lời nói đầu
Thế kỷ 20 đã đi qua, thế kỷ 21 đã đến với nhân loại. Mỗi ngời chúng ta sống
trong thế kỷ 20 đã chứng kiến sự thay đổi kỳ diệu sâu sắc và to lớn.
Những năm qua, cùng với sự thay đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế.
Chuyển sang kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc. Các doanh nghiệp đã phải vận động, để tồn tại, đi lên bằng thực lực của mình.
Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tài chính, phải bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động,
phải đảm bảo lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi. Trong hoạt động của các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại,... thì khâu quản lý
vốn là khâu quan trọng và quyết định. Có quản lý vốn tốt thì doanh nghiệp mới có
điều kiện tồn tại và phát triển. Hơn nữa quản lý vốn hợp lý và đúng đắn, chính xác
cũng là một vấn đề đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm. Vì mục đích hoạt động là
bảo toàn vốn và thu hồi vốn.
Quản lý vốn là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý
kinh tế và có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành (kiểm soát các nguồn vốn
đầu t) kinh tế. Có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với công ty đóng tàu
Hồng Hà - Bộ Quốc phòng, mà còn đối với hoạt động tài chính của các doanh
nghiệp. Là phần chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp nó cần
phải đợc tổ chức khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn.
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty Hồng Hà -
Bộ Quốc phòng. Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Mạnh Hùng và sự
giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán của công ty. Em đã thực hiện Chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của em về đề tài:
Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý vốn ở công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng
1
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Những lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác quản lý vốn ở công ty Hồng
Hà - Bộ Quốc phòng.
- Giúp doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh, không một doanh nghiệp nào có
thể tồn tại lâu và thực hiện nổi các mục đích khác nếu không có vốn. Mặt khác
tình trạng lỗ vốn liên tục sẽ làm cạn kiệt tài sản của doanh nghiệp: tiêu hao vốn
chủ sở hữu và làm cho doanh nghiệp phải phụ thuộc vào chủ nợ.
3-/ Nhiệm vụ của công tác quản lý vốn:
Qua khái niệm và vai trò của vốn thì chúng ta thấy nhiệm vụ của doanh
nghiệp trong công tác quản lý vốn là:
- Phải xác định đợc cơ cấu vốn hợp lý là nói đến khả năng kinh doanh lâu dài
của doanh nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn nhằm mục đích
đánh giá tính rủi ro của đầu t dài hạn.
- Phản ánh và theo dõi chính xác tình hình biến động của từng nguồn vốn,
giám đốc tình hình huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
- Tổ chức phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn để phát hiện và khai
thác khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn.
4-/ Phân loại vốn:
Nếu căn cứ vào hoạt động của vốn, vốn sản xuất đợc chia làm 2 loại: vốn cố
định và vốn lu động.
4.1. Vốn cố định:
a. Khái niệm và cách phân loại vốn cố định.
Vốn cố định là một bộ phận sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình đang phát huy tác dụng trong sản xuất.
TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn, tiêu
chuẩn cụ thể đợc quy định phù hợp với tình hình thực tế và các chính sách kinh tế
tài chính của Nhà nớc. Hiện tại Nhà nớc quy định những t liệu lao động có đủ 2
điều kiện sau: thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị trên 5.000.000 đồng thì đợc
gọi là TSCĐ.
4
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể.
Trong quá trình kinh doanh những tài sản này vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật
nhng nó bị hao mòn dần vào giá trị đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm.
- =
- =
Đơn vị thời gian để tính tổng giá trị bình quân của TSCĐ là tháng nên quy ớc
nh sau: TSCĐ tăng trong tháng này thì tính tăng tháng sau; TSCĐ giảm trong
tháng này sẽ tính giảm trong tháng sau.
b. Các biện pháp sử dụng vốn cố định có hiệu quả và việc bảo toàn vốn.
Trớc hết cần xác định cơ cấu vốn hợp lý, quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu vốn là
một chỉ tiêu động cho nên phải thờng xuyên cải tiến để có cơ cấu vốn tối u. Muốn
vậy, phải căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật sản xuất, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
và tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên để lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý.
TSCĐ mua về chỉ cần đẩy nhanh tốc độ xây lắp đảm bảo chất lợng giá thành
hạ đa nhanh vào sử dụng.
Những TSCĐ sử dụng không có hiệu quả thì nhanh chóng làm thủ tục thanh lý
và có kế hoạch thay thế, TSCĐ không cần dùng có thể nhợng bán hoặc cho thuê.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ do thời gian tham gia của nó tơng đối dài
trong khi giá trị đồng tiền không ổn định và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày
càng diễn ra với tốc độ rất nhanh, vốn cố định luôn bị đe doạ. Do vậy các doanh
nghiệp thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định của mình, đó là
nhiệm vụ của các doanh nghiệp.
