Tiết 6:
LỰC-HAI LỰC CÂN BẰNG.
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo, khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra
được phương, chiều của các lực đó.
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra hai lực cân bằng.
-Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
2. Kĩ năng:
HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình.
3. Thái độ:
Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
B. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc xe lăn. -Một lò xo lá tròn.
-Một thanh nam châm. -Một quả gia trọng sắt.
-Một giá sắt.
C.PHƯƠNG PHÁP: HĐ nhóm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC-KIỂM TRA-ĐVĐ (8 phút).
-Hãy phát biểu phần ghi nhớ trong bài
khối lượng.
-Chữa bài tập 5.1 và 5.3. -Yêu cầu HS đọc phần ĐVĐ và trả lời.
Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?
5.1.C.
5.3: Số 397g chỉ khối lượng của sữa
trong hộp.
Một miệng bơ gạo chứa khoảng từ 240g
lời các câu hỏi C6, C7, C8.
-GV nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh
III. Hai lực cân bằng.
C6:
C7: Phương là phương dọc theo sợi dây.
ngang nhau thì dây vẫn đứng yên.
-GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống
câu C8.
-GV nhấn mạnh ý c, câu C8.
Chiều hai lực ngược nhau.
C8: (1)-cân bằng; (2)- đứng yên;
(3)-chiều; (4)-phương; (5)-
chiều.
*H. Đ.5: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (7 phút).
-Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời C9.
-GV kiểm tra HS.
-GV nhắc lại phần hai lực cân bằng và
yêu cầu HS làm lại các câu C1 đến C9.
-Bài tập C10 và bài tập SBT.
C9: a) lực đẩy; b) lực kéo.
RÚT KINH NGHIỆM: