệu trong mô hình WEAP ........................................ 58
Hình 3.4: Giao diện khung kết quả trong mô hình WEAP ....................................... 59
Hình 3.5: Giao diện khung kịch bản trong mô hình WEAP ..................................... 60
Hình 3.6: Giao diện khung ghi chú trong mô hình WEAP ....................................... 60
Hình 3.7: Thêm lớp ranh giới tỉnh và hệ thống sông vào mô hình WEAP ............... 61
Hình 3.8: Thiết lập hệ thống sông trong mô hình WEAP ......................................... 62
Hình 3.9: Thiết lập các điểm cấp nước ngầm trong mô hình WEAP ....................... 62
Hình 3.10: Thiết lập số liệu lưu lượng đầu vào trong mô hình WEAP .................... 63
Hình 3.11: Thiết lập các điểm sử dụng nước trong mô hình WEAP ........................ 64
Hình 3.12: Thiết lập nhu cầu sử dụng nước của từng điểm sử dụng nước trong mô
hình WEAP ............................................................................................................... 64
Hình 3.13: Thiết lập lượng dòng chảy hồi quy tại từng điểm sử dụng nước trong mô
hình WEAP ............................................................................................................... 65
Hình 3.14: Thiết lập kịch bản với lượng nước đến có tần suất 50% và 85% ........... 65
Hình 4.1: Sơ đồ thứ tự ưu tiên phân bổ tài nguyên nước .......................................... 87
1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Tài nguyên nước Việt Nam ẩn chứa nhiều yếu tố không bền vững: phần nước
mặt từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta chiếm tỷ lệ lớn. Biến đổi khí hậu toàn cầu
nước, đưa ra thứ tự ưu tiên những vùng cần phân bổ nước và xác định được lượng
nước cần phân bổ cho những đối tượng khai thác, sử dụng nước.
Mục tiêu luận văn
- Xây dựng phương pháp luận phù hợp trong vấn đề nghiên cứu giải pháp
phân bổ tài nguyên nước, đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ
nhằm có những giải pháp đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp
nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp có giá trị cao, tiêu tốn ít nước, hạn chế
xung đột giữa các đối tượng sử dụng nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, một số phương pháp chính được áp
dụng như sau:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp các tài liệu, công trình nghiên cứu
về lĩnh vực nghiên cứu và khu vực nghiên cứu: Phương pháp này được thực hiện trên
cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên
quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: được tiến hành thông qua các hội thảo khoa học để
xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia về lập quy hoạch phân bổ tài nguyên nước, từ
đó áp dụng theo thực tiễn khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp mô hình: Sử dụng mô hình WEAP để tính toán trong quá trình
nghiên cứu với ưu điểm của mô hình: WEAP là một mô hình toàn diện, đơn giản,
dễ sử dụng và có thể xem là công cụ trợ giúp cho các nhà lập kế hoạch. Hơn nữa,
WEAP có thể được sử dụng để đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau: phân tích nhu
cầu của các ngành, bảo tồn nguồn nước, xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn
nước, mô phỏng dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, vận hành hồ chứa, vận hành
phát điện, kiểm soát ô nhiễm, đảm bảo môi trường sinh thái và phân tích kinh tế.
3
sự thay đổi thuộc tính tài nguyên nước càng lớn và chính nó lại ảnh hưởng đến quá trình
khai thác sử dụng nước của con người. Chính vì vậy, khi lập các quy hoạch khai thác
nguồn nước cần xem xét sự tác động qua lại giữa tài nguyên nước, phương thức khai
thác và các biện pháp công trình. “Hệ thống nguồn nước là một hệ thống phức tạp bao
gồm tài nguyên nước, các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước, các yêu cầu về
nước cùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng cùng với sự tác động của môi trường
lên nó”.
(1) Nguồn nước được đánh giá bởi các đặc trưng sau: Lượng và phân bố
của nó theo không gian và thời gian; Chất lượng nước; Động thái của nước và
chất lượng nước.
(2) Các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước: Bao gồm các công trình
thuỷ lợi, các biện pháp cải tạo và bảo vệ nguồn nước, bao gồm cả biện pháp công
trình và phi công trình, được cấu trúc tuỳ thuộc vào mục đích khai thác và bảo vệ
nguồn nước.
