Lý thuyết và bài tập Lý 12 nâng cao – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - Pdf 18



CHƯƠNG 5 – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1) Đại cương về dòng điện xoay chiều
+ Khung dây dẫn diện tích S quay đều với tốc độ góc  quanh một trục vuông góc với các
đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ
B
r
, từ thông qua khung biến thiên, theo định luật
cảm ứng điện từ trong khung xuất hiện suất điện động xoay chiều: e = E
0
cos(t + 
e
), với E
0
=
NBS là biên độ của suất điện động.
Nối hai đầu khung với mạch tiêu thụ điện, giữa hai đầu mạch có một hiệu điện thế biến thiên điều
hòa theo thời gian : u = U
0
cos(ựt + ử
u
) . Nếu mạch kín, trong mạch có dòng điện xoay chiều ), có
chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian ; có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian i =
I
0
cos(ựt+ ử
i

+ Điện áp biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều hay hiệu điện thế
xoay chiều. Cường độ dòng điện biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là cường độ dòng điện

0
cos(ựt); U
0
= I
0
.R; U =
I.R. + Mạch xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm L: cường độ dòng điện biến thiên điều hòa cùng
tần số và trễ pha /2 so với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm (hay điện áp giữa hai đầu cuộn cảm
sớm pha /2 so với cường độ dòng điện). Nếu u = U
0
cos(ựt) thì
0
cos( )
2
i I t


 
; Nếu i =
I
0
cos(ựt ) thì
0
cos( )
2
u U t




  . Với
U
0
= I
0
.Z
C
; U = I.Z
L
;
dung kháng


C
Z
C
1
.
3) Mạch xoay chiều RLC nối tiếp
Điện áp giữa hai đầu mạch biến thiên điều hòa cùng tần số và lệch pha  so với cường độ dòng
điện. Nếu i = I
0
cos(ựt ) thì u = U
0
cos(ựt + ). Nếu u = U
0
cos(ựt ) thì i = I
0

C
là điện áp
hiệu dụng giữa hai đầu R , L , C
tg =
0 0
0
L C L C L C
R R
Z Z U U U U
R U U
  
 
,  > 0 thì u sớm pha hơn i,  < 0 thì u trễ pha hơn i.
Một số trường hợp thường gặp:
* Đoạn mạch chỉ có R: u
R
& i cùng pha * Đoạn mạch chỉ có L: u
L
sớm pha /2 so
với i
* Đoạn mạch chỉ có C: u
C
trễ pha /2 so với i
* Đoạn mạch L & C: Nếu Z
L
> Z
C
thì u sớm pha /2 so với i; Nếu Z
L
< Z

L
< U
C
), đoạn mạch có tính dung kháng:  < 0 * Đoạn mạch chỉ có R & L hay đoạn mạch có cuộn dây có điện trở thuần R & hệ số tự cảm
L:
U
d
= IZ
d
; với Z
d
=
2
2
L
ZR 
; hoặc U
d
=
22
LR
UU  ; tg = Z
L
/R = U
L
/U
R

1
=> LC
2
= 1 hay  =
1
LC
.
Khi đó Z = Z
min
= R ; I = I
max
= U/R ; U = U
R
, U
L
= U
C
;  = 0 , i & u cùng pha ; P = UI =
U
2
/R
Giản đồ véc tơ : Chọn Ox là trục dòng điện .
+ Với đoạn mạch chỉ có R hoặc L hoặc C :



L
U
uur
O

x

C
U
CL
UU 
U
R
U
O

x

L
U
C
U

CL
UU 
R
U

U

I ; Hệ số công suất :
0
0
cos
.
R
R
U
U
R P
Z U U U I

   
. Đoạn mạch chỉ có L hoặc C hoặc cả L & C : Công suất P = 0
+ Thường cos < 1. Muốn tăng hệ số công suất người ta thường mắc thêm tụ điện vào
mạch.
+ Điện năng tiêu thụ ở đoạn mạch : A = Pt
5) Máy phát điện xoay chiều một pha:
+ Các máy phát điện xoay chiều hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ và đều có hai bộ
phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm là phần tạo ra từ trường, đó là nam châm điện
hoặc nam châm vĩnh cửu. Phần ứng là những cuộn dây, trong đó xuất hiện suất điện động cảm
ứng khi máy hoạt động. Trong hai phần đó có phần quay gọi là rô to, phần đứng yên gọi là stato.
Khi rôto quay, từ thông qua mỗi vòng dây là ễ
1
= 
0
cosựt ; 
0
= BS là từ thông cực đại qua 1
vòng dây. Từ thông qua N vòng dây là ễ =N 

f
60

; p là số cặp cực của máy phát, n là số vòng quay của rôto
trong một phút ( tốc độ quay của rôto).
6) Dòng điện xoay chiều ba pha:
+ Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều một pha, gây ra bởi ba
suất điện động xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch nhau về pha là 2/3 hay thời
gian 1/3 chu kỳ. e
1
= E
0
cost; e
2
= E
0
cos(t - 2/3); e
3
= E
0
cos(t + 2/3). Nếu tải ba pha
như nhau thì cường độ dòng điện trong ba pha cũng cùng biên độ nhưng lệch pha 2/3 hay 120
0
.
+ Máy phát điện xoay chiều ba pha:
Stato có ba cuộn dây của phần ứng giống nhau và được đặt lệch nhau 120
0
trên một lõi sắt tròn.
Rô to là nam châm điện. Kết cấu tương tự máy phát điện xoay chiều một pha.
+ Có hai cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha là mắc hình sao và tam giác.

cuộn dây (satto) và đặt các thanh nhôm của khung dây (rôto).
8) Máy biến áp: là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi
(tăng hoặc giảm) điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
+Cấu tạo: 2 cuộn dây thường làm bằng đồng có số vòng khác nhau quấn trên lõi sắt kín, cách
điện với nhau và cách điện với lõi sắt. Lõi thường làm bằng các lá sắt hặc thép pha silíc ghép
cách điện với nhau để giảm hao phí điện năng do dòng Fucô
Cuộn nối với nguồn điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp, cuộn nối với tải tiêu thụ gọi là cuộn
thứ cấp Vì lõi sắt kín nên hầu như mọi đường sức từ chỉ chạy trong lõi sắt => từ thông qua mỗi vòng
dây và suất điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây ở cả 2 cuộn dây bằng nhau => suất điện động
cảm ứng trong mỗi cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây: e
1
/ e
2
= N
1
/ N
2
hay E
1
/ E
2
= N
1
/ N
2
. Nếu bỏ
qua điện trở của dây quấn thì : U

< U
1
=> Máy hạ áp . Nếu hao phí điện năng trong máy biến
áp không đáng kể thì P
1
= P
2
 U
1
I
1
= U
2
I
2
hay: U
1
/ U
2
= I
2
/ I
1

9) Truyền tải điện Công suất hao phí trên đường dây tải điện là
2
2
)cosU(
P
RP


A. Dòng điện có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian là dòng điện xoay chiều
B. Dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu mạch xoay chiều luôn lệch pha nhau
C. Không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện*
D. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng một nửa giá trị cực đại của nó
5.4. Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2
2
cos100ðt(A). Cường
độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là A. I = 4A. B. I = 2,83A. C. I = 2A.*
D. I = 1,41A.
5.5. Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u = 141cos(100ðt)V. Điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu đoạn mạch là A. U = 141V. B. U = 50Hz. C. U = 100V*.
D. U = 200V.
5.45. Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos100ðt(A), điện áp giữa hai
đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 12V, và sớm pha ð/3 so với dòng điện. Biểu thức của điện
áp giữa hai đầu đoạn mạch là:
A. u = 12cos100ðt(V). B. u = 12 2 cos100ðt(V).
C. u = 12
2
cos(100ðt – ð/3)(V). D. u = 12
2
cos(100ðt + ð/3)(V).*
5.6. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng
giá trị hiệu dụng? A. điện áp *. B. chu kỳ. C. tần số. D. công
suất.
5.7. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không
dùng giá trị hiệu dụng? A. điện áp . B. cường độ dòng điện. C. suất điện động.
D. công suất.*
5.8. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. điện áp biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là hiệu điện thế xoay chiều.

C. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số dòng
điện.
D. Dung kháng của tụ điện tỉ lệ thuận với chu kỳ của dòng điện xoay chiều.*
(1/151sgk) 5.13. Để tăng dung kháng của tụ điện phẳng có chất điện môi là không khí ta phải:
A. tăng tần số của hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ điện. B. tăng khoảng cách giữa hai bản tụ
điện. *
C. Giảm điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện. D. đưa thêm bản điện môi vào trong lòng tụ
điện.
(2/152sgk) 5.14. Phát biểu nào sau đây Đúng ?
A. Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một
chiều. B. Điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn thuần cảm và cường độ dòng điện qua nó có thể đồng thời
bằng một nửa các biên độ tương ứng của chúng.
C. Cảm kháng của cuộn cảm tỉ lệ nghịch với chu kỳ của dòng điện xoay chiều. *
D. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện.
(3/152sgk) 5.15. Cường độ dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần họăc
tụ điện giống nhau ở điểm nào?
A. Đều biến thiên trễ pha /2 đối với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
B. Đều có cường độ hiệu dụng tỉ lệ với điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.*
C. Đều có cường độ hiệu dụng tăng khi tần số dòng điện tăng.
D. Đều có cường độ hiệu dụng giảm khi tần số dòng điện tăng.
5.16. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn thuần cảm?
A. Dòng điện sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch một góc ð/2.
B. Dòng điện sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch một góc ð/4.
C. Dòng điện trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch một góc ð/2.*
D. Dòng điện trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch một góc ð/4.
5.17. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện?
A. Dòng điện sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch một góc ð/2.*


C.
fL2
1
Z
L


D.
fL
1
Z
L



5.20. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì
dung kháng của tụ điện A. tăng lên 2 lần. B. tăng lên 4 lần. C. giảm đi 2 lần. D. giảm đi 4 lần.*
5.21. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần
thì cảm kháng của cuộn cảm
A. tăng lên 2 lần. B. tăng lên 4 lần. * C. giảm đi 2 lần. D. giảm đi 4 lần.
5.22. Cách phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha ð/2 so với điện áp ở hai đầu
đoạn mạch. B. Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên chậm pha ð/2 so với
điện áp ở hai đầu đoạn mạch * C. Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn thuần cảm, dòng điện biến
thiên chậm pha ð/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. D. Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn
thuần cảm, điện áp ở hai đầu đoạn mạch biến thiên sớm pha ð/2 so với dòng điện trong mạch.

một điện áp xoay chiều u = 141cos(100ðt)V. Dung
kháng của tụ điện là A. Z
C
= 50Ù. B. Z
C
= 0,01Ù. C. Z
C
= 1A. D. Z
C
= 100Ù.*
5.26. Đặt vào hai đầu cuộn cảm )(
1
HL

 một điện áp xoay chiều u = 141cos(100ðt)V. Cảm
kháng của cuộn cảm là A. Z
L
= 200Ù. B. Z
L
= 100Ù. * C. Z
L
= 50Ù. D. Z
L
= 25Ù.
5.27. Đặt vào hai đầu tụ điện )(
10
4
FC



0
3
*
5. u = - 0,5U
0
+ a) i = I
0
-
b) i = 0,5I
0
+
c) i = 0,5
3
I
0

*
d) i = - I
0
.
(5.5trang 30sbt)5.30. Người ta dùng các linh kiện gồm: điện trở thuần R, tụ điện C, cuộn
thuần cảm L để ghép nối tiếp thành các mạch khác nhau. Cho biết cảm kháng của cuộn dây Z
L
=
2R, của tụ điện Z
C
= R. Hãy ghép số các đoạn mạch ở cột bên phải với các chữ ở cột bên trái

5.31. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trên đoạn mạch RLC nối tiếp không có tính chất
nào dưới đây? A. Không phụ thuộc vào chu kỳ dòng điện.* B. Tỉ lệ thuận với điện áp ở hai đầu
đoạn mạch.
C. Phụ thuộc vào tần số dòng điện. D. Tỉ lệ nghịch với tổng trở của đoạn
mạch.
5.32. Dung kháng của một đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Ta làm thay
đổi chỉ một trong các thông số của đoạn mạch bằng cách nêu sau đây. Cách nào có thể làm cho
hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra? A. Tăng điện dung của tụ điện. B. Tăng hệ số
tự cảm của cuộn dây.
C. Giảm điện trở của đoạn mạch. D. Giảm tần số dòng điện.*
5.33. Trong các câu nào dưới đây, câu nào Đúng, câu nào Sai? Biết điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch LC nối tiếp sớm pha /4 đối với dòng điện của nó.
A. Tần số dòng điện trong đoạn mạch nhỏ hơn giá trị cần để xảy ra cộng hưởng. Sai
B. Tổng trở của mạch bằng hai lần điện trở R của đoạn mạch. Sai
C. Hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng bằng điện trở thuần của đoạn mạch. *
D.điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện
trở
2
lần.*
E. điện áp giữa hai đầu điện trở sớm pha /4 đối với điện áp giữa hai bản tụ. Sai
(5.6trang 31sbt)5.34. Cho đoạn mạch như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu cuộn dây, giữa hai bản tụ, giữa hai đầu đoạn
mạch lần lượt là: U
L
, U
C
, U. Biết U
L
=
2

đây, để có được đoạn mạch xoay chiều mà dòng điện trễ pha /4 đối với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch. Biết tụ điện trong mạch này có dung kháng bằng 20.
A. một cuộn thuần cảm có cảm kháng bằng 20. B. một điện trở thuần có độ lớn bằng 20.
C. một điện trở thuần có độ lớn bằng 40 và một cuộn thuần cảm có cảm kháng 20.
D. một điện trở thuần có độ lớn bằng 20 và một cuộn thuần cảm có cảm kháng 40.*
(5.8sbt)5.37. Một đoạn mạch không phân nhánh RLC có dòng điện sớm pha hơn điện áp ở hai
đầu đoạn mạch.
A. Trong đoạn mạch không thể có cuộn cảm, nhưng có tụ điện.
B. Hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị khác không.*
C. Nếu tăng tần số dòng điện lên một lượng nhỏ thì độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giảm.
D. Nếu giảm tần số của dòng điện một lượng nhỏ thì cường độ hiệu dụng giảm.
5.38. Đoạn mạch RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Tăng dần tần số của dòng điện một
lượng nhỏ và giữ nguyên các thông số khác của mạch, kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Cường độ dòng điện giảm, cảm kháng của cuộn dây tăng, điện áp ở hai đầu cuộn dây không
đổi.*
B. Cảm kháng của cuộn dây tăng, điện áp ở hai đầu cuộn dây thay đổi.
C. điện áp ở hai đầu tụ giảm.
D. điện áp ở hai đầu điện trở giảm.
5.39. Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch phụ thuộc vào
A. cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch. B. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
C. cách chọn gốc tính thời gian. D. tính chất của mạch điện.*
5.40. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thoả mãn
điều kiện
LC
1
 thì A. cường độ dòng điện cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch.


ZZRZ 
B.
22
)(
CL
ZZRZ 
C.
22
)(
CL
ZZRZ 
* D.
CL
ZZRZ 
5.46. Hãy chọn phương án đúng nhất. Dòng điện xoay chiều qua điện trở thuần biến thiên
điều hoà cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở
A. trong trường hợp mạch RLC xảy ra cộng hưởng điện. B. trong trường hợp mạch chỉ chứa
điện trở thuần R. C. trong trường hợp mạch RLC không xảy ra cộng hưởng điện. D. trong
mọi trường hợp.* 5.47. Mạch điện xoay chiều gồm RLC mắc nối tiếp, có R = 30Ù, Z
C
= 20Ù, Z
L
= 60Ù. Tổng
trở của mạch là A. Z = 50Ù. * B. Z = 70Ù. C. Z = 110Ù. D. Z =
2500Ù.
5.48. Cho đoạn mạch gồm điện trở R = 100Ù, tụ điện
)(

A. u
d
= 200sin(100ðt +
2

)V. * B. u
d
= 200sin(100ðt +
4

)V.
C. u
d
= 200sin(100ðt -
4

)V. D. u
d
= 200sin(100ðt)V.
5.49. Cho đoạn mạch gồm điện trở R = 60Ù, tụ điện
)(
10
4
FC



và cuộn cảm
)(
2,0

2
cos; * D. P =
R.I.cos.
(5.4sbt)5.56. Câu nào dưới đây không đúng?
A. Công thức tính
Z
R
cos =
có thể áp dụng cho mọi đoạn mạch điện.*
B. Không thể căn cứ vào hệ số công suất để xác định độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ
dòng điện. C. Cuộn cảm có thể có hệ số công suất khác không.
D. Hệ số công suất phụ thuộc vào điện áp xoay chiều ở hai đầu mạch.
5.57. Công suất toả nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức nào
sau đây?
A. P = u.i.cosử. B. P = u.i.sinử. C. P = U.I.cosử.* D. P =
U.I.sinử.
5.58. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào cường độ dòng điện hiệu dụng trong
mạch.
B. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn
mạch.
C. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào bản chất của mạch điện và tần số
dòng điện trong mạch.
D. Công suất của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào công suất hao phí trên đường dây tải
điện.*
5.59. Đại lượng nào sau đây được gọi là hệ số công suất của mạch điện xoay chiều?
A. k = sinử. B. k = cosử. * C. k = tanử. D. k = cotanử.
5.60. Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
cuộn dây là 0,2A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5W. Hệ số công suất của mạch là bao
nhiêu?
A. k = 0,15.* B. k = 0,25. C. k = 0,50. D. k = 0,75.
5.10 Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R = 10Ù, nhiệt lượng toả ra trong 30min là
900kJ. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
A. I
0
= 0,22A. B. I
0
= 0,32A. C. I
0
= 7,07A. D. I
0
=
10,0A.* 5.116. Đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung )F(
10
C
4



mắc nối tiếp với điện trở thuần có giá
trị thay đổi. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 200sin(100ðt)V. Khi công
suất tiêu thụ trong mạch đạt giá trị cực đại thì điện trở phải có giá trị là
A. R = 50Ù. B. R = 100Ù.* C. R = 150 Ù. D. R = 200Ù

Chủ đề 5: Máy phát điện xoay chiều.

1200vòng/min. Tần số của suất điện động do máy tạo ra là
A. f = 40Hz. B. f = 50Hz. C. f = 60Hz.* D. f = 70Hz.
5.74. Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có 200vòng dây giống nhau. Từ thông qua
một vòng dây có giá trị cực đại là 2mWb và biến thiên điều hoà với tần số 50Hz. Suất điện động
của máy có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu?
A. E = 88858V. B. E = 88,858V.* C. E = 12566V. D. E = 125,66V.
5.75. Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực , muốn tần số dòng điện xoay
chiều mà máy phát ra là 50Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?
A. 3000vòng/phút. B. 1500vòng/phút. C. 750vòng/phút.* D. 500vòng/phút
5.76. Một máy phát điện mà phần cảm gồm hai cặp cực từ quay với tốc độ 1500vòng/phút và
phần ứng gồm hai cuộn dây mắc nối tiếp, có suất điện động hiệu dụng 220V, từ thông cực đại qua
mỗi vòng dây là 5mWb. Mỗi cuộn dây gồm có bao nhiêu vòng?
A. 198 vòng. B. 99 vòng.* C. 140 vòng. D. 70 vòng.
(5.10trang 32sbt)5.77. Chọn câu đúng:
A. Dòng điện xoay chiều một pha chỉ có thể do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra.
B. Suất điện động của máy phát điện xoay chiều tỉ lệ với số vòng dây của phần ứng.*
C. Dòng điện do máy phát điện xoay chiều tạo ra luôn có tần số bằng số vòng quay của rôto trong
1s.
D. Chỉ có dòng xoay chiều ba pha mới tạo ra từ trường quay.
5.78. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều một pha gây ra bởi ba
suất điện động có đặc điểm
A. cùng tần số. B. cùng biên độ. C. lệch pha nhau 120
0
. D. cả ba đặc điểm trên.* 5.79. Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình sao, phát biểu nào sau
đây là không đúng?
A. Dòng điện trong dây trung hoà bằng không. B. Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện
trong mỗi dây pha. C. Hiệu điện thế pha bằng

D. Có thể chế tạo động cơ không đồng bộ ba pha với công suất lớn.
5.87. Ưu điểm của động cơ không đồng bộ ba pha so va động cơ điện một chiều là gì?
A. Có tốc độ quay không phụ thuộc vào tải. B. Có hiệu suất cao hơn. *
C. Có chiều quay không phụ thuộc vào tần số dòng điện. D. Có khả năng biến điện năng thành
cơ năng.
5.88. Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiệu dụng
giữa hai đầu mỗi cuộn dây là 100V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do
một máy phát ba pha tạo ra, suất điện động hiệu dụng ở mỗi pha là 173V. Để động cơ hoạt động
bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây?
A. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.*
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
D. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.
5.84. Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu mỗi cuộn dây là 220V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy
phát ba pha tạo ra, suất điện động hiệu dụng ở mỗi pha là 127V. Để động cơ hoạt động bình
thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây?
A. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.
C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.
D. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.*
5.89. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho
A. nam châm vĩnh cửu hình chữ U quay đều quanh trục đối xứng của nó.* B. dòng điện xoay
chiều chạy qua nam châm điện. C. dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của
stato của động cơ không đồng bộ ba pha. D. dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.
5.90. Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện
A. xoay chiều chạy qua nam châm điện. B. một chiều chạy qua nam châm điện.
C. xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.

Chủ đề 7: Máy biến áp. Truyền tải điện.
5.98. Câu đúng khi nói về máy biến áp
A. Máy biến áp chỉ cho phép biến đổi điện áp xoay chiều.
B. Các cuộn dây máy biến áp đều được quấn trên lõi sắt. *
C. Dòng điện chạy trên các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp khác nhau về cường độ và tần số. D. Suất điện động trong các cuộn dây của máy biến áp đều là suất điện động cảm ứng.
5.99. Một máy biến áp có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp nối với nguồn điện
xoay chiều. Điện trở các cuộn dây và hao phí điện năng ở máy không đáng kể. Nếu tăng trị số
điện trở mắc với cuộn thứ cấp lên hai lần thì:
A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp giảm hai lần, trong cuộn sơ cấp
không đổi.
B. hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp đều tăng lên hai lần.
C. suất điện động cảm ứng trong cuộn dây thứ cấp tăng lên hai lần, trong cuộn sơ cấp không đổi.
D. công suất tiêu thụ ở mạch sơ cấp và thứ cấp đều giảm hai lần.*
5.100. Chọn câu Sai. Trong quá trình tải điện năng đi xa, công suất hao phí:
A. tỉ lệ với thời gian truyền tải. * B. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện.
D. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
(5.11trang 32sbt) 5.101. Biện pháp nào sau đây không góp phần tăng hiệu suất của máy biến
áp?
A. Dùng dây dẫn có điện trở suất nhỏ làm dây quấn biến áp. B. Dùng lõi sắt có điện trở suất
nhỏ.*
C. Dùng lõi sắt gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau. D. Đặt các lá sắt song song với
mặt phẳng chứa các đường sức từ.
5.102. Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
A. Máy biến áp có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện. B. Máy biến áp có thể giảm điện
áp.

A. P = 20kW.* B. P = 40kW. C. P = 83kW. D. P = 100kW.
5.110. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất 200kW.
Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau
thêm 480kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là
A. H = 95%. B. H = 90%. * C. H = 85%. D. H = 80%.
5.111. Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV, hiệu suất trong quá
trình truyền tải là H = 80%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải
A. tăng điện áp lên đến 4kV.* B. tăng điện áp lên đến 8kV.
C. giảm điện áp xuống còn 1kV. D. giảm điện xuống còn 0,5kV. Cõu hỏi và bài tập bổ sung
1. Cho mạch điện xoay chiều gồm R, L và C mắc nối tiếp. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu
mạch có biểu thức u = 120
2
cos100

t (V). Tụ C =

3
10
4
F; R = 100

; ống dây thuần cảm có
L =

3
H; Biểu thức i trong mạch là
A. i =


; L = 0,159 H và tụ C =

3
10

F; biểu thức hiệu điện thế đặt
vào hai đầu mạch là u = 200cos100

t (V). Biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây là
A. u = 125 2 cos(100

t+
4

) (V);* B. u = 125 2 cos(100

t -
2

) (V);
C. u = 125 2 cos(100

t+
2

) (V); D. u = 125cos(100

t -
4

37

) (A).* D. i = 3,6cos(100

t -
180
37

) (A).
4. Cho mạch xoay chiều gồm R = 40

, cuộn dây thuần trở có L =

10
1
H và tụ điện có C
=

4
10
3
F, mắc nối tiếp nhau như hình vẽ. Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, M là u =
120 2 cos100

t (V). Phương trình của i trong mạch l
à
A. i = 3cos(100

t +
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status