Xác định hàm lượng một số kim loại nặng trong cây “khấu rẻ” bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LÊ ĐÌNH HƯỞNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ
KIM LOẠI NẶNG TRONG CÂY “KHẤU RẺ” CHỮA
BỆNH NHIỆT MIỆNG Ở KHU VỰC THÁI NGUYÊN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Thái Nguyên - Năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LÊ ĐÌNH HƯỞNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ
KIM LOẠI NẶNG TRONG CÂY “KHẤU RẺ” CHỮA
BỆNH NHIỆT MIỆNG Ở KHU VỰC THÁI NGUYÊN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Lâm

Thái Nguyên - Năm 2017

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

N

LÊ ĐÌNH HƯỞNG

Skype :

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


ii

LỜI CẢM ƠN

Ơ

cho em đề tài và tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành

N

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Hoàng Lâm đã trực tiếp giao

U
Y

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Hoá Phân Tích,

.Q

TP

em hoàn thành luận văn này.

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

Thái Nguyên, ngày ….. tháng …. năm 2017

Skype :
/>

H

Ơ

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3

N

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

.Q

1.1.1 Giới thiệu chung về cây “ Khấu rẻ” ......................................................... 3

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

1.2. GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ CADIMI VÀ ASEN.............................. 4

G

1.2.1. Cadimi ..................................................................................................... 4

H
Ư



Í-

1.4.3. Đối tượng và phạm vi ứng dụng của AAS ............................................ 23

ÁN

1.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CADIMI
VÀ ASEN ....................................................................................................... 24

ÀN

1.5.1. Phương pháp xử lý ướt (bằng axit đặc oxi hóa mạnh) .......................... 24

D

IỄ
N

Đ

1.5.2. Phương pháp xử lý khô ......................................................................... 25

Skype :
/>
ẠO

1.1.2 Công dụng của cây “Khấu rẻ”.................................................................. 4

TO


iv

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 26
2.2.1. Trang bị của phép đo ............................................................................. 27

Ơ

2.2.3 Phương pháp thêm chuẩn ....................................................................... 29

N

2.2.2 Phương pháp đường chuẩn..................................................................... 28

U
Y

2.2.5. Xử lý mẫu .............................................................................................. 32

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

3.1. KHẢO SÁT KHOẢNG TUYẾN TÍNH NỒNG ĐỘ CÁC KIM LOẠI. . 34

G


3.4. PHÂN TÍCH MẪU THỰC TẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

H

ĐƯỜNG CHUẨN ........................................................................................... 43

-L

Í-

3.4.1. Xác định hàm lượng kim loại trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.. 44

ÁN

3.4.2.Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp thêm chuẩn .............. 49

TO

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52

D

IỄ
N

Đ

Skype :
/>


DANH MỤC CÁC BẢNG

H

Ơ

Bảng 1.2. Một số hằng số vật lí của asen [2, 3]. ............................................... 7

N

Bảng 1.1. Một số hằng số vật lí của cadimi [2, 3]. ........................................... 5

.Q

vực tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 31

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của As ..................... 35

G

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Cd ..................... 36


Thái Nguyên với quy chuẩn QCVN 8-2:2011/BYT ....................................... 48

-L

Í-

Bảng 3.11: Kết quả phân tích As bằng phương pháp thêm chuẩn .................. 49

TO

ÁN

Bảng 3.12: Kết quả phân tích Cd bằng phương pháp thêm chuẩn ................. 49

D

IỄ
N

Đ

Skype :
/>
ẠO

Bảng 3.1: Các điều kiện đo phổ của As, Cd ................................................... 34

ÀN




N

Hình 1.1: Cây khấu rẻ ....................................................................................... 3

.Q

Hình 1.5: Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ..................................... 18

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

Hình 2.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử Shimadzu AAS-6300.............. 27

G

Đ

Hình 2.2: Nguyên tắc cấu tạo của máy đo AAS ............................................. 28

H
Ư

N

Hình 2.3. Đồ thị của phương pháp đường chuẩn ............................................ 29

Hình 3.4: Đường chuẩn của Cd....................................................................... 38

D

IỄ
N

Đ

Skype :
/>
Hình 1.6: Sơ đồ khối thiết bị AAS .................................................................. 20

ÀN



U
Y

Hình 1.4: Đường cong đặc trưng kính ảnh...................................................... 17

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Hình 1.3: Sự phụ thuộc tuyến tính của lgR theo lgC ...................................... 16



