VẬT LÝ 10
________oOo________
Bài Tập
2017 - 2018
THPT
NÂNG CAO
PHÂN DẠNG
CHUẨN
NÂNG CAO
ÔN TẬP
VẬT LÝ 10
Họ và Tên HS:…………………………………………………………..
LƯU HÀNH NỘI BỘ
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
CHỦ ĐỀ III: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG.
_______________________________________________________________Trang -1-
VẬT LÝ 10
CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC.
A. LÝ THUYẾT
p p ' cos nt
ur uur
uuu
r uuuuuu
r
p1 p2 ..... pN cos nt
Một hệ cô lập có u
N
r vật thì:
uu
r
uu
r
uur
uur
uur
m1 v1 m2 v2 ..... mn vn m1 v '1 m2 v '2 ..... mn v 'n
5. Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
Trong một hệ kín nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng, thì theo định luật bảo toàn
động lượng, phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại sao cho:
B. BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Chọn câu phát biểu đúng : trường hợp nào sau đây là hệ kín (hệ cô lập ) ?
A. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang
B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
C. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí
D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang
Câu 2. Chọn câu phát biểu đúng : Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây ?
A. Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang
B. Vật đang chuyển động tròn đều
B. p =2mv2
C. p =m(v1+v2 )
D. Cả A,B,C
Câu 6. Chọn câu phát biểu đúng : Khi nói về chuyển động thẳng đều ,phát biểu nào sau đây là đúng
A. Động lượng của vật không thay đổi
B. Xung của lực bằng không
C. Độ biến thiên động lượng bằng không
D.Cả A,B và C đều đúng .
_______________________________________________________________Trang -2-
VẬT LÝ 10
Câu 7. Chọn câu phát biểu đúng : Trong các hiện tượng sau đây ,hiện tượng nào không liên quan đến
định luật bảo toàn động lượng ?
A. Vận động viên dậm đà để nhảy
B. Người nhảy từ thuyền lên bờ làm cho thuyền chuyển động ngược lại
C. Xe ôtô xả khói ở ống thải khi chuyển động
D.Các hiện tượng nêu trên đều không liên quan đến định luật bảo toàn động lượng ?
Câu 8. Chọn câu phát biểu đúng : Một khẩu súng có viên đạn khối lượng m = 25g ,nằm yên trong
súng .Khi bóp cò ,đạn chuyển động trong nòng súng hết 2,5 ms và đạt được vận tốc khi tới đầu nòng
súng là 800m/s .Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng là :
A. 8N
B. 80N
C. 800N
D.8000N
Câu 9. Chọn câu trả lời đúng : Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 200g ,m2= 300g có vận tốc v1
=3m/s ,v2=2m/s .biết vận tốc của chúng cùng phương ,ngược chiều .Độ lớn động lượng của hệ là:
A. 1,2 kgm/s
B. 0
C. 120kgm/s
p
�
�
p 2 � p p1 p2
1
Nếu:
ur ur
p1 p 2 � p p12 p2 2
Nếu:
uu
r uur
�
p1 , p2 � p 2 p12 p2 2 2 p1. p2 .cos
Nếu:
Tính xung lượng của lực, độ biến thiên động lượng( dạng khác của định luật II Niuton)
ur ur ur
uu
r
ur ur
p p 2 p1 mv2 mv1 F t
- Nếu các vector cùng phương thì biểu thức trở thành
F t p2 p1
- Vecto nào cùng chiều(+) thì có giá trị (+)
- Vecto nào ngược chiều(+) thì có giá trị (-)
Bài 1. Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 2 kg, m2 = 3kg có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Tính độ
ur
bằng 2 kgm/s từ mặt đất. Tính độ biến thiên động lượng P khi hòn đá rơi tới mặt đất.(bỏ qua sức
cản)
Bài 4. Một vật nhỏ khối lượng m = 2kg rơi tự do. Tính độ biến thiên động lượng của vật từ thời điểm
thứ ba đến thời điểm thứ năm kể từ lúc bắt đầu rơi. Lấy g =10 m/s2
Bài 5. Một quả bóng có khối lượng m = 1,2 kg, đang bay với vận tốc v1 = 3 m/s thì đập vuông góc vào
một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với vận tốc v2 = 2
m/s. Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng.
Bài 6. Một lực 30N tác dụng vào vật m = 200g đang nằm yên, thời gian tác dụng 0,025 s. Xác định :
a. Xung lượng của lực tác dụng trong khoảng thời gian đó.
b. Vận tốc của vật.
Bài 7. Một quả bón có khối lượng m = 500g, đang bay ngang với vận tốc v1 = 4 m/s thì đập vào một
bức tường thẳng đứng dưới góc tới = 300, bay ngược trở lại theo quy luật phản xạ gương với bức
tường với vận tốc v2 = v1. Tính xung của lực tác dụng của tường lên quả bóng.
Bài 8. Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1kg.
Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1m/s và có hướng không đổi. Vận tốc của vật hai độ lớn v2 = 2m/s và:
a. Cùng hướng với vật 1
b. Cùng phương, ngược chiều.
c. Có hướng nghiêng góc 600 so với v1.
Bài 9. Một viên đạn có khối lượng m=10g, vận tốc 800m/s sau khi xuyên thủng 1 bức tường vận tốc
của viên đạn chỉ còn 200m/s. Tìm độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình mà
tường tác dụng vào viên đạn, thời gian đạn xuyên qua tường là 1/1000s.
Bài 10. Một khẩu súng trường có viên đạn khối lượng m = 20g nằm yên trong súng. Khi bóp cò, đạn
chuyển động trong nòng súng hết 2 m/s và đạt được vận tốc khi tới đầu nòng súng là 700 m/s. Tính
lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng.
Dạng 2: Định luật bảo toàn động lượng
Định luật: Tổng
uu
r động
ur lượng của hệ kín luôn được bảo toàn
phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: p s = p t và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất
hình học để tìm yêu cầu của bài toán.
c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực
- Thời gian tương tác ngắn.
ur
ur
F
ngoai luc �0
- Nếu
nhưng hình chiếu của F ngoai luc trên một phương nào đó bằng không thì động lượng
bảo toàn trên phương đó.
VẬN DỤNG:
Bài 1. Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng m s = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng m đ =
2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.
Bài 2. Toa tàu thứ nhất đang chuyển động với vận tốc v 1=15m/s đến va chạm với toa tàu thứ 2 đang
đứng yên có khối lượng gấp đôi toa tàu thứ nhất. Sau va chạm 2 toa tàu móc vào nhau và cùng chuyển
động. Tính vận tốc của 2 toa sau va chạm .
Bài 3. Một vật có khối lượng 25kg rơi nghiêng một góc 60 0so với đường nằm ngang với vận tốc
36km/h vào 1 xe goong chứa cát đứng trên đường ray nằm ngang. Cho khối lượng xe 975kg. Tính vận
tốc của xe goong sau khi vật cắm vào
Bài 4. Một người có khối lượng m 1=50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m 2=80kg đang chuyển
động theo phương ngang với vận tốc v=3m/s. Biết vận tốc nhảy đối với xe là v 0=4m/s. Tính vận tốc
sau khi người ấy nhảy
a. Cùng chiều
b. Ngược chiều
Bài 5. Một viên đạn có khối lượng 2 kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250m/s thì nổ thành 2
mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương nằm ngang với vận tốc 500m/s,
hỏi mảnh kia bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
chạm, vật m1 nằm yên thì vận tốc của vật m2 bằng bao nhiêu?
Bài 14. Một vật có khối lượng m = 3kg đang đứng yên thì nổ thành hai mảnh. Mảnh 1 có m1 = 1,5 kg,
chuyển động theo phương ngang với vận tốc 10 m/s. Hỏi mảnh 2 chuyển động theo hướng nào, với
vận tốc bao nhiêu?
Bài 15. Một toa xe có khối lượng m1 = 3 tấn chạy với vận tốc v1 = 4m/s đến va chạm vào một toa xe
đứng yên có khối lượng m2 = 5 tấn. Toa này chuyển động với vận tốc v2 = 3 m/s. Toa một chuyển động
thế nào sau va chạm?
Dạng 3: Chuyển động bằng phản lực
Bài 1. Một súng có khối lượng M = 25kg được đặt trên mặt đất nằm ngang. Bắn một viên đạn khối
lượng m = 200g theo phương nằm ngang. Vận tốc của đạn là v = 100m/s. Tính vận tốc giật lùi V’ của
súng.
Bài 2. Khối lượng của súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc
800m/s. Tính vận tốc giật lùi của súng
Bài 3. Một tên lửa có khối lượng 50 tấn đang bay thẳng đứng lên với vận tốc v = 200m/s so với mặt đất
thì phụt ra một nhiên liệu có khối lượng 10 tấn tức thời ra phía sau với vận tốc không đổi v1 = 600m/s
so với tên lửa.Tính vận tốc v2 của tên lửa so với mặt đất ngay sau đó.
Bài 4. Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 100 tấn đang bay với vận tốc 200m/s đối với trái đất thì
phụt ra một nhiên liệu có khối lượng 20 tấn tức thời với vận tốc không đổi v1 = 500m/s so với tên
lửa.Tính vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí trong hai trường hợp:
a. Phụt ra phía sau (ngược chiều bay).
b. Phụt ra phía trước. Bỏ qua sức hút của trái đất.
_______________________________________________________________Trang -6-
VẬT LÝ 10
CHỦ ĐỀ IV: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
A. LÝ THUYẾT
1.Công thực
2
v vo 2a.s
-Vật chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì công của hợp lực F bằng tổng công của các lực tác dụng lên
vật
3. Hiệu suất: Hiệu suất là tỉ số giữa công ích A’ của máy và công A do lực phát động thực hiện
A'
H
A
B. Bài tập
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng : Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm
ngang
A. Lực ma sát
B. Lực phát động
C. Lực kéo
D. Trọng lực
Câu 2. Chọn câu phát biểu đúng : Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác
dụng và chiều chuyển động là :
A. 00
B. 600
C. 1800
D. 900
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng : Khi lực F cng chiều với độ dời s thì :
A. Công A > 0
B. Công A < 0
C. Công A ≠ 0
D. Công A = 0
Câu 4. Chọn câu trả lời đúng :Khi một vật trượt xuống trên một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt
phẳng ngang một
D. Một giá trị khác
Câu 9. Chọn câu trả lời đúng : Một máy bay phản lực có trọng lượng P = 3 000 000N với công suất
động cơ P1 = 75MW cất cánh và đạt độ cao h =1000m .Biết sức cản của không khí là 750 000N .Thời
gian cất cánh của máy bay là :
A. 5s
B. 25s
C. 50s
D. 75s
Câu 10. Chọn câu trả lời sai :khi nói về công của trọng lực
A. Công của trọng lực luôn luôn mang giá trị dương
B. Công của trọng lực bằng không khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang
C. Công của trọng lực bằng không khi quỹ đạo của vật là một đường khép kín
D. Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng của vật
Câu 11. Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 72km/h .Dưới tác dụng của
lực F = 40N ,có hướng hợp với phuơng chuyển động góc α = 600 .Công mà vật thực hiện được trong
thời gian 1 phút :
A.48kJ
B.24kJ
C.24 3 Kj
D.12kJ
Câu 12. Công suất của một người kéo một thùng nước có khối lượng 10kg chuyển động đều từ một
giếng có độ sâu 10m trong thời gian 0,5 phút là:
A.220W
B.33,3W
C.3,33W
D.0,5kW
Câu 13. Một vật khối lượng 100g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 5m
,nghiêng một góc α = 300 so với mặt phẳng ngang .Hệ số ma sát là 0,1 .Lấy g =10m/s2 .Công của lực
ma sát trong quá trình chuyển động từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là :
A.0,5J
VẬT LÝ 10
Bài 8. Một vật chuyển động đều trên mặt phẳng ngang dài 100m với vận tốc 72km/h nhờ lực kéo
F=40N có phương hợp với phương ngang 1 góc 600. TÍnh công và công suất của lực F
Bài 9. Tính công và công suất của một người khi kéo một vật có khối lượng 30kg lên cao 2m. Vật
chuyển động đều hết 2s.
Bài 10.Một người kéo một chiếc xe có khối lượng 50kg di chuyển trên đường ngang môt đoạn đường
100m. Hệ số ma sát là 0,05. Tính công của lực kéo khi
a.
Xe chuyển động đều
b.
b.Xe chuyển động với gia tốc a=1m/s2
Bài 11. Một xe có khối lượng 1500kg đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy. Sau 10s xe
dừng lại. Tính công và độ lớn của lực ma sát của chuyển động
Bài 12. Kéo đều 1 vật có khối lượng 10 tấn từ mặt đât lên cao theo phương thẳng đứng đến độ cao
8m.Tính công của lực :
a.
F?
b.
b.P ?
Bài 13. Một xe vận tải có khối lượng 25 tấn đang chuyển động với vận tốc 50,4 km/h trên mặt đường
nằm ngang thì tắt máy chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát và dừng lại. Biết hệ số
ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường là t = 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Tính :
a. Thời gian từ lúc xe tắt máy đến lúc xe dừng lại.
b. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng lại.
c. Công và công suất trung bình của lực ma sát trong thời gian.
Bài 14. Một vật có khối lượng m = 1,2 kg trượt không vận tốc đầu từ một đỉnh dốc có độ cao h = 4m,
có góc nghiêng = 30 0 so với mạt phẳng nằm ngang. Xác định công và công suất trung bình của
trọng lực sinh ra trên đường đó. Bỏ qua ma sát của mặt phẳng nghiêng.
Bài 15. Một cần cẩu cần thực hiện một công 100kJ một thùng hàng khối lượng 500kg lên cao 15m
trong thời gian 20s. Tính công suất trung bình và hiệu suất của cần cẩu.
ngoailuc
là tổng tất cả các lực tác dụng lên vật
B. Bài tập :
TRĂC NGHIỆM:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng: Khi vật có vân tốc không đổi nhưng khối lượng tăng gấp đôi thì động
năng của vật sẽ
A. Giảm phân nửa
B. Tăng gấp đôi
C. Không thay đổi
D. Tăng gấp 4 lần
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng : Động năng của vật sẽ tăng gấp hai nếu :
A. m không thay đổi, v tăng gấp đôi
B. v không đổi ,m tăng gấp đôi
C. m giảm một nửa, v tăng gấp 4 lần
D. v giảm một nửa ,m tăng gấp 4 lần
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng : Động năng của vật sẽ tăng gấp bốn nếu
A. m không thay đổi, v tăng gấp đôi
B. v không đổi ,m tăng gấp đôi
C. m giảm một nửa, v tăng gấp 4 lần
D. v giảm một nửa ,m tăng gấp 4 lần
Câu 4. Chọn câu trả lời đúng : Động năng của vật sẽ không đổi nếu :
A. m không thay đổi, v tăng gấp đôi
B. v không đổi ,m tăng gấp đôi
C. m giảm một nửa, v tăng gấp 4 lần
D. v giảm một nửa ,m tăng gấp 4 lần .
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng : Động năng của vật sẽ tăng gấp tám lần nếu
A. m không thay đổi, v tăng gấp đôi
B. động năng của vật tăng khi vận tốc của vật lớn hơn không
C. động năng của vật tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương
D. động năng của vật tăng khi gia tốc của vật tăng
Câu 11. Một vật có trọng lượng 1N ,có động năng 1J , Lấy g =10m/s2 khi đó vận tốc của vật bằng :
A.0,45m/s
B.1m/s
C.1,4m/s
D.4,4m/s
Câu 12. Ôtô có khối lượng 1500kg đang chạy với vận tốc 80km/h thì động năng của ôtô là
A.2,52.104 J
B. 3,7.105 J
C. 2,42.105 J
D. 3,2.105 J
Câu 13. Ở độ cao 20m ,một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s .Lấy g =
10m/s2 .Bỏ qua sức cản không khí .Hãy tính độ cao mà ở đó thế năng bằng động năng của vật ?
A.15m
B.25m
C.12,5m
D.35m
Câu 14. Một vật khối lượng 100g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng dài 5m nghiêng một
góc α = 300 so với mặt phẳng nằm ngang .Hệ số ma sát là 0,1 . Lấy g =10m/s2 Vận tốc của vật cuối
mặt phẳng nghiêng là
A.7,65m/s
B.9,56m/s
C.7,07m/s
D.6,4m/s
Câu 15. Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h. Động năng của ôtô:
A. 200000J
B. 14400J
C. 40000J
khi đi được 30m kể từ lúc khởi hành, xe có vận tốc 36km/h.
Hãy áp dụng định lí động năng để tính lực phát động đã tác dụng vào xe.
Bài 11. Một xe tải có khối lượng m = 3 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h. Sau
đó xe bị hãm phanh, sau một đoạn đường s = 100m thì vận tốc còn lại là v2 = 18 km/h. Tính:
_______________________________________________________________Trang -11-
VẬT LÝ 10
a. Động năng lúc đầu của xe tải .
b. Độ biến thiên động năng và lực hãm trung bình của xe tải trên đoạn đường s.
CHỦ ĐỀ VI: THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG – THẾ NĂNG ĐÀN HỒI
A. LÝ THUYẾT
1. Thế năng trọng trường
+ Chọn mốc thế năng (Wt=0) ; xác định độ cao so với mốc thế năng đã chọn(m) và m(kg)
+ Sử dụng CT: Wt = mgz
Hay Wt1 - Wt2 = Ap
- Tính công của trọng lực Ap và độ biến thiên thế năng
Wt Wt 2 Wt1 Ap � mgz1 mgz 2 Ap
Chú ý : Nếu vật đi lên thì Ap = - mgh < 0 (công cản) ; vật đi xuống Ap = mgh > 0 (công phát động)
1
Wt k (l )2
2
2. Thế năng đàn hồi :
B. BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng :Khi nói về thế năng
A. Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương
B. Độ giảm thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng
C. Động năng và thế năng đều phụ thuộc tính chất của lực tác dụng
Dạng 1 : Thế năng trọng trường – Công của trọng lực
Bài 1. Một vật có khối lượng 10 kg, lấy g = 10 m/s2.
a. Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 5m với gốc
thế năng tại mặt đất.
b. Nếu lấy mốc thế năng tại đáy giếng, hãy tính lại kết quả câu trên
c. Tính công của trọng lực khi vật chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với mặt đất. Nhận xét kết quả
thu được.
_______________________________________________________________Trang -12-
VẬT LÝ 10
Bài 2. Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó W t1 =
500J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt1 = -900J.
a. Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.
b. Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.
c. Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này.
Bài 3. Một vật nặng có khối lượng m = 10kg. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 5m với mốc
độ cao tại mặt đất.
b.Tìm lại kết quả câu a nếu lấy mốc độ cao tai đáy giếng.
c. Suy ra công của trọng lực khi vật chuyển từ đáy giếng lên độ cao h = 3m. Nêu nhận xét về các kết
quả vừa tìm.
Bài 4. Một buồng cáp treo chở người với khối lượng tổng cộng 800 kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt
đất 10 m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550m sau đó lại đi tiếp đến một trạm khác ở độ
cao1300m.
a. Tính thế năng trọng trường của vật tại vị trí xuất phát và tại các trạm dừng.
- Lấy mặt đất làm gốc thế năng.
- Lấy trạm dừng thứ nhất làm gốc thế năng.
b. Tính công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển:
- Từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất.
_______________________________________________________________Trang -13-
VẬT LÝ 10
CHỦ ĐỀ VII: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
A. LÝ THUYẾT.
1.Định luật toàn cơ năng.
a. Trường hợp trọng lực
mv12
mv 2
mgz1 2 mgz2
2
2
mv 2 kx 2
2 = hằng số
W= 2
b. Trường hợp lực đàn hồi
c. Trong trường lực thế bất kì
Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn.
2. Biến thiên cơ năng – Công của lực không phải là lực thế
Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế, cơ năng của vật không bảo toàn và công của lực
này bằng độ biến thiên cơ năng của vật.
A12 = W2 - W1
B. BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
B. Thế năng đạt giá trị cực đại.
C. Động năng đạt giá trị cực đại.
_______________________________________________________________Trang -14-
VẬT LÝ 10
D. Thế năng bằng động năng.
Câu 6. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi:
A. Động năng của vật không đổi.
B. Thế năng của vật không đổi.
C. Tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
D. Tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Câu 7. Tìm câu SAI. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lưc thế:
A. Cơ năng có giá trị không đổi.
B. Độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng.
C. Độ giảm động năng bằng độ tăng thế năng.
D. Cơ năng của vật biến thiên.
Câu 8. Một vật được bắn từ mặt đất lên cao hợp với phương ngamg góc α,vận tốc đầu v 0. Đại lượng
không đổi khi viên đạn đang bay là:
A. Thế năng.
B. Động năng.
C. Động lượng.
D. Gia tốc.
Câu 9. Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát.
A. Cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng.
B. Độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát.
C. Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
D. Có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng nhưng cơ năng được bảo toàn.
Câu 10. Khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì:
A. Động lượng và động năng của vật không đổi.
d. Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất.
Bài 3. Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so
với mặt đất.
a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném
vật
b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
c. Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?
Bài 4. Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc
30m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10ms-2.
1. Tìm cơ năng của vật.
_______________________________________________________________Trang -15-
VẬT LÝ 10
2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
Bài 5. Một con lắc đơn có chiêu dài 1m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng góc =450 rồi thả
nhẹ. Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí mà dây làm với đường thẳng đúng 1 góc 30 0. lấy
g=10m/s2
Bài 6. Ném thẳng đứng vật có khối lượng 100g từ dưới lên với vận tốc ban đầu là 40m/s.
Tính thế năng , động năng và cơ năng toàn phần của vật trong những trường hợp sau:
a. Lúc bắt đầu ném vật
b. 3 giây sau khi ném
c. Ở độ cao cực đại
Bài 7. Một vật khối lượng 1kg được thả rơi từ độ cao 20m
b. Tính thế năng của vật lúc bắt đầu thả
b. Tính thế năng của vật ở độ cao 10m. Suy ra động năng của vật tại đó
c. Tính động năng của vật khi chạm đất
Bài 8. Một quả bóng nặng 10g được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 10m/s từ độ cao 5m
a.Tính cơ năng của quả bóng
c. Khi chạm đất vật nảy lên và đạt độ cao cực đại thấp hơn h là 8 m. Hỏi tại sao có sự mất mát năng
lượng? Phần năng lượng bị mất mát là bao nhiêu?
Bài 15. Một vật có khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng BC dài 10 m và
nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng nằm ngang. Cho g = 10 m/s2.
Tính vận tốc vật ở cuối chân dốc khi:
a. Vật trượt không ma sát.
b. Vật trượt có ma sát, cho hệ số ma sát là 0,2.
_______________________________________________________________Trang -16-
VẬT LÝ 10
Bài 16. Một vật có khối lượng 1kg trượt không ma sát , không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng dài
10 m và nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc
của vật có giá trị bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
Bài 17. Một vật có khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng BC dài 10 m và
nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát của vật trên mặt phẳng nghiêng là =
0,1. Vận tốc của vật khi nó ở vị trí chính giữa M của mặt phẳng nghiêng có giá trị bao nhiêu?
Cho g = 10 m/s2.
Bài 18. Cho con lắc có chiều dài l = 60cm, vật m = 200g người ta kéo cho vị trí dây treo hợp với
0
phương thẳng đứng một góc 0 60 và truyền cho nó một vận tốc 6m / s theo phương vuông góc
với sợi dây.
1. Tính góc lệch của dây treo khi vật đến vị trí cao nhất.
0
2. Tính lực căng dây khi vật đi qua vị trí có góc 45 .
h
0
Bài 3. Một quả cầu khối lượng m = 1kg được treo vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài tự nhiên
l0 = 50 cm, độ cứng k = 250 N/m. Đầu trên của lò xo gắn vào một điểm cố định. Lấy g = 10 m/s2..
a. Tính chiều dài của lò xo lúc quả cầu ở vị trí cân bằng.
b. Đưa quả cầu tới vị trí lò xo có chiều dài 44 cm. Tính thế năng của hệ quả cầu lò xo. Chọn gốc thế
năng là vị trí cân bằng
Bài 4. Một vật có khối lượng m =200g gắn vào đầu một lò xo có độ cứng k = 300N/m, đầu kia của lò
xo gắn vào một điểm A cố định. Hệ được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Đưa vật đến vị trí lò xo bị
dãn 4cm rồi thả nhẹ. Xác định độ lớn vận tốc của vật khi vật tới vị trí lò xo bị nén 2cm.
Bài 5. Giữ một vật khối lượng 2,5kg ở đầu một lò xo thẳng đứng với trạng thái ban đầu chưa bị biến
dạng. Ấn cho vật đi xuống làm cho lò xo bị nén một đoạn 10cm. Tìm thế năng tổng cộng của hệ vật-lò
xo tại vị trí này. Lò xo có độ cứng 500N/m và bỏ qua khối lượng của nó.
_______________________________________________________________Trang -17-
VẬT LÝ 10
CHỦ ĐỀ VIII: VA CHẠM ĐÀN HỒI – VA CHẠM MỀM
A.LÝ THUYẾT
1. Va chạm đàn hồi trực diện (va chạm xuyên tâm)
Là va chạm mà tâm của hai quả cầu trước và sau va chạm luôn chuyển động trên cùng một đường
thẳng.
Va chạm là đàn hồi có thể áp dụng cả sự bảo toàn động lượng và động năng.
ur
uu
r
uur
uur
m1 v1 m2 v2 m1 v1 ' m2 v2 '
trái với vận tốc v2 = 18 cm/s. Sau va chạm, hòn bi nhỏ hơn chuyển động sang trái (đổi hướng) với vận
tốc v’1 = 31,5 cm/s. Tìm vận tốc v’2 của hòn bi lớn sau va chạm. Bỏ qua ma sát. Kiểm tra lại và xác
nhận tổng động năng có được bảo toàn không?
Bài 2: Viên bi A có khối lượng m1 = 300g chuyển động trên mặt bàn nằm ngang nhẵn với vận tốc v =
5m/s đến va vào viên bi B có khối lượng m2 = 100g đang đứng yên. Va chạm giữa A và B là đàn hồi.
Tính vận tốc của hai viên bi sau va chạm. Cho biết các vecto vận tốc cùng phương.
Bài 3:Quả cầu khối lượng m1 = 300g chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s đến va chạm xuyên tâm với
quả cầu thứ hai m2 = 200g đang chuyển động ngược chiều với vận tốc v2 = -1m/s. Tìm vận tốc các quả
cầu sau va chạm, nếu va chạm là va chạm đàn hồi.
Dạng 2: Va chạm mềm
Bài 1: Một búa máy đóng cọc có khối lượng m1 = 500kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 6m xuống
đập vào cái cọc có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào đất 6cm. Tính lực cản của
đất.
_______________________________________________________________Trang -18-
VẬT LÝ 10
Bài 2: Một xe có khối lượng m1 = 1,5kg chuyển động với vận tốc v1 = 0,5m/s đến va chạm vào một xe
khác khối lượng m2 = 2,5kg đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm, hai xe dính vào nhau và cùng
chuyển động với vận tốc v = 0,3 m/s. Tìm vận tốc ban đầu của xe thứ 2 và độ giảm động năng của hệ
hai xe.
Bài 3: Bắn một viên đạn có khối lượng 10g vào một mẩu gỗ có khối lượng 390g đặt trên một mặt
phẳng nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyển động với vận tốc 10m/s.
a.Tìm vận tốc của đạn lúc bắn.
b. Tính lượng động năng của đạn đã chuyển sang dạng khác.
CHƯƠNG V: CƠ HỌC CHẤT LƯU
CHỦ ĐỀ IX: ÁP SUẤT THỦY TĨNH – NGUYÊN LÝ PASCAL
A. LÝ THUYẾT
F1 S1
B.BÀI TẬP
Bài 1: Một người nặng 50kg đứng thăng bằng trên một gót đế giày. Cho rằng tiết diện đế giày hình
tròn , bằng phẳng , có bán kính 2cm và g = 9,8m/s2. Áp suất của người đặt lên sàn là bao nhiêu?
Bài 2: Tính áp áp lực lên một phiến đá có diện tích 2m2 ở đáy một hồ sâu 30m. Cho khối lượng riêng
của nước là 103kg/m3 và áp suất khí quyển là pa = 1,013.105 N/m2. Lấy g = 9,8m/s2 .
Bài 3: Tiết diện của pít tông nhỏ trong một cái kích thủy lực bằng 3cm2 . Để vừa đủ để nâng một ôtô
có trọng lượng 15000N lên người ta dùng một lực có độ lớn 225N. Pít tông lớn phải có tiết diện là bao
nhiêu?
Bài 4: Dưới đáy một thùng gỗ có lỗ hình tròn tiết diện S = 12 cm2. Dậy kín lỗ bằng một nắp phẳng
được ép từ ngoài vào bởi một lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Đổ vào thùng một lớp nước dày h = 20
_______________________________________________________________Trang -19-
VẬT LÝ 10
3
cm. Khối lượng riêng của nước là 10 kg/m3. Lấy g = 10m/s2 . Để nước không bị chảy ra ngoài ở lổ
đó thì lò xo bị nén một đoạn ít nhát là bao nhiêu?
Bài 5: Đáy biển có độ sâu 1000m . Biết khối lượng riêng của nước biển là 1030 kg/m3 và áp suất khí
quyển là 1,013.105 Pa . Lấy g = 9,8 m/s2. Cứ 1 m2 đáy biển chịu một áp lực là bao nhiêu?
Bài 6: Một máy ép dùng dầu có hai xy lanh A và B thẳng đứng thông với nhau. Tiết diện của xy lanh
A là 5 cm2, của xy lanh B là 100 cm2. Bỏ qua ma sát. Tác dụng lên píttông A một lực 30N thì có thể
nâng một vật đặt trên píttông ở xy lanh B có khối lượng lớn nhất là bao nhiêu?
Bài 7: Một ống chử U tiết diện hai nhánh bằng nhau, hở hai đầu, chứa thủy ngân. Đổ vào nhánh bên
trái một lớp nước có chiều cao 6,8 cm. Biết khối lượng riên của thủy ngân gấp 13,6 lần khối lượng riên
của nước. Hỏi mặt thoáng thủy nhân ở bên nhánh phải đã dịch lên một khoảng bằng bao nhiêu so với
mức cũ?
*
là áp suất toàn phần.
1
p v 2 g.z const
2
Ống dòng không nằm ngang(Nâng cao) :
.
Trong đó : z là tung độ của điểm đang xét.
3. Đo áp suất tĩnh và áp suất động
Ống a : đo áp suất tĩnh
Ống b : đo áp suất toàn phần
4. Đo vận tốc chất lỏng ống Venturi
2 s 2 p
(S 2 s 2 )
Trong đó : S ; s là hai tiết diện ống Ventu ri.
là khối lượng riêng của chất lỏng.
p là hiệu áp suất tĩnh giữa hai tiết diện S và s.
v
A
b
h1
h2
_______________________________________________________________Trang -20-
2.105 Pa. Sau đó ống thắt hẹp dần đến đường kính trong là 4 khi lên đến tầng lâu cao 5 m so với tầng
trệt. Biết khối lượng riên của nước là 1000 kg/m3 và lấy g = 10 m/s2. Áp suất nước ở tầng lâu bằng bao
nhiêu ?
Bài 5: Một bình hình trụ đựng nước , có đường kính đáy là 10cm và chiếu cao cột nước là 20cm . Đặt
khít lên bề mặt thoáng của nước một pít tông có khối lượng m = 1kg . xác định áp suất tại đáy bình .
Lấy g = 10m/s2.
Bài 6: Một bình hình trụ đường kính 10cm. mặt đáy có khoét một lổ tiết diện 1cm2. Người ta cho
nước chảy qua bình với lưu lượng 1,4.10 4 m3/s.
a) Xác định tốc độ dòng nước tại mặt thoáng của bình và lổ ở đáy bình ?
b) Xác định chiều cao cột nước cần đưa vào trong bình để có lưu lượng chảy như trên?
5
Bài 7: Áp suất khí quyển ở điều kiện chuẩn bằng 1,013.10 Pa . Một cơn bão đến gần , chiều cao của
cột thủyy ngân trên phong vũ biểu giảm đi 20mm so với lúc bình thường . Biết khối lượng riêng thủy
3
ngân là 13,59g / cm . Hỏi áp suất khí quyển lúc đó bằng bao nhiêu ?
Bài 8: Một cánh máy bay có diện tích 25m2, khi máy bay bay theo đường thẳng nằm ngang với vận tốc
đều thì vận tốc dòng khí ở dưới cánh máy bay là 60m/s còn phía trên cánh là 80m/s. Biết khối lượng
riêng của không khí là 1,21kg/m3. xác định lực nâng tác dụng vào hai cánh máy bay .
Bài 9: Một ống Pi-tô trên máy bay đang bay ở tầm cao , đo được độ chênh lệch áp suất giữa hai nhánh
là 180 Pa. Hỏi vận tốc máy bay lúc đó bằng bao nhiêu ? cho biết khối lượng riêng của khí quyển ở độ
cao đó là 0,031kg/m3.
_______________________________________________________________Trang -21-
VẬT LÝ 10
CHƯƠNG VI: CHẤT KHÍ
A. LÝ THUYẾT
a. Thuyết động học phân tử chất khí
(V không đổi)
V
const
e. Định luật Gayluyxac: T
(p không đổi)
pV
const
f. Phương trình trạng thái khí lí tưởng: T
pV RT
g. Phương trình Claperon – Mendeleep:
m
RT
_______________________________________________________________Trang -22-
VẬT LÝ 10
V (m 3 ) 1l 1dm 3 10 3 m 3
0
Câu 4. Một khối khí ở 0 C và áp suất 20 atm có thể tích là 5 lít. Thể tích của khối khí trên ở điều kiện
tiêu chuẩn là bao nhiêu ?
A. 2,5 lít.
B. 5 lít.
C. 100 lít.
D. 200 lít.
Câu 5. Một quả bóng có dung tích 2 lít, lúc đầu chứa không khí ở áp suất khí quyển bằng 1 atm.
Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển vào bóng, mỗi lần bơm được 0,2 dm3. Áp suất của không
khí trong bóng sau 50 lần bơm là bao nhiêu ? Coi nhiệt độ của không khí không đổi.
A. 1 atm.
B. 2 atm.
C. 4 atm.
D. 6 atm.
0
Câu 6. Một bình có dung tích 20 lít chứa khí hiđrô ở áp suất 4 atm và nhiệt độ 27 C.
Khối lượng khí chứa trong bình là bao nhiêu ?
A.
8,3 g.
B. 6,6 g.
C. 5,7 g.
D. 4 g.
0
27
C
Câu 7. Một bình có dung tích 50 lít chứa 8,02 g khí ở nhiệt độ
và áp suất 100 kPa. Hỏi khí trong
bình là khí gì ?
A. Ôxi.
B. Nitơ.
A. Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng
B. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm
C. Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
D. Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Câu 13. Nén 10l khí ở nhiệt độ 27 0C để cho thể tích của nó chỉ còn 4l, vì nén nhanh khí bị nóng lên
đến 600C. áp suất chất khí tăng lên mấy lần?
a. 2,53 lần
B. 2,78 lần
C. 4,55 lần
D. 1,75 lần
Câu 14. Với một lượng khí nhất định, có thể phát biểu như thế nào ?
A. Áp suất khí tăng, thể tích khí tăng, nhiệt độ khí phải tăng.
B. Áp suất khớ giảm, thể tớch khớ giảm, nhiệt độ khí có thể không đổi.
C. Áp suất khí giảm, thể tích khí tăng, nhiệt độ khí không đổi
D. A, B, C đều đúng.
Câu 15. Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Thể tích
B. Khối lượng
C. Nhiệt độ
D. Áp suất
TỰ LUẬN:
Dạng 1: Định luật Bôi-lơ_Ma-ri-ôt
Bài 1: Một xilanh chứa 200cm3 khí ở áp suất 2.105Pa. Pittông nén khí trong xilanh xuống còn
100cm3.Tính áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.
Bài 2: Một khối khí có thể tích 50 lít, ở áp suất 105Pa. Nén khối khí với nhiệt độ không đổi sao cho áp
suất tăng lên 2.105Pa. Tính thể tích của khối khí đó ?
.
3
5
Bài 14: Bình A có dung tích 3lít, chứa một chất khí ở áp suất 2atm. Bình B dung tích 4lít chứa một
chất khí ở áp suất 1atm. Nhiệt độ trong hai bình là như nhau. Nối hai bình thông nhau bằng một ống
nhỏ. Biết không có phản ứng hóa học nào xảy ra giữa khí trong hai bình. Tính áp suất của hỗn hợp khí
sau khi nối hai bình.
Dạng 2: Định luật Sac-lơ
Bài 1:Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 270C và dưới áp suất 0,6atm(dung tích của bóng đèn không
đổi). Khi đèn cháy sáng, áp suất trong đèn là 1atm và không làm vỡ bóng đèn, lúc đó nhiệt độ khí
trong đèn nhận giá trị nào sau đây.
Bài 2.Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20oC và áp suất 2atm. Khi để ngồi nắng
nhiệt độ 42oC, thì áp suất khí trong bánh bằng bao nhiêu? Coi thể tích không đổi.
0
Bài 3: Biết áp suất của một lượng khí hydro 0 c là 700mmHg.Nếu thể tích của khí được giữ không đổi
0
thì áp suất của lượng đó ở 30 c sẽ là bao nhiêu?
Bài 4: Tính áp suất của một lượng khí ở 300C, biết áp suất ở 00C là 1,2.105 Pa và thể tích khí không đổi
Bài 5: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30 o C và áp suất 1,32.105 Pa,để áp suất tăng gấp đôi thì
ta phải tăng nhiệt độ là bao nhiêu?
Bài 6: Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất 10 5 Pa và nhiệt độ 300
K. Nếu tăng nhiệt độ khối khí đến 450 K thì áp suất khối khí là bao nhiêu?
Bài 7: Một bình chứa khí ở 300K và áp suất 2.10 5Pa, khi tăng nhiệt độ lên gấp đôi thì áp suất trong
bình là bao nhiêu?
Bài 8: Một lượng khí có áp suất lớn được chứa trong một bình có thể tích không đối. Nếu có 50% khối
lượng khí ra khỏi bình và nhiệt độ tuyệt đối của bình tăng thêm 50% thì áp suất khí trong bình thay đổi
như thế nào?
Bài 9: Khí trong bình kín có nhiệt độ là bao nhiêu ? Nếu nung nóng nó lên thêm 70K thì áp suất tăng
lên 1,2 lần. Biết thể tích không đổi.
Bài 11: Một bình chứa khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 40atm .Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất
tăng thêm 10atm .Biết thể tích không đổi.
Bài 12: Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27 0C và áp suất 40atm .Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất
giảm 10% .Biết thể tích không đổi.