- 1 - MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài sản công luôn là vấn đề thời sự của Chính phủ, Quốc hội.
Việc thiếu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công và hiệu quả của
cơ quan hành chính nhà nước đang là vấn đề được Chính phủ và các cơ
quan hữu trách quan tâm. Tình trạng các cơ quan hành chính, sự nghiệp và
các đơn vị thuộc khu vực công sử d
ụng vượt tiêu chuẩn định mức gây lãng
phí, cho thuê, mượn tài sản công không đúng quy định, tự ý sắp xếp, xử lý
làm thất thoát tài sản công…đang đặt ra yêu cầu phải thống kê và quản lý
hiệu quả lượng tài sản này.
2/ Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản công và quản lý trụ sở
làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
- Phân tích, đánh giá th
ực trạng công tác quản lý tài sản nhà nước, trụ
sở cơ quan hành chính chính kể từ khi Cục quản lý công sản thống
nhất quản lý tài sản công.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công là trụ sở làm
việc của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo kỷ luật tài khoá
tổng thể và hiệu quả phân bổ nguồn lực cho mỗi cấp hành chính.
3./ Đối tượng nghiên cứu.
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tài sản công là trụ sở làm việc
thuộc quyền quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. Đây là tài
sản có giá trị lớn nhất, có tính chất đặc biệt và rất khó đánh giá hiệu qủa.
Đề tài dựa trên phương diện là cơ quan quản lý nhà nước (Cục
“ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính - sự nghiệp hiện nay
ở Việt Nam”. Nghiên cứu liên quan đến
đề tài ở cấp độ nghiên cứu sinh
hiện tại chưa có tác giả nào thực hiện liên quan đến quản lý tài sản công nói
chung hay trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nói riêng. Một cơ sở lý
thuyết khoa học cho quản lý Tài sản công hiện nay đó chính là giáo trình
Quản lý tài sản công của đồng tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Bất và PGS.TS.
Nguyễn Văn Xa được xuất bản làm giáo trình giảng dạy môn quản lý công
sản của Trường
Đại học Kinh tế quốc dân.
- 3 -
5./ Những đóng góp của luận án.
Luận án đã hệ thống lý thuyết về quản lý trụ sở làm viêc dựa theo chuẩn
mực quản trị tài sản công mang tính quốc tế.
Đề tài đã đánh giá thực trạng quản lý tài sản công là trụ sở làm việc của cơ quan
hành chính, đưa ra hệ thống các nguyên tắc chung và giải pháp trong quản lý.
Luận án đã minh chứng cho chất lượng quản lý và hiệu quả sử d
ụng nguồn lực
của cơ quan công quyền bằng kinh nghiệm quản lý tài sản công của các nước.
Những điểm mới của luận án và kỳ vọng của đề tài là các nhóm giải pháp
đưa ra được cơ quan nhà nước nghiên cứu áp dụng có thể thay đổi căn bản
theo hướng tích cực đảm bảo các tiêu chí chung của chuẩn mực quản lý chi
tiêu công.
1./ Xây dựng định mức linh hoạt/người đối với tr
ụ sở làm việc bằng bài
toán tối ưu:
U=
2
1
nmx
n
=> min (1.1)
Mnmx
n
i
iii
=
∑
=1
(1.2)
2./ Đề xuất phương pháp định giá bất động theo phương pháp so sánh trực tiếp,
đang được 70% các nước trên thế giới áp dụng: Mô hình có dạng như sau:
AP = S + BA + BeA + GA + IA + CA + NA (1)
3./ Mô hình một doanh nghiệp đặc biệt quản lý bất động sản công đó là
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh bất động sản nhà nước. Ngoài ra luận
án đưa ra các nhóm giải pháp khác về chính sách, về công nghệ thông tin
trong đó hệ thống phần mềm quản lý trực tuy
ến .
- 4 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Nhà nước là chủ sở hữu của mọi tài sản công, song Nhà nước không phải là
người trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản công.
1.1./ Cơ quan hành chính nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1./ Vị trí cơ quan hành chính trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.1./ Khái niệm và địa vị pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước.
nhà nước.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng tài sản công phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từ
ng cơ quan.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản công không thu hồi được
trong quá trình sử dụng tài sản công
1.2.3./ Vai trò của tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ nhất; là điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu .
Thứ hai; khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan công quyền, tạo niềm tin,
sự uy nghiêm của pháp luật.
Thứ ba; phản ảnh nguyện vọng của mình v
ới cơ quan nhà nước; là điều
kiện vật chất để tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý v.v
1.2.4./ Phân loại tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Có ba cách phân loại dựa theo mục đích khác nhau.
1.3./ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
1.3.1./ Mục tiêu quản lý tài sản công
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác hiệu quả nguồn
tài sản công của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụ
ng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ mà
nhà nước quy định.
Thứ ba: Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà nước gắn
với yêu cầu hiện đại hoá và tái trang bị tài sản công đi liền với hiện đại
hoá đất nước.
Thứ tư: Các mục tiêu khác
1.3.2./ Các chủ thể quản lý tài sản công
- 6 -
1.3.3./ Các mô hình quản lý tài sản công
khảo. Từ kinh nghiệm này, luận án so sánh với cơ chế quản lý tài sản công
của Việt Nam.
- 7 - CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG LÀ TRỤ
SỞ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở
VIỆT NAM
2.1./ Tổ chức mô hình quản lý tài sản công của Việt nam.
Mô hình quản lý tập trung có phân cấp cho cơ sở)
2.2./ Thực trạng quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan hành chính
nhà nước của Việt Nam.
Tài sản công là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước bao
gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng, tài s
ản khác gắn liền với đất thuộc
khuôn viên trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
2.2.1./ Đặc điểm và vai trò của trụ sở làm việc trong tổng thể tài sản công
hiện nay của nước ta.
2.2.2./ Cơ sở pháp lý cho việc quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan
hành chính nhà nước.
Năm 2008 đánh dấu mốc quan trọng trong công tác quản lý Tài sản
công đó là “Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà n
ước” được Quốc hội thông
qua ngày 3/6/2008. - Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm
việc tại cơ quan hành chính nhà nước
- Quy định về quá trình hình thành tài sản công là trụ sở làm việc.
Cuộc tổng kiểm kê năm 1998 cho thấy giá trị tài sản đất là 210.052tỷ VND
và giá trị nhà là 81.482tỷ VND trên tổng giá trị tài sản không phải đất là
112.713tỷ VND (thời giá năm 1998). Như vậy đây là mộ
ăm 1998 kết quả cho
thấy như sau:
9
Bảng 2.3: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cố định của đơn vị hành chính thuộc bộ, ngành và địa phương
(Thời điểm đến 0h ngày 1/1/1998)
Theo sổ sách kế toán Theo thực tế kiểm kê
Nguyên giá
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
số
lượng
Số lượng Nguyên giá Số lượng
Tổng số
NS cấp
Nguồn
khác
Thừa
thiếu số
lượng
Tăng giảm
nguyên giá
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TỔNG GIÁ TRỊ
61,425,316
5,512,574 54,560,935
I. Nhà cửa m2 52,736,933
32,591,431 (53%)
65,878,959
81,482,709 (25%)
78,365,247 3,117,462
13,142,02
6 48,891,278
II. Vật kiến trúc cái 194,017
3,379,400 (5.5%)
296,742
6,985,365 (2.2%)
6,743,511 241,854 102,725 3,605,965
(cổng, gara, sân, bể, hàng rào)
III. Phương tiện vận tải Chiếc 83,890
7,477,854 (12,2%)
61,605
7,021,456 (2.2%)
5,927,323 1,094,133 -22,285 -456,398
(Đường bộ, đường thuỷ, khác)
IV. Máy móc thiết bị cái 1,333,189
10,367,222(16,8%
)
4,896,136
11,699,425 (3.6%)
10,951,248 748,177 3,562,947 1,332,203
đo dạc, văn phòng, thí
nghiệm
17
8
5
9
Huyên Xa
Nhà Vat K.Truc Phuong tien VT May moc TB TSCD khac
- 11 -
2.2.3.2./ Quản lý tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc.
Tổng diện tích sử dụng của tài sản nhà tại các cơ quan hành chính
nhà nước tính bình quân một người trên toàn quốc là 53,27m2/người (bao
gồm nhà làm việc, hội trường, kho, nhà ở công vụ của cơ quan…), trong đó
diện tích nhà làm việc tính bình quân cả nước là 12,91m2/người.