(3) Các yêu cầu về nước: Bao gồm các hộ dùng nước, các yêu cầu về mức bảo
đảm phòng chống lũ lụt, úng hạn, các yêu cầu về bảo vệ hoặc cải tạo môi trường
cùng các yêu cầu dùng nước khác.
Quy hoạch nguồn nước là sự hoạch định chiến lược sử dụng nước một cách
hợp lý của một quốc gia, trên một vùng lãnh thổ hoặc một lưu vực sông, bao gồm
5
chiến lược đầu tư phát triển nguồn nước và phương thức quản lý nguồn nước nhằm
đáp ứng các yêu cầu về nước và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Quy hoạch và quản lý nguồn nước là lĩnh vực khoa học khá phức tạp. Trong
thời đại hiện nay, việc khai thác nguồn nước liên quan không những phải đảm bảo
sự đầu tư có hiệu quả mà còn phải đảm bảo sự phát triển bền vững. Nguồn nước
trên hành tinh càng ngày càng cạn kiệt so với sự phát triển dân số và mức độ yêu
cầu ngày càng cao của các ngành dùng nước cả về số lượng và chất lượng. Chính vì
Tại Úc, việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước được tiến hành với
nguồn nước sông và nước ngầm tại một các vùng cụ thể như: bang New South
Wales, bang Victoria, bang Queens land, bang Tasmania, vùng Nam Australia,
vùng Tây Australia với mục tiêu: đề ra các cách tiếp cận để quy hoạch nước; kết
hợp quy hoạch phân bổ tài nguyên nước với tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch
cấp nước; đảm bảo sự bền vững sinh thái; dự báodòng chảy tương lai; đảm bảo
phân phối công bằng; có sự tham gia của cộng đồng; giảm nhẹ tác động và rủi ro.
Ở Úc, lưu vực sông Murray – Darling đã có nhiều nghiên cứu và áp dụng vào
trong việc phân bổ tài nguyên nước. Hiệp định nước Murray về phân bổ nước đã
được ký vào năm 1917. Cuối năm 2008 các bang đã có quyền hạn nhất định với quy
hoạch và quản lý lưu vực. Hiệp định này đã được thay đổi và Hiệp định lưu vực
Murray Darling đã được ký vào năm 1987. Hiệp định này đã cung cấp một ví dụ về
đàm phán thỏa thuận chia sẻ nước giữa các vùng trong liên bang.
Tại Trung Quốc, sông Hoàng Hà dài 5.500km và chảy qua 9 tỉnh. Trong
những năm gần đây, con sông đã được tập chung xây dựng hệ thống phân bổ nước
hàng năm. Lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Hoàng Hà có sự phát triển mạnh mẽ
và lượng nước tính trên đầu người và diện tích canh tác là thấp so với thế giới.
Trong những năm 1970 – 1980, sự tăng trưởng này dẫn đến tình trạng thiếu nước ở
số tỉnh. Để giải quyết vấn đề này, Nhà nước đã ban hành “Đề án phân bổ nước cho
sông Hoàng Hà”. Đề án xác định tổng lượng nước mặt sẵn có hàng năm là 58 tỷ m3
và phân bổ cho 10 tỉnh với nguồn nước sông. Đề án cũng phân bổ 21 tỷ m3 của
7
lượng dòng chảy hàng năm cho vận chuyển bùn cát và các mục đích môi trường
khác.
Tại Mexico, lưu vực Lerma-Chapala chảy qua năm bang. Nước mặt trong lưu
vực được phân bổ thông qua “Thỏa thuận phân bổ nước 2004” với chữ ký của
Chính phủ, chính quyền các bang và đại diện người sử dụng nước. Thỏa thuận này
trong các điều kiện khác nhau.
Một số nghiên cứu sử dụng mô hình Mike Basin như:
Ethiopia: Cân bằng nước bằng mô hình Mike Basin cho lưu vực sông Nile
Xanh. Đây là một nghiên cứu quy hoạch với mục tiêu xây dựng phân bổ và sử dụng
nước theo các kịch bản phát triển
Ghana: xây dựng hệ thống phân bổ nước lưu vực sông Volta
Cộng hòa Séc: quy hoạch các lưu vực sông chính của Cộng hòa Séc
Tóm lại, việc nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước trên thế giới đã đượctiến
hành khá sớm và rất đa dạng và phong phú. Các thành tựu của việc nghiên cứu phân
bổ tài nguyên nước đã được áp dụng vào thực tế. [9]
1.1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 đã quy định
phải thực hiện việc điều hoà và phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông đảm bảo
phân bổ, khai thác, sử dụng TNN hợp lý giữa các ngành, các địa phương. Ưu tiên
bảo đảm nguồn nước cấp cho sinh hoạt, các đô thị lớn, các khu công nghiệp, khu
kinh tế tập trung và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế cao. Bảo đảm nước tưới hợp lý
cho cây trồng.
Tại cấp trung ương, Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật liên quan
đến phân bổ tài nguyên nước.
Luật Tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21
tháng 6 năm 2012 đã có các quy định về các nội dung của quy hoạch phân bổ tài
nguyên nước. Trong khoản 1 của điều 19 quy định quy hoạch phân bổ tài nguyên
9
nước là một trong các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phân bổ
bao gồm một hoặc các nội dung:
Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa
Năm 2008, Viện Khoa học thủy lợi miền Nam đã thực hiện dự án “Quy hoạch
tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai” trong đó có chương quy hoạch phân bổ tài
nguyên nước đã tính toán cân bằng nước cho 3 phương án hiện trạng 2005, năm
2015 và năm 2020, xây dựng phương án và đề ra các giải pháp khai thác sử dụng tài
nguyên nước cho các giai đoạn 2015 và 2020.
Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” do Viện
Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường thực hiện năm 2007 đã xây dựng quy
hoạch phân bổ dựa trên phương pháp cân bằng nước hệ thống với các kịch bản về
sự điều tiết của hệ thống hồ chứa thượng nguồn, có sự ảnh hưởng của điểm kiểm
soát sông Đáy và có sự thay đổi của nguồn nước đến theo các giai đoạn 2015 và
2020. Dự án đã đưa ra các giải pháp công trình (tu bổ, sửa chữa xây mới công trình
thủy lợi) và phi công trình (lập quy hoạch cấp nước, quản lý nhu cầu, chuyển đổi cơ
cấu cây trồng). Đến nay các giải pháp đã được thực hiện tuy nhiên tiến độ thực hiện
còn chậm, kết quả đạt được chưa cao.
Ngoài ra, một số các dự án khác có nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên
nước như: Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cầu (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2006), Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Ba (Cục quản lý Tài
nguyên nước, 2007), Lập quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, 2012),
Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 (2012).
Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ đã được tiến hành
trong những năm vừa qua trên cả cấp độ lưu vực sông và cả cấp độ địa phương.
Những kết quả nghiên cứu đạt được là minh chứng cho sự quan tâm đến việc khai
11
thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước và là cơ sở cho phát triển bền vững tài
nguyên nước ở Việt Nam. [9]
1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ
Phú Thọ và các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng và phần còn lại
của Hạ Hòa, có diện tích tự nhiên 1.132,5 km2, bằng 32,06% diện tích tự nhiên toàn
tỉnh. Địa hình đặc trưng của tiểu vùng này là các đồi gò thấp, phát triển trên phù sa
cổ, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 50 - 200m.
1.2.1.3. Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi
Đặc điểm khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, điểm nổi bật là mùa đông
khô, lượng mưa ít, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc; mùa hè nắng, nóng,
mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam. Nhiệt độ bình quân 230C,
tổng lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm, độ ẩm không khí trung bình
hàng năm 85 - 87%, số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ.
Nhìn chung, khí hậu Phú Thọ phù hợp cho sinh trưởng và phát triển đa dạng
hóa các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc. Tuy nhiên, do
lượng mưa tập trung vào mùa hè (70%) là điều kiện hình thành lũ ở những vùng đất
dốc, gây khó khăn cho canh tác và đời sống của nhân dân. Vùng miền núi phía Tây
thường xuất hiện sương muối vào mùa đông nên tác động xấu tới sinh trưởng của
cây trồng, vật nuôi và đời sống con người.
Mạng lưới sông ngòi
Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, hệ thống sông ngòi của tỉnh phân
bố tương đối đồng đều, gồm 3 con sông lớn là Sông Hồng, Sông Đà và Sông Lô
cùng với hàng chục sông, suối nhỏ khác đã tạo ra nguồn cung cấp nước chủ yếu cho
sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đặc điểm chủ yếu của hệ thống sông ngòi trên
địa bàn tỉnh như sau: