Giáo án vật lý k10 GDTX TIET 47 50 - Pdf 47

Tuần 28
Tiết: 55

NS: 08. 3. 2014

BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
Ôn lại kiến thức về nội năng, độ biến thiên nội năng và các nguyên lý của nhiệt động lực học

2. Về kĩ năng:
Vận dụng để giải các bài tập trong SGK, SBT và BT có dạng tương tự
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn vật lý.

II. Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị bảng tóm tắt kiến thức của cả chương.
HS: Ô lại toàn bộ kiến thức của cả chương.

III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định lớp và ktss.
2. KTBC: (5’)
GV
- Nêu câu hỏi và gọi hs lên TL
1/ Pb nguyên lí II NĐLH theo 2 cách: Clau-di-út và Các-nô.
2/ / Động cơ nhiệt lí tưởng làm việc với hiệu suất 20%, thực hiện
1 công là 2.103KJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra cho nguồn lạnh?

HS
ND
- Lên bảng TL
câu hỏi.

trong bình nhôm thì vật nào thu
nhiệt & vật nào tỏa nhiệt?
+ Khi nào thì vật ko còn thu
nhiệt hay tỏa nhiệt?  pt cân
bằng nhiệt.
* Lưu ý sự nhầm lẫn của HS và
nhấn mạnh pt cân bằng nhiệt.
 Phương án gbt trên?

HS
- Tiến hành gbt 7/ 173 theo hd của GV.
- Đọc đề, tóm tắt bài toán & sd các gợi ý của
GV để gbt:
+ Đề cho 3 vật.
+ Miếng sắt tỏa nhiệt, nước và bình nhôm thu
nhiệt.
+ Khi nhiệt độ của 3 vật bằng nhau.

 Tìm nhiệt lượng miếng sắt tỏa ra, nhiệt
lượng nước và bình nhôm thu vào. Sau đó áp
dụng pt cân bằng nhiệt để tìm nhiệt độ của
nước khi có sự cân bằng nhiệt xảy ra.
- Một HS lên bảng gbt, các HS còn lại tự làm
vào nháp.

ND
7/ 173
Tóm tắt
m1 = 0,2 kg; t1 = 750C; c1= 0,46.103J/ (kg. K )
m2= 0,5 kg; t2 = 200C; c2= 0,92.103J/ (kg. K )

- NX và chính xác hóa bài làm
của HS.

- Yc HS đọc đề & tóm tắt bài
8/ 180?
- Giới thiệu CT tính cơng:
A = pV cos .
- Gọi 1 HS lên bảng gbt 8/180
- Nx và chỉnh sửa bài làm của
HS.

- Theo dõi và ghi nhớ nd.

- Đọc đề & tóm tắt bài 8/ 180.
- Gbt 8/ 180 theo gợi ý và hd của GV.
- Mợt HS lên bảng gt tập, cá nhân hs còn lại tự
làm vào nháp.
- Tiếp thu & ghi nhớ nd.

Tóm tắt
A = 100J; Q = - 20J  U = ?
Theo ngun lý I NĐLH:
U = A + Q = 100 – 20 = 80J
7/ 180
Tóm tắt
A = - 70J; Q = 100J  U = ?
Theo ngun lý I NĐLH:
U = A + Q = - 70 + 100 = 30J
8/ 180
Tóm tắt

cho hs.
nhà.

ND
- Xem lại các bt đã làm, và giải tiếp các bài tập còn lại trong
sgk của chương 6 ( bt TN & TL ).
- Chuẩn bị tiết tới:
1/ Thế nào là CRKT và CRVĐH?
2/ So sánh chất rắn kết tinh và CRRVĐH về cấu tạo và tính
chất?

*Rút kinh nghiệm.
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày………tháng……….năm 20……….

Giáo viên soạn

Kim Sô Phi

Trầm Thái Vân


Tuần 28
Tiết: 56

NS: 08. 3. 2014

Chương VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHỦN THỂ
Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH - CHẤT RẮN VƠ ĐỊNH HÌNH
I. Mục tiêu.

xác định gọi là mạng tinh thể, trong
đó mỡi hạt ln dao đợng nhiệt quanh
- Tiếp thu & ghi nhớ nd.
vị trí cân bằng của nó.
- Giới thiệu cấu trúc tinh thể & cho
Chất rắn có cấu trúc tinh thể gl
biết CR có cấu trúc tinh thể gl
chất rắn kết tinh. TD: NaCl, SiO2,…
CRKT, còn CR ko có CTTT gl - TL C1: tinh thể đc hình thành
CRVĐH.
trong quá trình đơng đặc.
- Các em trả lời C1
- Nhấn mạnh & lưu ý cho hs câu
TL C1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cụ thể về chất rắn kết tinh & chất rắn vơ định hình. (25’). ( PPDH: thảo ḷn nhóm,
vấn đáp)
GV
HS
ND
- Cho hs thảo ḷn nhóm để tiến
- Tiến hành làm việc theo nhóm
2. Các đặc tính của chất rắn kết
hành 2 ss sau:
dưới sự hướng dẫn của gv để phân tinh.
+ SS các tính chất của CRKT và biệt đc CRKT & CRVĐH, đưa ra
- CRKT có nhiệt đợ nóng chảy xđ
CRVĐH.
đc các đặc tính của 2 loại CR trên.
ko đởi ở mỡi áp suất cho trước.
+ So sánh các tính chất của chất

hướng
(sắt,
đồng…), nghóa là tính chất
vật lý đều như nhau theo
mọi hướng trong TT.
3. Ứng dụng của các CRKT.
- Tham khảo SGK mục I.3 & mục
- CR đơn tinh thể: Si,
II để biết ứng dụng của CRKT & Ge… dùng làm linh kiện
CRVĐH.
bán dẫn.
- CR đa tinh thể: Fe,Cu…
dùng trong luyện kim, chế
tạo máy…
II. Chất rắn vô đònh
hình.
- Thuỷ tinh, nhựa, chất
dẻo… là chất rắn VĐH.
- CRVĐH không có cấu
trúc tinh thể và không
có nhiệt độ nóng chảy
(hoặc đông đặc) xác
đònh.
- CRVĐH có tính đẳng
hướng.
- CRVĐH dùng trong các
ngành công nghệ khác
nhau (do dễ tạo hình),
không gỉ, không ăn mòn
và giá thành rẽ.

Duyệt của Tổ trưởng
Ngày………tháng……….năm 20……….

Giáo viên soạn


Kim Soâ Phi

Traàm Thaùi Vaân


Tuần 29
Tiết: 57

NS: 08. 3. 2014

Bài 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
- Viết đc các CT nở dài và nở khới.
- Nêu đc ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khới của VR trong đời sớng và kĩ tḥt.
2. Về kĩ năng:
Vận dụng được cơng thức nở dài và nở khới của vật rắn để giải các bài tập đơn giản.
Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán đợ nở dài và đợ nở khới của vật rắn trong đời sớng và kĩ tḥt.
3. Thái độ: u thích bợ mơn vật lý.

II. Ch̉n bị.
GV: Bảng 36.1 SGK trên giấy lớn.

HS: Xem lại sự nở khới và nở dài đã học ở VL6.


ND

- Đọc SGK  trình bày mục đích TN và
cách tiến hành TN
- Đưa ra dự đoán (đợ nở dài tỉ lệ tḥn với
đợ dài ban đầu và đợ tăng nhiệt đợ).
- Tiến hành tính sớ liệu theo bảng 36.1 và
NX:  ko thay đởi.
- Xd CT 36.2 theo hd của GV.
-



l
=  ( t – t0)
l0

I. Sự nở dài.
1. Thí nghiệm.
( SGK )

2. Kết ḷn.
- Sự tăng độ dài khi nhiệt
độ tăng gọi là sự nở dài.
- Độ nở dài l của VR
(hình trụ, đồng chất) tỉ lệ
độ tăng nhiệt độ t và độ
dài ban đầu l0 của VR.


- Đợ nở khới của VR phụ tḥc vào những ́u
tớ nào?

- Phụ tḥc vào đợ tăng nhiệt đợ &
thể tích ban đầu của VR.

ND
II. Sự nở khới.
- Sự tăng thể tích của VR khi
nhiệt độ tăng gọi là sự nở
khối.
- Độ nở khối V của VR tỉ lệ


thuận với độ tăng nhiệt độ t
và thể tích ban đầu V0 của VR.
- Nêu một số ứng dụng sự nở
dài và nở khối trong thực tế
cuộc sống mà em biết?
- Yêu cầu hs đọc ứng dụng trong
SGK.

- Trong xây dựng : đường
đan, cầu đường. Đường
ray xe lửa…… Chủ yếu
ứng dụng trong ngành
GTVT.
-Đọc ứng dụng SGK và
tham khảo bt vd trang 196.


3/ Giải thích ht trong 2 câu thơ sau:
“Tàu to tàu nặng hơn kim,
Mà sao tàu nởi còn kim lại chìm”
*Rút kinh nghiệm.
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày………tháng……….năm 20……….

Giáo viên soạn

Kim Sô Phi

Trầm Thái Vân


Tuần 29
Tiết: 58

NS: 08. 3. 2014

Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
- Mơ tả được TN về hiện tượng căng bề mặt.