Đi sâu vào tìm hiểu định mức sử dụng của cơ quan bộ, ngành thuộc trung
ương, ta thấy r
ằng một số địa phương và cơ quan, giá trị tài sản và diện tích sử
dụng vượt trội so với bình quân cả nước. Cụ thể diện tích sử dụng nhà bình
quân của một công chức hành chính là 82,04 m2/người, riêng nhà làm việc
diện tích sử dụng bình quân là 30,73m2/người. Thực trạng này phần nào được
giải thích là do định mức sử dụng đối với các chức danh của trung ương cao,
tài sản nhà nước quản lý nhiều và c
ũng là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất,
nhưng với định mức vượt 3 lần mức bình quân cũng đặt ra đòi hỏi phải tìm
hiểu rõ nguyên nhân định lượng của vấn đề này.
2.2.3.3./ Quản lý đầu tư xây mới, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng trụ sở
làm việc.
Số liệu theo dõi của Cục quản lý công sản (Nguồn từ Bộ kế hoạch đầu
tư) cho thấy từ năm 1996-2005, nước ta đầu tư khoảng 12.601 tỷ đồng cho
7132 dự án của các cơ quan nhà nước TW và địa phương liên quan đến trụ
sở, số diện tích tăng thêm là 1.957.000m2 sàn, trong đó 3.917 dự án xây
giấy chứng nhận.
2.2.3.5./ Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc.
Trong 10 năm qua các Bộ, ngành, địa phương đã trình cấp có thẩm
quyền điều chuyển trụ sở làm việc từ nơi thừa sang nơi thiếu với giá trị lên
đến nhiều nghìn tỷ VND. Trong đó: Ở Trung ương, điều chuyển 846.172 m2
đất và 391.304 m2 nhà là trụ sở
làm việc của các cơ quan hành chính. Còn
tại địa phương, điều chuyển 6,4 triệu m2 đất và 1.478.790 m2 nhà làm việc
của các cơ quan hành chính với giá trị nhà, thanh lý 525.000m2 đất . Trong
10 năm, Bộ Tài chính đã chủ trì cùng các ngành xác định giá thuê đất cho
- 13 -
23.585 tổ chức cá nhân trong và ngoài nước được nhà nước cho thuê đất với
diện tích 553.598.101 m2.
a./ Tại TP Hồ Chí Minh:
Từ tháng 6/2001 đến ngày 25/3/2008 đã có 55/56 Bộ, ngành, tổ chức
đoàn thể và 18/18 Tổng công ty Nhà nước thuộc Trung ương quản lý thực
hiện báo cáo, kê khai và đề xuất phương án xử lý theo quy định; còn 01 Bộ
(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) vẫn chưa đề xuất phương án xử
lý tổng thể theo quy định.
Tổng số cơ sở
nhà đất của các Bộ, ngành nhà nước do Trung ương quản
lý và khối thành phố được duyệt cho bán nhà và chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi thực hiện Quyết định số
09/2007/QĐ-TTg đến 8/2008 là 11.541 tỷ đồng, trong đó khối trung ương
khoảng 1.390 tỷ đồng, khối địa phương khoảng 10.151 tỷ đồng.
b./ Tại TP. Hà Nội
Tổng số c
ơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính
vị sự nghiệp, tổ chức nhà nước đang quản lý sử dụng trên địa bàn TP. Hà Nội
- Về công tác tổ chức quản lý:
2.3.2./ Tồn tại và nguyên nhân.
a./ Về mô hình tổ chức quản lý
1- Không có hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm theo dõi về trụ sở
làm việc trong các cơ quan HCNN. Cơ quan quản lý không nắm bắt
được
tổng thể tình hình biến động TSNN là trụ sở, đất do cơ quan hành chính
quản lý biến động như thế nào?
2 - Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính các cấp được đầu tư, xây
dựng thiếu quy hoạch chung, tuỳ tiện dựa trên Ngân sách được cấp, gây tốn
kém.
3 - Các cơ quan hành chính trực tiếp quản lý và các cơ quan chủ quản
chưa tuân thủ đúng chính sách chế độ quản lý trụ s
ở làm việc;
4- Mô hình quản lý tập trung nhưng lại không theo dõi được thống nhất
sự biến động tài sản
b./ Về nghiệp vụ quản lý và công cụ quản lý.
Hệ thống chính sách chế độ quản lý TSNN là trụ sở làm việc còn thiếu,
chưa thống nhất, chưa đồng bộ; các chính sách, chế độ đã ban hành thì còn
nhiều bất cập và hiệu lực thi hành chưa cao
Việc xây dựng chế
độ quản lý TSNN là trụ sở làm việc; tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc còn chậm và chưa thực sự gắn với thực
tế.
