THỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY - Pdf 47

Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................1
A. LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................3
B. NỘI DUNG..........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.........................4
1.1. Khái niệm văn hoá công sở.........................................................................4
1.1.1. Khái niệm văn hoá Văn hóa.....................................................................4
1.1.2 Khái niệm văn hoá công sở.......................................................................6
1.1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến văn hóa công sở..............................8
1.2. Nội dung của quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà
nước..................................................................................................................10
1.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan
hành chính nhà nước.........................................................................................10
1.2.2. Ý nghĩa của việc xây dựng quy chế văn hóa công sở.............................12
1.2.3. Đặc điểm của văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước ở
nước ta hiện nay................................................................................................13
1.3. Quy định của pháp luật về văn hoá công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước...........................................................................................................14
1.4. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về xây dựng và thực hiện văn hoá
công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước..............................................22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TRONG CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.......................27
2.1. Thực trạng quy định của pháp luật về văn hóa công sở trong các cơ quan
nhà nước...........................................................................................................27
2.1.1. Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước...........27

chính nhà nước nói chung và văn hoá công sở nói riêng.................................51
3.2.3. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật........................53
3.3. Các giải pháp nâng cao văn hoá công sở trong các cơ quan hành chính nhà
nước ở nước ta hiện nay...................................................................................53
3.3.1. Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về văn hoá công sở..........................54
3.3.2. Thường xuyên tổng kết, đánh giá thực tiễn về văn hoá công sở trong các
cơ quan hành chính nhà nước...........................................................................55
3.3.3. Nâng cao hiệu quả của thanh tra công vụ về thực trạng văn hoá công sở
trong các cơ quan hành chính nhà nước...........................................................56
3.3.4. Tăng cường cở sở vật chất, kỹ thuật và tài chính cho việc thực hiện văn
hoá công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.......................................57
3.3.5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức thực hiện văn hoá công sở cho
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước............58
C. KẾT LUẬN.......................................................................................................60
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................61

Mai Anh Thư

Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đinh Thị Hải Yến đã hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành bài tiểu luận này.
A. LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, việc đẩy mạnh thực hiện văn hoá công sở là vấn đề


1Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

thực sự nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, thể hiện như: gây phiền hà,
sách nhiễu, hách dịch, vô trách nhiệm, có lời nói, cử chỉ thô bạo với nhân dân,
chưa có được những kĩ năng giao tiếp cần thiết với đồng nghiệp, với nhân dân; sử
dụng lãng phí thời gian làm việc, tài sản công; nhận thức của một số cán bộ, công
chức chậm được đổi mới. Để cải thiện những vấn đề còn hạn chế trên Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành hàng loạt các quyết định nhằm điều chỉnh các vấn đề về:
chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước các giai đoạn 2001- 2010,
2006-2010, 2011-2020; chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết
kiệm chống lãng phí; các quy chế quản lý công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước; quy chế Văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước... Với
mục đích đảm bảo tính nghiêm trang và hiệu quả hoạt động của các CQHCNN;
xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của CBCCVC trong hoạt động công vụ,
hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Từ cơ sở đó, việc tìm hiểu về văn hoá công sở
tại các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay đã và đang là vấn đề cấp
thiết cả về lý luận và thực tiễn. Chọn đề tài này làm luận văn em hy vọng sẽ góp
phần nhận xét nhỏ của mình vào việc thực hiện tốt hơn cho văn hoá công sở tại
các CQHCNN, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước hiện nay.