6
4.2. Vốn lu động của doanh nghiệp.
a. Khái niệm:
Vốn lu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị TSCĐ và vốn lu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái
sản xuất trong doanh nghiệp đợc bình thờng.
Về mặt hiện vật vốn lu động đợc biểu hiện là giá trị của nguyên vật liệu
(NVL), bán thành phẩm, thành phẩm, vốn bằng tiền.
Qua mỗi chu kỳ sản xuất vốn lu động lần lợt trải qua các trạng thái: tiền - đối
tợng lao động - sản phẩm dở dang - bán thành phẩm - sản phẩm để dùng - thành
phẩm và trở lại hình thái tiền sau khi tiêu thụ sản phẩm. Sau mỗi chu kỳ nh vậy
4.3. Xác định VLĐ định mức kế hoạch.
VLĐ định mức là số vốn mà doanh nghiệp có căn cứ để xác định. VLĐ định
mức quá nhiều hoặc quá ít đều không có lợi, để xác định VLĐ định mức trong kỳ
8
Tài sản lưu động Vốn lưu thông
Vốn dự trữ Vốn trong SX
Vốn lưu động
định mức
Vốn lưu động
Vốn lưu động
ta lần lợt xác định VLĐ định mức ở từng khâu: dự trữ, sản xuất, tiêu thụ và luân
chuyển vốn.
a. VLĐ định mức ở khâu dự trữ:
Lợng VLĐ định mức ở khâu dự trữ phụ thuộc vào giá trị bình quân của NVL,
nhiên liệu năng lợng,... bỏ vào sản xuất trong 1 ngày đêm và định mức số ngày dự
trữ.
Giá trị bình quân của NVL, nhiên liệu,... bỏ vào sản xuất trong 1 ngày đêm
đợc tính bằng cách lấy luân chuyển của cả năm chia cho 360 ngày.
Định mức số ngày dự trữ phụ thuộc vào loại NVL mua trong nớc hay nhập
khẩu, số ngày này phụ thuộc vào số ngày cách nhau giữa 2 lần mua, hệ số thu mua
xen kẽ số ngày vận chuyển, số ngày chỉnh lý và khâu chuẩn bị.
b. Vốn l u động ở khâu sản xuất.
Lợng VLĐ định mức ở khâu sản xuất đợc xác định riêng cho sản phẩm dở
dang, nửa thành phẩm, chi phí chờ phân bổ, số vốn này phụ thuộc vào: hệ số sản
phẩm dở dang, chu kỳ sản xuất, số ngày dự trữ nửa thành phẩm, hệ số nửa thành
phẩm và mức luân chuyển bình quân của ngành thành phẩm trong năm.
c. VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ.
Lợng VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ đợc xác định riêng cho thành phẩm,
hàng mua ngoài cho tiêu thụ. Số vốn này phụ thuộc vào: chi phí sản xuất cho
thành phẩm trong một ngày đêm, số ngày dự trữ thành phẩm, số hàng hoá mua
này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên góc độ khác nhau,
song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng
sinh lời, khả năng thanh toán và mức sinh lời tối đa,... Vì vậy, phân tích tình hình
tài chính cấn phải đi phân tích các chỉ tiêu sau:
10
2-/ Các chỉ tiêu phân tích tài chính.
2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một
cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không
khả quan. Điều đó cho phép doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình sản xuất
kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suy thái của doanh
nghiệp.
+ =
Phản ánh khả năng tự chủ của doanh nghiệp về nguồn vốn. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Bởi vì hầu hết tài sản
hiện có đều đợc đầu t bằng vốn của mình.
- Tình hình tài chính còn đợc thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán ngắn hạn.
+ =
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh
toán trong một năm hay 1 kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Nếu chỉ tiêu này sấp sỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan và ngợc lại.
+ =
Chỉ tiêu này, nếu >0,5 hoặc <0,1 đều không tốt, vì nó sẽ gây ứ đọng vốn hoặc
thiếu tiền để thanh toán phản ánh 1 đồng TSCĐ thu đợc bao nhiêu đồng (vốn bằng
tiền).
+ =
Tỷ suất này, nếu >0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu <0,5 thì
doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, do đó phải bán gấp
hàng hoá hoặc sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán.
tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại.
+ =
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho VLĐ quay đợc mấy ngày.
+ Xét các nhân tố ảnh hởng.