Chưa có hệ thống đòn bẩy nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách
Những chính sách chế độ về quản lý TSNN là trụ sở làm việc tại khu
vực hành chính bước đầu Chính phủ đã phân cấp cho các Bộ, ngành địa
- 15 -
3.1./ Mục tiêu, yêu cầu đổi mới quản lý trụ sở làm việc của cơ quan
hành chính nhà nước
Thứ nhất: Bám sát chủ trương đường lối chính sách
Thứ hai: Không ngừng đầu tư, duy trì và phát triển trụ sở làm việc của
cơ quan hành chính nhằm đảm bảo những mục tiêu nêu trên.
Thứ ba: Đổ
i mới quản lý trụ sở làm việc phù hợp với chính sách
quản lý kinh tế tài chính của đất nước.
Thứ tư: Ý thức được trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước
là tài sản giá trị lớn nhất, không trực tiếp sản xuất nhưng cần sử dụng hợp
lý, khai thác hiệu quả cho công việc.
Thứ năm: Thị trường hoá quản lý tài sản công nói chung và trụ sở làm
vi
ệc nói riêng.
3.2./ Giải pháp hoàn thiện quản lý trụ sở làm việc của cơ quan hành
chính nhà nước
3.2.1./ Đổi mới mô hình quản lý trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
nhà nước.
3.2.1.1./ Thành lập mô hình Tổng công ty đầu tư và kinh doanh bất động
sản
Mô hình này là một điểm mới quan trọng của luận án. Nhà nước sử
dụng tổng hợp cả hai mô hình mà hiện nay trên thế giới đang áp dụng là:
- 17 -
+ Mô hình thứ nhất nhà nước giữ quyền sở hữu trực tiếp đối với bất
động sản công (gồm đất và nhà làm việc) gắn chức năng quản lý đối với
các đơn vị sử dụng trực tiếp.
Mô hình này đảm bảo uy quyền của một cơ quan nhà nước, đảm bảo
tính chủ động và sự tôn nghiêm của pháp luật nhà nước. Mô hình được áp
e./ Những hạn chế của phương pháp so sánh trực tiếp
NỘI DUNG CHÍNH MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP (Trình bày chi tiết các tham số
của phương trình (1) và nội dung của mô hình trong Phụ lục 1 của luận án)
Các bước chính và nội dung cơ bản của phương pháp có thể toám lược
như sau:
Bước 1 – Xác định bất động sản cần định giá và các quyền của chủ sở
hữu đối với chúng.
Bước 2 – Khảo sát sơ bộ và lên kế hoạch định giá
Bước 3 – Thu thập và phân tích số liệu thị trường
1. Nội dung thu thập số liệu:
2. Điều tra, thẩm định bổ sung số liệu thị trường
3. Các nguồn cung cấp dữ liệu mua bán
4.
Lập hồ sơ định giá:
5. Phân tích số liệu thị trường và phát triển các thông tin
5.1 Tính giá thị trường của nhà tại thời điểm định giá
5.1.1 Cách thứ nhất: Tính giá trị thị trường nhà nếu biết giá thị trường
đất
- Áp dụng công thức (1) sau đây để tìm giá thị trường của nhà:
G (n) = G (bds) – G (d) (1)
5.1.2 Cách thứ hai: Xây dựng bảng giá chi phí xây dựng mới nhà theo giá
thị trường
-
(1 4)
(1 4)
Gn n
Đgn n
S
→
G(đ) = [ G(đc) x ( S chuẩn ± S chênh lệch) x K1 x K2 x K3 x…. x
Kn ] (8)
2. Tính giá trị bất động sản:
Giá trị bất động sản được tính theo công thức sau: (công thức 9)
G(bds) = G(đ) + G(n)
3. Kiểm tra kết quả
tính toán :
3.2.2.3./ Thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống trụ sở làm việc tại khu
vực hành chính
3.2.2.4./ Xây dựng thống nhất tiêu chuẩn trụ sở làm việc gắn với nhiệm
vụ quản lý xây dựng và NSNN từng cấp
3.2.3./ Hoàn thiện các công cụ quản lý.
- 20 -
3.2.3.1./ Giải pháp về công nghệ thông tin và lưu trữ dữ liệu thống kê
về TSNN nói chung và trụ sở làm việc nói riêng.
3.2.3.2./ Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý là
trụ sở của cơ quan hành chính
3.2.3.2.1./ Tập trung ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
quản lý sử dụng TSNN và quy định về quản lý trụ sở làm việc.