Mai Anh Thư

2Lớp: Quản trị Văn phòng 1A

1.1. Khái niệm văn hoá công sở
1.1.1. Khái niệm văn hoá Văn hóa
- Là một khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày
và là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực. Tuy nhiên, hiểu
văn hoá một cách toàn diện và đầy đủ không đơn giản. Ở các góc độ, nhận thức,
hoàn cảnh, thời điểm khác nhau, văn hoá được định nghĩa khác nhau, vì vậy, trong
cuộc sống, con người thường tìm cách lý giải văn hoá cho phù hợp với mục đích
và phạm vi sử dụng.
- Thực tế hiện nay có quan điểm cho rằng trên thế giới có đến hơn 400 định
nghĩa về văn hóa. Có thể chia các định nghĩa theo các nhóm như: liệt kê, lịch sử và
xã hội hóa, giá trị và chuẩn mực, tâm lý học và hành vi học, cấu trúc và hoạt động,
phái sinh… Rất nhiều cách tiếp cận về văn hóa nhưng về cơ bản có hai cách tiếp
cận khái niệm về văn hoá được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận như sau:
+ Thứ nhất, văn hoá là những hoạt động sáng tạo ra những giá trị vật chất và
tinh thần của loài người, xuất phát từ nhu cầu của con người và nhằm làm thoả
mãn những nhu cầu đó. Như vậy toàn bộ hoạt động của con người như ăn, mặc, lễ
hội, giao tiếp ứng xử, tập quán, ngôn ngữ… có yếu tố sáng tạo, 10 tiến bộ và phát
triển đều được coi là văn hoá. Vì vậy, theo cách hiểu này thì có thể phân chia văn
hoá thành văn hoá vật chất hoặc văn hoá tinh thần, văn hoá vật thể hoặc văn hoá
phi vật thể…
+ Thứ hai, văn hoá là những hoạt động sáng tạo của con người trong lĩnh
vực nghệ thuật như điện ảnh, văn học, âm nhạc, sân khấu, hội hoạ… Văn hóa ở
đây được hiểu theo nghĩa hẹp hơn. Như vậy, theo cách hiểu của người Phương
Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng thì văn hóa được hiểu là sự biến đổi
từ cái xấu thành cái đẹp, từ cái hỗn tạp thành cái tinh tế, thanh tao, nghĩa là hiểu
văn hoá ở khía cạnh tích cực.
- Dưới góc độ pháp lý, văn hóa ngoài những đặc tính chung, nó còn mang
tính chất pháp lý – tức là gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chính trị. Nó là
những quy tắc, chuẩn mực được pháp luật hóa, thể chế hóa thành những quy định
mang tính chất bắt buộc, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. Văn

Trên tinh thần hiểu văn hoá theo nghĩa rộng, Tổ chức văn hoá, khoa học,
giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa ra định nghĩa như sau: “Văn hoá
phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của đời sống (của các
cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong
hiện tại qua bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị truyền thống,
thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của
mình” [60, tr. 23].
- Đặc biệt, khi nghiên cứu về văn hoá, Hồ Chí Minh đã viết: “Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những
công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi
phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó, của loài người đã sản sinh ra
nhằm thích ứng những nhu cầu và đòi hỏi của sự sinh tồn” [21, tr. 431].
Như vậy, Hồ Chí Minh đã thấy văn hoá là cơ chế tổng hợp để hình 12 thành
và phát triển con người xã hội. Và chính Người với tầm nhìn xa đã thực sự coi
trọng và khẳng định vai trò to lớn của văn hoá đối với sự nghiệp cách mạng, sự
Mai Anh Thư

5Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

phát triển của con người và xã hội
1.1.2 Khái niệm văn hoá công sở
- Công sở theo các khái niệm được hiểu chung thì: công là chung, sở là cơ
quan; công sở là chỗ làm việc của các cơ quan công quyền. Tuy nhiên cũng có rất

này với công sở khác.
- Văn hoá công sở ảnh hưởng đến các thành viên trong công sở một cách
Mai Anh Thư

6Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

trực tiếp hoặc gián tiếp. Thông qua các quy định chính thức như Quy chế làm việc,
văn hoá là công cụ để các nhà quản lý hướng cách thức hành vi của đội ngũ theo
những kiểu nhất định. Đồng thời, văn hoá còn hiện diện và ảnh hưởng đến nếp
nghĩ, nếp làm của cán bộ, công chức thông qua hệ thống các quy tắc xử sự mang
tính thông lệ, không chính thức, không thành văn, nhưng đôi khi có tính lâu bền và
sức ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bất cứ công cụ chính thức nào. Văn hoá công sở như
một môi trường văn hoá đặc thù với những giá trị chuẩn mực văn hoá chi phối mọi
hoạt động, các quan hệ trong nội bộ công sở cũng như đối với công dân với tư cách
là cơ quan quyền lực nhà nước hay một cơ quan sự nghiệp, dịch vụ công.
- Trên thực tế, để hiểu một cách thấu đáo về văn hoá công sở cũng là điều
phải bàn. Bởi lẽ, văn hoá công sở vốn là sự pha trộn riêng biệt có thể là chuẩn mực
của tổ chức này nhưng là phù phiếm của công sở kia. Do vậy, việc xác định các
biểu hiện của văn hoá công sở là một yêu cầu quan trọng để đánh giá công sở. Cụ
thể:
+ Thứ nhất, biểu tượng: biểu tượng là một công cụ thể hiện về ý chí, về lịch
sử và cũng là cách thức để khuếch trương hình ảnh của một tổ chức. Biểu 14 tượng
của công sở có thể là lá cờ tổ quốc được treo theo quy định hiện hành về lễ tân nhà
nước và logo, ngoài ra còn thể hiện trong văn bản với tư cách là các quyết định
hành chính thành văn;

động, mọi thành viên ủng hộ các cấp quản lý và đặc biệt là nhà quản lý cấp cao
nhất; có sự gắn kết giữa các nhóm không chính thức xoay quanh việc thực hiện tốt
nhiệm vụ; Thứ tám, các chuẩn mực xử sự như: Quan hệ nhân sự (nhân viên với
nhân viên, nhân viên với các nhà quản lý và CBCCVC với dân), tích cực (nhân ái,
hỗ trợ); có quy định cụ thể về cách thức giao tiếp, xử sự với công dân, tinh thần
trách nhiệm; các mối quan hệ chính thức được đánh giá như thế nào.
- Các biểu hiện của hành vi văn hoá công sở như thực tế cho thấy, hết sức
đa dạng và phong phú. Chúng đòi hỏi phải xem xét tỷ mỉ mới có thể nhận thấy và
từ đó đánh giá được hết mức độ ảnh hưởng của chúng tới năng suất lao động quản
lý, tới hiệu quả hoạt động của công sở nói chung.
1.1.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến văn hóa công sở
• Tính chất, đặc điểm của cơ quan công quyền
Tính chất và đặc điểm của cơ quan công quyền khác biệt so với các cơ quan,
đơn vị sản xuất, kinh doanh hay các đoàn thể quần chúng. Sự khác biệt này thể
hiện ở các điểm sau:
- Các cơ quan này cũng như CBCC, VC là đại diện cho quyền lực nhà nước
cũng như được sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động công vụ, cụ thể là
trong quan hệ với người dân (cá nhân, tổ chức). Vì lẽ đó, các CBCC, VC thường
được người dân gọi bằng một danh từ thông thường là "người nhà nước". Vô hình
chung, CBCC, VC được xã hội đặt vào một vị trí với trọng trách cao hơn những
người khác. Đương nhiên, hình thức bên ngoài cũng như những hành vi, ứng xử
trong khi làm việc cũng sẽ được nhìn nhận với yêu cầu cao hơn. Đối với trụ sở cơ
quan công quyền cần phải có những điểm khác biệt để nhờ đó, người dân có thể
phân biệt được đâu là cơ quan công quyền, đâu không phải là cơ quan công quyền
(ví dụ như cơ quan công quyền ngoài biển tên cần treo Quốc huy, Quốc kỳ… tại
cổng chính hay toà nhà chính…). Tuy nhiên, chính yếu tố “quyền lực nhà nước”
gây cho CBCC, VC tâm lý “ỷ thế cậy quyền”, không có ý thức xây dựng một
“thương hiệu” của công sở, làm mất đi nét đẹp đáng lẽ phải xây dựng và vun đắp
trong quá trình thực thi công vụ
. - Chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép. Đối với các cơ quan, đơn

dường như chức năng phục vụ xã hội bị lấn át. Vì vậy, khu vực công luôn là tâm
điểm phàn nàn của người dân về thái độ phục vụ. Cùng với cơ chế xin - cho, tình
trạng "ban ơn" trong quan hệ với người dân đã ăn sâu vào nhận thức của không ít
cơ quan công quyền cũng như đội ngũ CBCC, VC. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải
thể chế hoá nguyên tắc "vì dân phục vụ", CBCC, VC là "công bộc" trong quan hệ
với người dân.
• Nhận thức, mức độ quan tâm của người đứng đầu cơ quan công
quyền
Trong một cơ quan, nhận thức của người đứng đầu có vai trò hết sức quan
trọng. Với vị trí và quyền lực của mình, người đứng đầu cơ quan công quyền sẽ có
những định hướng, quyết sách tích cực hay tiêu cực đối với VHCS. Ngoài ra, mức
độ quan tâm của người đứng đầu cũng quyết định tầm quan trọng các quy định
VHCS so với các quy định khác. Phong cách của người đứng đầu cơ quan công
quyền sẽ có ảnh hưởng lớn tới hành vi của các CBCC, VC khác. Chính nó sẽ tạo ra
các trào lưu hay xu hướng, tạo nên những cái mới trong công sở
• Truyền thống văn hoá dân tộc
Khi xây dựng VHCS, không thể không chú ý đến yếu tố truyền thống văn
hoá dân tộc (quốc gia). Đây là yếu tố có tính chất nền tảng, tác động và chi phối
đến mọi thành viên trong công sở, từ lãnh đạo đến nhân viên. Là người Việt Nam,
Mai Anh Thư

9Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

bất cứ ai cũng mang trong mình những nét văn hoá truyền thống đã được xây
dựng, hình thành từ thế hệ này đến thế hệ khác, tạo nên bản sắc riêng của văn hoá

cạnh việc sáng tạo để tìm ra những cách riêng giúp làm việc nhanh hơn và đạt hiệu
quả cao hơn thì có một cách tốt để xây dựng giá trị bản thân đó là hình thành
những thói quen, lề lối làm việc, phương cách ứng xử cùng hành vi văn minh, lịch
sự chốn công sở.
Mai Anh Thư

10Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

- Công sở là nơi thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, với các cơ quan hữu
quan, đồng cấp và cấp trên; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nơi công sở chỉ
đóng vai trò hỗ trợ trong quá trình làm việc, giao tiếp, yếu tố quan 19 trọng hơn cả
chính là yếu tố con người. Con người sẽ quyết định văn hóa công sở, quyết định sự
thành bại cũng như dấu ấn ghi lại của tổ chức trong suốt quá trình tổ chức đó hoạt
động.
- Xây dựng văn hóa công sở là xây dựng lề lối, nền nếp làm việc khoa học,
có trật tự kỷ cương, tuân theo những nội quy, quy định chung nhưng không mất đi
tính dân chủ. Văn hóa công sở được hình thành trong quá trình hoạt động của công
sở góp phần tạo dựng niềm tin, sự đoàn kết nhất trí của cả tập thể trong việc nâng
cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của cơ quan đơn vị. Cách hành xử văn hóa
chốn công sở thực tế mang lại rất nhiều lợi ích. Văn hóa ứng xử nói chung và văn
hóa ứng xử nơi công sở nói riêng chính là thước đo sự văn minh của mỗi CBCC
hay nói khác đi nó phản ánh sự nhận thức cũng như ý thức của mỗi cá nhân trong
môi trường làm việc nơi công sở. Con người tác động đến việc hình thành văn hóa
công sở đồng thời văn hóa với những giá trị bền vững được kế thừa và tiếp thu có
chọn lọc từ quá khứ đến hiện tại, tương lai; từ môi trường bên trong đến bên ngoài

nguy hại hơn hết là làm giảm giá trị của bản thân.
- Ở một số cơ quan đơn vị, có hạn chế là do tinh thần tự quản, tự giác của
CBCC còn thấp, do tính ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm trong công tác, thiếu nhiệt tình,
nhiệt huyết trong công việc, tâm lý làm cho có làm, làm cho xong việc… Một số ít
là do chưa biết nhận thức phải làm như thế nào để có những hành vi, ứng xử văn
minh, lịch sự nơi công sở.
- Văn hóa công sở được hình thành theo tính kế thừa và tiếp thu có sáng tạo,
có chọn lọc qua các giai đoạn, do đó văn hóa công sở không ngừng được bổ sung
và ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại. Để
tạo nét văn hóa riêng cho mỗi công sở đòi hỏi phải có sự đồng thuận và cố gắng
trên tinh thần tự giác của các cá nhân trong từng tổ chức nói riêng và toàn hệ thống
nói chung. Xây dựng văn hóa công sở thực chất là xây dựng con người mới. Cần
làm tốt chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ, phụ cấp, tạo môi trường và động cơ làm
việc cho CBCC. Hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở có ý nghĩa và tầm quan
trọng to lớn vì nó thể hiện chất lượng và hiệu quả khi xử lý, giải quyết công việc,
xây dựng lề lối làm việc khoa học của đội ngũ CBCC nhằm góp phần vào quá trình
cải cách hành chính mà Đảng và Nhà nước đề ra. Đối với công sở, xây dựng được
văn hóa công sở tiến bộ, văn minh, hiện đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc
khoa học, có kỷ cương, dân chủ; tạo được tinh thần đoàn kết và khắc phục bệnh
quan liêu, cửa quyền. Môi trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin
của cán bộ, công chức, viên chức với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của công sở. Tính tự giác của cán bộ, công chức, viên chức
trong công việc sẽ đưa công sở này phát triển vượt hơn lên so với công sở khác.
- Văn hóa công sở cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tính văn
hóa từ bên trong và bên ngoài công sở, từ quá khứ đến tương lai cho nên trong một
chừng mực nào đó sẽ giúp công sở tạo nên những chuẩn mực, phá tính cục bộ, sự
đối lập có tính bản thể của các thành viên. Hướng các cán bộ, công chức, viên chức
đến một giá trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực văn hóa
của công sở. Với ý nghĩa đó, thực hiện tốt văn hóa công sở chính là làm cho cán
bộ, công chức, viên chức hoàn thiện mình.

- Hành vi điều hành và hoạt động của công sở được biểu hiện thông qua tinh
thần tự quản, tính tự giác của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong công sở
cao hay thấp. Đây là vấn đề cần được quan tâm vì thể hiện ý thức của mỗi cán bộ,
công chức, viên chức phải xem công việc của cơ quan như công việc của gia đình
mình và có trách nhiệm cao trong công việc. Có như vậy hiệu quả làm việc mới
cao được. Hiện nay ở một số cơ quan, tinh thần tự quản tự giác của cán bộ công
chức còn thấp, có tính ỷ lại và đùn đẩy trách nhiệm…
- Văn hóa công sở còn được biểu hiện thông qua mức độ áp dụng các quy
chế để điều hành kiểm tra công việc đã thật tốt hay chưa, việc áp dụng quy chế đó
như thế nào và áp dụng đến đâu. Văn hóa công sở biểu hiện thông qua mức độ của
bầu không khí cởi mở trong công sở, cụ thể là thông qua tâm lý của từng cán bộ,
công chức, viên chức trong công sở, trên thực tế cho thấy, khi làm việc, nếu tinh
thần thoải mái thì làm việc rất hiệu quả, và ngược lại. Do vậy tạo bầu không khí
cởi mở là vấn đề cần được chú ý khi xây dựng văn hóa công sở.
- Các chuẩn mực được đề ra thích đáng và mức độ hoàn thành công việc
theo chuẩn mực cao hay thấp. Có những cơ quan đề ra chuẩn mực quá cao trong
khi chưa có đủ điều kiện để thực hiện các chuẩn mực đó, dẫn đến mức độ hoàn
thành công việc không cao. Cho nên khi đề ra các chuẩn mực cần chú ý tới điều
kiện, hoàn cảnh ở trong tổ chức đó sao cho đảm bảo tính khả thi. --- Các xung đột
trong nội bộ công sở có được giải quyết tốt hay không. Bất kỳ một cơ quan nào thì
việc xung đột giữa các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan chắc chắn sẽ có
Mai Anh Thư

13Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước


đông bắt đầu từ 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4 năm sau. Giờ làm việc hàng ngày
của các cơ quan trung ương đóng tại Hà Nội trong mùa hè và mùa đông : từ 7h30
đến 16h30, nghỉ trưa từ 12h đến 13h. Giờ làm việc và giờ tan tầm của các cơ quan
thuộc thành phố Hà Nội chậm hơn giờ làm việc và giờ tan tầm của của các cơ quan
trung ương 30 phút
- Quy định quản lý và sử dụng trụ sở làm việc :
Mai Anh Thư

14Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

Sử dụng công sở phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; không được
chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê,
cho mượn, làm nhà ở...; phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức của từng chức
danh, nghiệp vụ chuyên môn theo ngành, lĩnh vực công tác theo quy định...
Bên ngoài cổng chính của công sở phải gắn biển tên và địa chỉ của cơ quan;
niêm yết công khai Quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính của cơ quan hoặc
bộ phận thường trực cơ quan để CBCC, VC của cơ quan và khách đến liên hệ công
tác biết và chấp hành; có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ
phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công
tác điều hành và phục vụ khách đến liên hệ công tác.
Công sở các cơ quan hành chính nhà nước phải có bộ phận thường trực cơ
quan làm việc 24/24 giờ để bảo vệ, giữ gìn trật tự an ninh của cơ quan; có trang
thiết bị phòng chống cháy, nổ và phải được kiểm tra định kỳ đảm bảo yêu cầu xử lý
khi có sự cố xảy ra.
Đối với phòng làm việc trong công sở : yêu cầu bên ngoài các phòng làm

năng, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi
vùng, miền đất nước. Đồng thời, phải khắc phục tình trạng phân tán, manh mún,
tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân, các cơ quan, tổ chức giao dịch và thực hiện
các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước và tạo môi trường làm việc
thuận lợi cho đội ngũ CBCC nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhập của đất nước.
Đối với từng cấp có quy định cụ thể về việc quy hoạch :
+ Đối với công sở cấp Bộ, công sở phải được bố trí riêng biệt, hoặc tập
trung thành khu gồm một số cơ quan có mối liên hệ chức năng; vị trí xây dựng
phải được bố trí trên khu đất tiếp giáp với tuyến giao thông của đô thị.
+ Đối với công sở cấp tỉnh, tuỳ theo điều kiện cụ thể từng địa phương, việc
quy hoạch xây dựng nhà công sở theo hướng Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân
dân bố trí ở khu vực trung tâm, trong cùng một khuôn viên, bố trí sân vườn, cây
xanh, ngoại thất, tạo sự gắn kết giữa các công trình thành một quần thể kiến trúc
hài hoà với cảnh quan kiến trúc khu vực, tạo thành trung tâm hành chính của đô
thị. Khối cơ quan chuyên môn gồm hai hay nhiều cơ quan, có mối quan hệ chức
năng, hợp khối thành liên cơ quan, bố trí trong cùng một khuôn viên hoặc ở các vị
trí khác nhau trong đô thị, thành khu hành chính tập trung.
+ Đối với công sở cấp huyện, phải bố trí ở khu vực trung tâm, gồm Ủy ban
nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng các cơ quan chuyên môn khác trong một khuôn
viên, theo hướng hợp khối thành liên cơ quan, tạo thành trung tâm hành chính của
đô thị. Các cơ quan chuyên môn trong một khối riêng, bố trí ở xung quanh, nhưng
không cùng trong một khuôn viên với Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân,
phải chú ý quy hoạch tổ hợp mặt bằng các công trình để tạo ra quảng trường là
trung tâm của đô thị.
+ Đối với công sở cấp xã, trụ sở làm việc bao gồm cả nơi làm việc của
Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các đoàn thể được bố trí ở khu
vực trung tâm, có vị thế thuận lợi trong công tác quản lý địa bàn của chính quyền
sở tại. Trong đó, công sở của cơ quan hành chính xã được quy hoạch cùng với các