TG = TG
99
- TG
98
Trong đó: TG: thời gian của 1 vòng luân chuyển.
Do ảnh hởng của 2 nhân tố:
Do ảnh hởng của VLĐ bình quân:
98
98
99
99
G
Vxt
G
Vxt
V
=
Trong đó: t : thời gian của kỳ phân tích (360 ngày)
V
: vốn lu động bình quân
G : tổng doanh thu thuần.
Do ảnh hởng của mức luân chuyển (doanh thu: M)
M = t x
V
99
G
= H
C99
x H
G99
- H
C99
x H
G99
4-/ Chỉ tiêu phân tích đánh giá công nợ:
+ =
+ =
Chỉ tiêu này, nếu = 1 thì vừa đủ, nếu = 2 thì tốt.
+ =
Tỷ suất này nếu = 1 là hợp lý, nếu < 1 thì doanh nghiệp gặp khó khăn.
+ =
Hệ số này nếu 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty là tốt, nếu <1 thì
có nguy cơ phá sản, nếu 0 thì doanh nghiệp bị phá sản.
14
Phần II
thực trạng công tác quản lý vốn ở công ty hồng hà
I-/ Tổng quan về công ty Hồng Hà.
1-/ Quá trình hình thành và phát trển của công ty.
Công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1965 với
tên ban đầu là ban Ca nô - Sà lan phục vụ quân đội. Nơi hoạt động là cảng Phà
Đen - Hà Nội với biên chế là 20 ngời.
Đến năm 1967 nhu cầu sản xuất ca nô - sà lan ngày càng tăng nhng việc gia
tăng đặt hàng ở các cơ sở gặp nhiều khó khăn.
Năm 1968 để mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ chiến tr-
ờng. Ngày 16 tháng 4 năm 1968 Đảng uỷ cục quản lý xe ra Quyết định đổi tên
công nghệ đóng ca nô nhôm, chuẩn bị đóng tàu cảnh sát biển. Với bớc ngoặt lịch sử
này, đã khẳng định đợc công ty ngày càng đứng vững và phát triển.
Vì vậy hơn 300 cán bộ công nhân viên liên tục có việc làm ổn định cuộc sống
ngày càng gắn bó với công ty thu nhập năm sau cao hơn năm trớc.
2-/ Chức năng, nhiệm vụ của công ty Hồng Hà.
- Công ty chủ yếu là sửa chữa ca nô - sà lan, sửa chữa các loại tàu trọng tải
lớn nhỏ trong và ngoài quân đội.
- Đóng mới ca nô - sà lan, tàu phục vụ các đơn vị trong và ngoài quân đội.
- Đóng mới ca nô - sà lan có tốc độ cao làm bằng vỏ kim loại nhôm phục vụ
cho lực lợng vũ trang, cảnh sát biển.
- Sản xuất ô xy dùng cho sản xuất của công ty, số còn lại bán ra thị trờng.
16
3-/ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
có đầy đủ t cách, pháp nhân, đợc trực tiếp quan hệ với ngân sách Nhà nớc, với
khách hàng trong và ngoài nớc về ký hợp đồng và chịu trách nhiệm trớc Bộ Quốc
phòng và Nhà nớc về việc thống nhất và sử dụng có hiệu quả bảo vệ tài sản của
công ty.
* Ban giám đốc công ty: gồm 03 ngời, đứng đầu là giám đốc công ty, sau đó
là 02 phó giám đốc đợc phân công chuyên trách từng công việc cụ thể.
Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, vật t, định mức giờ công và chất lợng
sản phẩm.
Một phó giám đốc chịu trách nhiệm về nội chính.
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng kế hoạch: gồm một đồng chí trởng phòng, một đồng chí phó phòng
và 06 đồng chí trợ lý, nhân viên với nhiệm vụ đợc giao là tổ chức kế hoạch, điều
hành sản xuất, quản lý lao động, thực hiện chính sách tiền lơng, tiền thởng.
- Phòng chính trị: với chức năng phục vụ và tham mu cho giám đốc về đờng
lối chính trị, chính sách, chủ trơng đờng lối, Nghị quyết hoạt động về công tác
Đảng, công tác chính trị, công đoàn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên.
- Ban KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm của các tổ đội sản xuất, nghiệm thu
chất lợng sản phẩm, kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
- Phân xởng vỏ tàu: bao gồm các tổ đội sản xuất có chức năng nhiệm vụ gia
công đóng mới phần vỏ tàu, làm phần mộc và trang trí các lớp sơn phủ ngoài.
- Phân xởng cơ điện: gồm các tổ đội gia công lắp cơ khí các chi tiết của tàu,
lắp điện và máy của phơng tiện.
18