3.2.3.2.2./ Sửa đổi, bổ sung chính sách chế
độ về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng TSNN là trụ sở làm việc tại khu vực hành chính hiện hành
Yêu cầu đặt ra: Hoàn thiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc linh hoạt cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của
các cơ quan hành chính; phù hợp với nhu cầu phát triển tương lai của các
cơ quan hành chính và các thành phố lớn như thành phố Hà Nộ
i, thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ
+ Căn cứ xây dựng định mức: 4 căn cứ
xmn xmn
nyn nyn
==
⎡⎤
−→
⎢⎥
⎣⎦
∑∑
(1.1)
Mnmx
n
i
iii
=
∑
=1
(1.2)
Giải bài toán thu được
- 21 -
M
i
= f(x
i
,y
i,
M,n
i
) i= n,1
Để giảm bớt độ phức tạp của bài toán thực hiện hiệu chỉnh đưa ra hàm
⎡
−
n
i
n
i
ii
n
i
iii
i
ii
yn
nmx
y
mx
nGiải bài toán ta thu được: 1
i
i
n
iii
i
M
y
n
ii
i
y
n
H
ny
=
=
=
∑
∑
> 0
Cuối cùng ta cũng có thể tính được mức chi ngân sách trong một năm cho
cung cấp diện tích văn phòng trong cả nước :
1
1
n
ii i
i
i
mx n y
M
y
H
=
⎛⎞
⋅⋅ ⋅
⎜⎟
n
i
iii
n
i
iii
ynHy
nyxm
1
1=
i
ii
y
xm .
i= n,1
∀
Kiểm chứng đánh giá trên dữ liệu quan sát
Kết quả ước lượng mô hình
a
Kiểm định các khuyết tật
Kiểm định khuyết tật tự tương quan
Kiểm định khuyết tật phương sai sai số thay đổi
Kiểm định dạng hàm
Kiểm định cho thấy mô hình không mắc khuyết tật (P-value = 0,518894)
Kiểm định trên mô hình cho thấy biến m
x
y
x
y
Hm
⋅⋅=⋅⋅=
00
866,0
ααy
là GDP bình quân đầu người trong cả nước
y
=13,468 triệu đồng
/năm;
x là mức giá trung bình trên cả nước 1 người sử dụng 1m
2
văn phòng
trong 1 năm;
Để xác định mức
x chúng ta dựa vào giá xây dựng cộng với quản lý xây
dựng sửa chữa trong 20-25 năm trên 1m
2
văn phòng. Theo phụ lục 1 chúng
ta xác định
x = 0,35 triệu/năm.Vậy
m = 0,866.0,15.
công mang tính khoa học, kết hợp với kinh nghiệm quản lý trụ sở làm việc
(bất động sản công) của các nước tiên tiến và các nước cải cách thành công
quản lý tài sản công những năm gần đây. Bằng phương pháp so sánh những
quy định chung với thực tế thống kê, quản lý trụ sở làm việc, bất động sản
công của nước ta. Luận án đã tổ
ng kết và đưa ra những nguyên tắc chung,
những vấn đề cần quan tâm quán triệt khi đổi mới, đưa ra hệ thống nhóm
giải pháp cho công tác quản lý bất động sản công.
Những giải pháp tổng thể chung có tính cơ bản mà những đề tài nghiên
cứu về tài sản công thường đưa ra như hệ thống văn bản, nhân lực quản lý,
tổ chức thực hiện… cũng được trình bày với phân tích chi tiết và biệ
n pháp
thực hiện. Nhưng điểm mới có tính sáng tạo và khả thi của Luận án là khái
quát và đưa ra những điểm chính có cơ sở khoa học và sự tham khảo kinh
nghiệm nước ngoài cụ thể: Cần xây dựng định mức sử dụng tài sản công là
trụ sở làm việc linh hoạt; xác định giá đất định kỳ của cơ quan nhà nước;
thành lập mô hình Tổng công ty đầu tư kinh doanh bất động sả
n nhà nước,
một mô hình đặc biệt và phổ biến tại các nước phát triển thông quá đó quản
lý tốt trụ sở làm việc công.
Luận án kỳ vọng nhận được sự quan tâm chia sẻ của các thày cô, được
nghiên cứu và góp ý một cách nghiêm túc của các độc giả, các ban ngành
nhằm giúp một phần cho công tác quản lý TSNN được hiệu quả, tiết kiệm
thực sự là TSNN phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước vì “dân giàu, n
ước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.