7

HPLC

8

ICP-OES

9
10

UV – Vis
LOD

11

LOQ

12

ppb

13

ppm

Absorbance
(Độ hấp thụ)
Atomic Emission Spectrometry

TP

ẠO

G

N

H
Ư

TR
ẦN

B

10
00

A
Ó

H

Í-

-L

D


Atomic Absorption Spectrometry
(Phổ hấp thụ nguyên tử)

STT Từ viết tắt
1
AAS

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


1

MỞ ĐẦU
Theo dân gian, cây chữa bệnh nhiệt miệng được gọi là cây “ Khấu rẻ”

Ơ

mặt lá, hoa chùm màu trắng hoặc tím đỏ. Cây phát triển tốt từ mùa xuân và hè,

N

(tiếng Tày) là loại cây thân thảo thuộc họ Rau dăm, lá có lông nhỏ ở hai bên bề

ẦN

nước và không khí bị ô nhiễm, đặc biệt do các nghành công nghiệp đang ngày
càng phát triển thì sự ô nhiễm môi trường bởi các kim loại nặng như As, Pb,

10
00

B

Cd, Zn, Cu, Hg …. ngày càng nghiêm trọng. Cây “Khấu rẻ” có thể bị nhiễm
một số kim loại nặng từ đất, nước và không khí. Vì vậy chúng ta không chỉ

Ó

A

quan tâm nghiên cứu các hoạt chất có tác dụng sinh học tốt với sức khoẻ con

H

người mà cần phải quan tâm nghiên cứu và kiểm tra khống chế các chất có hại

-L

Í-

đặc biệt là các kim loại nặng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người sử dụng.

ÁN

N

H

ra hoa vào mùa thu. Đồng bào dân tộc Tày, Nùng thường sử dụng trực tiếp lá

vực Thái Nguyên xem có vượt quá tiêu chuẩn cho phép hay không và có đảm
bảo an toàn cho người sử dụng hay không.
Với những lý do như trên tôi đã chọn đề tài “ Nghiên cứu xác định hàm
lượng một số kim loại nặng trong cây “ Khấu rẻ” chữa bệnh nhiệt miệng ở
khu vực Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử”.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


2

Để thực hiện đề tài này, tôi tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu, xây dựng quy trình phân tích xác định hàm lượng kim

N


ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

“ Khấu rẻ “ với tiêu chuẩn trong cây sử dụng lá, thân và rễ của Việt Nam.

D

IỄ
N

Đ

Skype :

/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

N

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY “ KHẤU RẺ “, CÔNG DỤNG CỦA CÂY

Ơ

“KHẤU RẺ “

U
Y

Cây “ Khấu rẻ “ có tên khoa học là Polygonum caespitosum Blume hay

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO



H

TO

ÁN

-L

Í-

Indonexia.....

Ó

A

nơi ẩm thấp, cây còn phân bố ở nhiều nước khác như Ấn Độ, Trung Quốc,

D

IỄ
N

Đ

Skype :
/>
TP



B

giải độc, bổ, lọc máu và chữa ho, nhiệt miệng. Tuy nhiên việc nghiên cứu và

10
00

sử dụng cây khấu rẻ làm thuốc hiện nay còn hạn chế. Một số bài thuốc có sử

A

dụng cây “Khấu rẻ” trong dân gian:

H

Ó

- Thuốc chữa nhiệt miệng: Lấy khoảng 15 – 20 ngọn lá “Khấu rẻ” tươi,

Í-

giã nát sau đó gạn lấy nước để uống còn bã đắp trực tiếp vào vết nhiệt miệng.

-L

- Bài thuốc chữa rắn cắn: cây “Khấu rẻ” 25 ngọn, lá phèn đen 25 lá, thuốc

ÁN



.Q
N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định



U
Y

N

H

Ơ

N

4



[Kr]4d105s2

Năng lượng ion hóa thứ nhất (eV)

8,99

G

Đ

ẠO

Cấu hình electron

Bán kính nguyên tử (A0)

H
Ư

N

1,56

Thế điện cực chuẩn (V)

TR
ẦN

-0,402

-L

Cadimi là nguyên tố tương đối hoạt động hóa học. Trong không khí ẩm,

ÁN

cadimi bền ở nhiệt độ thường nhờ màng oxit bảo vệ. Nhưng ở nhiệt độ cao

Đ

ÀN

TO

cadimi cháy mãnh liệt cho ngọn lửa mầu sẫm.
2Cd + O2 → 2CdO

Skype :
/>
Bảng 1.1. Một số hằng số vật lí của cadimi [2, 3].

IỄ
N
D

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


6

Cadimi tác dụng dễ dàng với axit không phải là chất oxi hoá, giải phóng
khí hiđro [2, 3].

N

Ví dụ với axit HCl

H

Ơ

Cd + 2HCl → CdCl2 + H2↑

U
Y

Cd + H3O+ + H2O → [Cd(H2O)2]]2+ + 1/2H2↑

.Q


B

trong cơ thể và dần dần được tích luỹ cùng với tuổi tác.
Cadimi thường gắn liền với kẽm nên có khả năng thay thế kẽm. Trong

Ó

A

cơ thể, kẽm là thành phần thiết yếu của một số hệ thống enzim nên khi bị cadimi

H

thay thế sẽ gây ra rối loạn tiêu hoá và các chứng bệnh rối loạn chức năng thận,

-L

Í-

thiếu máu, tăng huyết áp, phá huỷ tuỷ sống, gây ung thư [4].

ÁN

1.2.2. Giới thiệu về nguyên tố Asen (As)
1.2.2.1.Trạng thái tự nhiên của Asen
Asen chiếm khoảng 10-4 % tổng số nguyên tử trong vỏ trái đất là các

D

IỄ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


7

Asen phân bố rộng rãi trên vỏ trái đất với nồng độ trung bình khoảng
2mg/kg. Nó có mặt trong đá đất nước không khí, và một số sinh vật. Asen có

Ơ

Asen là nguyên tố cancofil dễ tạo sunfua với lưu huỳnh, tạo hợp chất với

N

thể tồn tại với 4 trạng thái oxi hóa: -3, 0, +3, +5.

.Q

vật quan trọng nhất của Asen là: Asenopirit (FeAsS), Ocpirmen(As2S3), Rialga

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ó

A

mầu vàng, ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của ánh sáng nó chuyển nhanh

H

thành bột. Ở dạng kim loại: Asen có màu xám và là dạng bền nhất, dễ nghiền

-L

Í-

nhỏ thành bột, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, hơi Asen có mùi tỏi rất độc[5].

Bảng 1.2. Một số hằng số vật lí của asen [2, 3].

TO

ÁN

Dưới đây là một số hằng số vật lí của Asen:

Cấu hình electron

Đ
IỄ
N
D

/>
TP

(AsS)... Asen còn kết hợp các nguyên tố khác, thay thế lưu huỳnh trong các

ÀN



U
Y

vật độc lập của Asen, trong đó 60% là Asenat và 35% là Sunfua. Các khoáng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

selen, telua và đặc biệt với đồng, niken, sắt, bạc,... Có khoảng gần 140 khoáng

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


2As + 3M → M3As2 (đun nóng, M = Mg, Ca, Cu)

H
Ư

N

2As + M → MAs2 (đun nóng, M = Zn, Ca, Fe)

As + M → MAs ( đun nóng, M = Al, Ga, In, La)

TR
ẦN

Asen không phản ứng với nước, axit loãng nhưng tan trong HNO3 đặc,
cường thủy, kiềm, chất ôxi hóa điển hình.

10
00

B

As + 3HClđ + HNO3đ → AsCl3 + NO↑ + H2O
As + 5 HNO3 + 2 H2O → 3 H3AsO4 + 5 NO↑

Ó

A

As + 6 NaOH → 2NaAsO3 + 2H2

ẠO

TP

Khi đun nóng As tương tác với Br, S, kim loại kiềm, kiềm thổ và một số

TO



Ở dạng bột nhỏ As có thể bốc cháy trong khí clo tạo thành triclorua.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

As + 3O2 → As2O3

biên và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như chứng to chướng gan, bệnh đái tháo
đường, cao huyết áp, bệnh tim, viêm cuống phổi, các bệnh về đường hô hấp….
As ở dạng vô cơ có độc tính cao gấp nhiều lần As ở dạng hữu cơ, trong đó các
hợp chất có chứa As thì hợp chất chứa As (III) độc tính cao hơn As (V), tuy

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


ẠO

1.3.1. Các phương pháp phân tích hóa học

G

Đ

1.3.1.1. Phương pháp phân tích khối lượng

H
Ư

N

Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp cổ điển, độ chính xác
có thể đạt tới 0,1%. Cơ sở của phương pháp là sự kết tủa định lượng của chất

TR
ẦN

phân tích với một thuốc thử thích hợp.

Cadimi thường được kết tủa dưới dạng CdS, CdSO4, CdNH4PO4 sau

10
00

B


IỄ
N

Đ

ÀN

lượng vết các chất mà chỉ dùng trong phân tích hàm lượng lớn [6].

Skype :
/>
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định



lửa (F-AAS) và không ngọn lửa (GF-AAS),.… Dưới đây là một số phương

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

như phương pháp phân tích khối lượng, phân tích thể tích, điện hoá, phổ phân

1.3.1.2. Phương pháp phân tích thể tích
Phương pháp phân tích thể tích dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc
thử để biết nồng độ chính xác (dung dịch chuẩn) được thêm vào dung dịch chất
định phân để tác dụng đủ toàn bộ lượng chất định phân đó. Thời điểm thêm


.Q
TP

H6F + Cd2+ → H4FCd + 2H+
(đỏ)

ẠO

H4FCd + H2Y2- → CdY2- + H6F

G

Đ

(vàng)

H
Ư

N

Asen có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iot, chuẩn độ
bicromat hay phương pháp chuẩn độ Brom.

TR
ẦN

Xác định Asen bằng chuẩn độ iot người ta chuyển Asen về dạng AsO33bằng K2CO3, NaHCO3 và H2SO4 loãng, sau đó chuẩn độ bằng iot với chỉ thị hồ


và nghèo năng lượng. Đây là trạng thái cơ bản. Nhưng khi có một chùm sáng
với năng lượng thích hợp chiếu vào thì các điện tử hoá trị trong các liên kết (л,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

∂ , n) sẽ hấp thụ năng lượng chùm sáng, chuyển lên trạng thái kích thích với

Skype :
/>
Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định



thị chuyển từ màu đỏ sang màu vàng :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ta có thể xác định cadimi bằng EDTA ở môi trường pH = 9 đến 10 với

K: hằng số thực nghiệm

U
Y

C: nồng độ nguyên tố phân tích

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

Phương pháp trắc quang có độ nhạy, độ ổn định và độ chính xác khá cao,

G

Đ

được sử dụng nhiều trong phân tích vi lượng. Tuy nhiên với việc xác định

H
Ư

N

cađimi, asen thì lại gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của một số ion kim
loại tương tự. Khi đó phải thực hiện các công đoạn che, tách phức tạp [7, 8].
1.3.2.1. Phương pháp điện hoá.


ÁN

nồng độ ion trong dung dịch ghi cực phổ theo phương trình:
I = k.C

Phương pháp này sử dụng điện cực giọt thuỷ ngân rơi làm cực làm việc,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

trong đó thế được quét tuyến tính rất chậm theo thời gian (thường 1 – 5 mV/s)

Skype :
/>
TP

10-7M và là một trong các phương pháp được sử dụng khá phổ biến.

TO



Phương pháp này cho phép xác định nồng độ chất ở khoảng 10-5 đến

M, là 5% với nồng độ 10-5 M (ở điều kiện nhiệt độ không đổi). Tuy nhiên

U
Y

Nhằm loại trừ ảnh hưởng trên đồng thời tăng độ nhạy, hiện nay đã có các

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

b. Phương pháp Von-Ampe hoà tan

G

Đ

Về bản chất, phương pháp Von-Ampe hoà tan cũng giống như phương

H
Ư

N

pháp cực phổ là dựa trên việc đo cường độ dòng để xác định nồng độ các chất
trong dung dịch. Nguyên tắc gồm hai bước:


ÁN

nhưng nếu bị kích thích thì các điện tử hoá trị sẽ nhận năng lượng chuyển lên
trạng thái có năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Trạng thái này không
bền, chúng có xu hướng giải phóng năng lượng để trở về trạng thái ban đầu bền

D

IỄ
N

Đ

ÀN

vững dưới dạng các bức xạ. Các bức xạ này được gọi là phổ phát xạ của nguyên

Skype :
/>
TP

(SQWP)… chúng cho phép xác định lượng vết của nhiều nguyên tố [9, 10].

TO



phương pháp cực phổ hiện đại: cực phổ xung vi phân (DPP), cực phổ sóng vuông

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN


13

phổ OES như ngọn lửa đèn khí, hồ quang điện, tia lửa điện, plasma cao tần cảm
ứng (ICP)…
đến n.10-4%), lại tốn ít mẫu, có thể phân tích đồng thời nhiều nguyên tố trong

Ơ

3

N

Nhìn chung, phương pháp ICP - OES đạt độ nhạy rất cao (thường từ n.10-

U
Y

nguyên liệu tinh khiết, phân tích lượng vết ion kim loại độc trong nước, lương

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

[7, 8].

G

Đ


H

có khả năng sinh phổ phát xạ, khi chúng bị kích thích.