- Mơ tả đc TN về h/t dính ướt và ko dính ướt.
- Mơ tả đc hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong t/h chất lỏng dính ướt và ko dính ướt
- Mơ tả đc TN về ht mao dẫn.
2. Về kĩ năng:
Vận dụng đc ht mao dẫn để gt đc mợt sớ ht trong đời sớng và kĩ tḥt và nêu đc mợt sớ ứng dụng về ht mao dẫn trong đời
sớng và kĩ tḥt.

bề mặt.
- Lực căng mặt ngoài có
phương, chiều xác đònh như thế
nào ?
+ Gợi ý: Từ TN trên hãy xác định phương,
chiều của lực căng bề mặt?
- Hãy suy nghó , tìm cách xđ độ
lớn của lực căng tác dụng lên
toàn bộ cộng dây chỉ ?
+ Làm tn để xđ đợ lớn của lực căng bề mặt?
+ Làm tn để xđ đợ lớn của lực căng bề mặt?
- Chúng ta có bài TH để xác định đợ lớn của
lực căng bề mặt.
- Kết quả TN đới với các chất lỏng khác nhau
cho thấy: Đợ lớn của lực căng bề mặt phụ
tḥc vào tính chất của chất lỏng và tỉ lệ với
đợ dài của đường mà lực tác dụng lên.
- Giới thiệu bảng 37.1; Hệ sớ căng mặt ngoài
của nước là 73.10-3 N/m có nghĩa gì?
- Giới thiệu TN hình 37.3 dùng để xác định đợ
lớn của lực F từ đó suy ra hệ sớ căng bề mặt.
- Khi biết Fc và chu vi L thì hệ số
căng bề mặt xác đònh như thế
nào ?

- Quan sát TN
- Ghi nhận khái niệm lực căng bề
mặt.
- Trả lời C1.
- Hs làm việc theo nhóm để trả lời


- Ghi nhận
- Trả lời câu hỏi của gv (Cứ mỡi
mét đợ dài đường mà lực tác dụng
lên, đợ lớn của lực căng có giá trị
là:…)
-  = FC /3,14( D+ d)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng của lực căng bề mặt. (5’). (PPDH: vấn đáp, diễn giảng).


GV

HS

- Giới thiệu các ứng dụng đc trình bày như SGK.
- Cho thêm mợt sớ VD thực tế khác.
- Các em hãy gt vì sao hình dạng của chất lỏng trên
con tàu vũ trụ có dạng hình cầu (hình có diện tích
bề mặt < I trg tất cả các hình có cùng thể tích)

ND

- Tham khảo ứng dụng trong sgk.
- Hs cho thêm vi dụ.
- Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
của giáo viên.

3. Ứng dụng.
(SGK/ 200)

- Hs vd để lấy VD về những vật liệu mình
đã CB: Giọt sương đọng trên lá
cây,…
- Qs ht rồi nêu NX : thành bình có
dạng mặt khum lõm thì bò
dính ướt,mặt khum lồi thì ko
bò D/ư.
- Theo dõi và ghi nhận.
- Gt theo yc của gv : do bề mặt of
các vật trên ko bò dính ướt
( hoặc do lực căng mặt
ngoài thắng được trọng lượng
của nước nên ko làm ướt
các vật trên.

KL: Hiện tượng bề mặt chất lỏng ở sát
thành bình chứa nó có dạng mặt khum lõm
khi thành bình bị dính ướt và có dạng mặt
khum lồi khi thành bình ko bị dính ướt.
2. Ứng dụng.
( SGK/ 201)

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn. (10’). (PPDH: trực quan, vấn đáp).
GV

HS

- Gv BD TN hình 37.7a, các em qs và nêu NX.
- Từ đó trả lời C5 :
- GV trình bày cho hs TN hình 37.7b . TN

- Giới thiệu nd tích hợp mơi trường.
- Về nhà tự nghiên cứu phần ứng dụng.

Hoạt động 5: Củng cớ. (5’)
GV
HS
ND
- Nhấn mạnh KT trọng tâm.
- Tiếp thu.
- Kiến thức trọng tâm: Mục ghi nhớ trong SGK.
- HD hs gbt 7/203 sgk.
- Gbt 7/203
- BT 7/203. D.
Hoạt động 6: Dặn dò. (2’)
GV
HS
ND
- Giao nhiệm vụ về
- Nhận nhiệm vụ
- Học bài, TL câu hỏi 4-5, gbt 8 - 11 sgk/203.
nhà cho hs.
về nhà.
- Chuẩn bị tiết tới:
1/ Sự nóng chảy là gì? Được ứng dụng ntn?
2/ Khi nào có hơi khơ? Khi nào có hơi bão hòa?
*Rút kinh nghiệm.
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày………tháng……….năm 20……….
Giáo viên soạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status