của CBCC, VC khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm
những việc phải làm hoặc không được làm nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách
nhiệm của CBCC, VC; Thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và
quan hệ xã hội của CBCC, VC; nâng cao ý thức, trách nhiệm của CBCC, VC trong
công tác phòng, chống tham nhũng; Là căn cứ để các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền xử lý trách nhiệm khi CBCC, VC vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi
hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, đồng thời là căn cứ để nhân dân
giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của CBCC, VC.
Quy chế quy định cụ thể những việc CBCC, VC được làm và những việc
không được làm, kể cả trong hoạt động công vụ và ngoài xã hội. Những việc được
làm và không được làm được Quy chế quy định thành các chuẩn mực:
- Trong hoạt động công vụ: Quy chế quy định trong giao tiếp hành chính,
CBCC, VC phải mặc trang phục đúng quy định chung và quy định của 28 từng
ngành, lĩnh vực; phải đeo thẻ công chức theo quy định; phải đeo phù hiệu của các
lĩnh vực đã được pháp luật quy định; phải giữ uy tín, danh dự cho cơ quan, đơn vị,
lãnh đạo và đồng nghiệp. Trong giao tiếp tại công sở và với công dân, CBCC, VC
phải có thái độ lịch sự, hoà nhã, văn minh. Khi giao dịch trực tiếp, hoặc bằng văn
bản hành chính hoặc qua các phương tiện thông tin (điện thoại, thư tín, qua
mạng...) phải bảo đảm thông tin trao đổi đúng nội dung công việc mà cơ quan, đơn
vị, tổ chức và công dân cần hướng dẫn, trả lời. CBCC, VC lãnh đạo trong quản lý,
điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị phải nắm bắt kịp thời tâm lý của CBCC,
Mai Anh Thư

17Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước


có hiệu quả thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; không sử dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không đi
muộn, về sớm, không chơi games trong giờ làm việc; không uống rượu, bia trước,
trong giờ làm việc, kể cả vào bữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc và ngày trực;
phải có mặt đúng giờ tại công sở theo giờ hành chính hoặc theo quy định cụ thể
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mai Anh Thư

18Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại :
Quy định thể các chức danh được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà
riêng (Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm VP Chủ tịch nước, Bộ trưởng
và các chức danh tương đương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thứ trưởng và các chức
danh tương đương, cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,1
trở lên của các cơ quan hành chính sự nghiệp, Giám đốc các sở ban ngành và tương
đương cấp tỉnh… và một số đối tượng được trang bị thêm 01 máy điện thoại di
động).
Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu công tác, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh… có thể quyết định trang bị điện thoại cho cán bộ trực tiếp đảm nhận các
nhiệm vụ đặc biệt, nhưng phải hạn chế và tuân thủ một số nguyên tắc nhất định.
- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ôtô
Các CQNN không được bán, trao đổi, tặng, cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào
và không được sử dụng xe ôtô xe ôtô vào việc riêng nếu không được cơ quan có
thẩm quyền cho phép.

Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản hành chính và bản sao văn bản; Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần
cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn
bản và các thành phần bổ sung (Quốc hiệu, tên văn bản, số, ký hiệu, tên loại, trích
yếu, nội dung văn bản, ...)
Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;
- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy
định của pháp luật; - Các quy phạm pháp luật, các quy định hay các vấn đề, sự việc
phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;
- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;
- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước
ngoài nếu không thực sự cần thiết.Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ
nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;
- Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng. Đối với những từ, cụm
từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt
lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;
- Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích
yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và
tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh);
trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.
Bố cục của văn bản: Tuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ
pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo 32 phần, chương,
mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ
theo một trình tự nhất định. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm khổ giấy, kiểu
trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông
chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác,.. Trên cơ sở đó, ngày 13 tháng
11 năm 2008 Quốc hội khoá 12 đã thông qua Luật số 22 về ban hành Luật cán bộ,
công chức. Luật này quy định:

số, vùng có kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn; làm việc trong các ngànhh, nghề có
môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy
định của pháp luật.
- CBCC làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì
ít nhất trong thời hạn năm năm kể từ khi được quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc
thì không được làm việc cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân
người nước ngoài hoặc liên doanh với người nước ngoài.
Như vậy, trong Luật CBCC đã quy định về cán bộ, công chức, công sở, văn
hoá công sở, môi trường làm việc. Đây là những điều kiện tốt tạo cơ sở cho việc
xây dựng đội ngũ CBCC vừa hồng vừa chuyên theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Cụ thể là mỗi công chức phải giỏi tay nghề, có đạo đức, hành nghề đúng quy
chế công vụ. Cùng các nhân tố khác trong hệ thống quản lý hành chính và tính
chuyên nghiệp của đội ngũ công chức, viên chức là yếu tố đảm bảo cho công tác
quản lý hành chính có hiệu lực và hiệu quả.
Để Luật Cán bộ, công chức đi vào cuộc sống, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2010; ngày 20 tháng 3 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 365/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Luật Cán
bộ, công chức, kèm theo đó là phụ lục những công việc cần làm cũng như thời gian
triển khai, hoàn thành các nội dung trong Luật Cán bộ, công chức đã quy định.
Quyết định 94/2006/QĐ- TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006Mai Anh Thư

21Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

2010. Tại Quyết định này, Chính phủ đã đưa ra sáu nội dung công tác lớn đó là: cải

khu vực công đã đem lại những kết quả tích cực trên các lĩnh vực, kinh 35 tế phát
triển vượt trội và hùng mạnh. Một trong những cải cách đó là: Cải cách những
công việc, các chương trình và chính sách của Chính phủ; Cải cách các cơ quan
của Chính phủ ở trung ương; Bãi bỏ, tư nhân hoá hoặc thực hiện những cải cách
khác đối với các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức của Chính phủ hoặc các tổ
Mai Anh Thư

22Lớp: Quản trị Văn phòng 1A


Bài tiểu luận

Môn: Nghi th ức Nhà n ước

chức phi Chính phủ liên kết với Chính phủ; Cải cách công vụ: giảm số lượng, đảm
bảo chất lượng và đạo đức công vụ; Cải cách các quy trình, thủ tục hành chính và
quan hệ giữa Chính phủ với nhân dân; Tăng cường tính minh bạch và giải trình của
Chính phủ; Đẩy mạnh Chính phủ điện tử; Phân cấp và cải cách chính quyền địa
phương.
Qua đó cho thấy vấn đề đạo đức công vụ, cải cách thủ tục, mối quan hệ giữa
Chính phủ với nhân dân được Chính phủ rất quan tâm. Sau đây là một số bài học
về văn hoá công sở của Nhật Bản.
+ Thứ nhất, tôn trọng danh thiếp: Một cuộc gặp tại Nhật Bản bắt đầu với
việc trao cho nhau danh thiếp theo một cách rất trang trọng - một nghi lễ được gọi
là Meishi kokan. Khi nhận danh thiếp, người ta sẽ cầm bằng cả hai tay, xem xét nội
dung cẩn thận và sau đó đọc to các thông tin được in trong tấm thiếp. Tiếp đến họ
sẽ đặt vào trong một chiếc hộp đựng danh thiếp hoặc đặt lên bàn trước mặt họ để
nhắc đến nó khi cần. Họ không bao giờ bỏ danh thiếp vào túi áo vì hành động đó
được coi là thiếu tôn trọng.
Chúng ta học được gì từ đó? Trao đổi danh thiếp là một cách bày tỏ sự tôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status