-L

Í-

Bước 3: Cung cấp năng lượng thích hợp để kích thích các nguyên tử của

ÁN

nguyên tố cần phân tích trong đám hơi đó, để chúng phát ra phổ phát xạ, sao
cho có hiệu suất cao, ổn định và lặp lại được tốt.
Bước 4: Thu toàn bộ chùm sáng phát xạ của mẫu đã sinh ra, phân ly

D

IỄ
N

Đ

ÀN

chúng thành phổ và ghi phổ đó lại. Như vậy chúng ta có phổ phát xạ của mẫu

Skype :
/>



/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


14

* Phương pháp định tính: Ta biết rằng mỗi nguyên tử khi bị kích thích sẽ
nhảy lên các mức năng lượng cao đặc trưng riêng cho từng loại. Do vậy, khi

Ơ

cho chúng. Đây chính là cơ sở của phương pháp định tính (xác định sự có mặt

N

chúng trở về lại mức cơ bản, chúng sẽ bức xạ ra những tần số đặc trưng riêng

U
Y

xét các vạch phổ đặc trưng của các nguyên tử trên phim (hoặc kính ảnh) mà ta

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định


sánh và phương pháp hiện vạch. Phưong pháp hiện vạch sẽ xem xét sự biến mất

Ó

A

dần các vạch phổ đặc trưng khi giảm nồng độ nguyên tử trong mẫu. Tuy vậy,

H

khi thực hiện ta sẽ làm ngược lại, nghĩa ta xét dần từng vạch phổ đặc trưng có

-L

Í-

nồng độ tăng dần (bắt đầu là vạch phổ cuối cùng có nồng độ bé nhất), nồng độ

ÁN

của nguyên tử trong mẫu sẽ tương ứng với vạch phổ có nồng độ lớn nhất. Ví

TO

dụ ta xét các vạch đặc trưng có nồng độ tăng dần của nguyên tử…[7, 8].
- Phân tích định lượng.

Đ

phổ I và nồng độ C của nguyên tố trong một khoảng nồng độ xác định nào đó.


𝐼 = 𝑎. 𝐶 𝑏

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


/>plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon


15

b
a’ là hằng số không phụ thuộc vào nhiệt độ.

B

Do nhiệt độ của nguồn sáng không ổn định, thường thay đổi do nhiều

10
00

nguyên nhân nên cường độ I cũng thay đổi dẫn đến việc xác định nồng độ C có
thể sẽ không chính xác. Để khắc phục điều này, khi phân tích, ta không đo

Ó

A

cường độ của một vạch mà phải đo cường độ của hai vạch. Trong đó một vạch

Í-

H

thuộc về nguyên tố chính của mẫu (ta gọi là vạch phân tích) và một vạch khác

-L

để so sánh.[7, 8]

ÁN


Vậy

𝑅 = 𝐴𝑒

𝐸1 −𝐸2
𝑘𝑇

Skype :
/>
mẫu chuẩn và phương pháp cộng thêm. Trước khi đi vào cụ thể các phưong

ÀN



tương ứng với sự tịnh tiến đồ thị.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Khi vẽ đồ thị lgI theo lgC, sự thay đổi điều kiện kích thích trong nguồn

𝐶𝑏

Nếu ta chọn được 2 vạch có E1 ~ E2, thì tỷ số cường độ sẽ không phụ
thuộc vào nhiệt độ nữa, nó chỉ phụ thuộc vào nồng độ C. Do vậy việc lựa chọn
cặp vạch đối ứng có ý nghĩa rất quan trọng.

Theo đồ thị trên, ta phải chế tạo ba mẫu chuẩn giống thành phần mẫu

H

Ó

phân tích có các nồng độ C1, C2, C3 lân cận Cx (bao quanh Cx) của nguyên tố

Í-

cần phân tích trong mẫu. Sau khi thu được phổ của chúng, ta chọn cặp vạch

-L

đối ứng, đo tỷ số R1, R2, R3 tương ứng và cả Rx, sau đó vẽ đồ thị và suy ra nồng

ÁN

độ Cx cần phân tích. Việc đo tỷ số cường độ cần phải thông qua đường đặc

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

Y

Vẽ đồ thị lgR theo LgC được đường thẳng có hệ số góc là b,

H

Ơ

𝑙𝑔𝐶 = 𝑙𝑔𝑎 + 𝑏𝑙𝑔𝐶 (11)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

𝐼1

N

𝑅=

Mỗi loại phim có một độ nhạy riêng, được đặc trưng bằng độ đen S dưới

tác dụng của năng lượng ánh sáng H chiếu vào.
Ta có: H = E.t; trong đó E là độ rọi và t là thời gian.
Có nhiều cách làm E thay đổi và dẫn tới là H bị thay đổi. E bị thay đổi khi:
Độ rộng của khe a thay đổi. Độ đen S = f(lga).
Khoảng cách r từ nguồn kích thích đến khe thay đổi. Độ đen = f(lg1/r2)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status