Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
PHạM VIệT THắNG
TRáCH NHIệM Xã HộI CủA DOANH NGHIệP (CSR)
ĐốI VớI NGƯờI LAO ĐộNG TRONG CáC DOANH
NGHIệP DệT MAY TạI VIệT NAM
Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH
Mã số: 62340102
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. DNG TH LIU
Hà Nội - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG
DẤN KHOA HỌC
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
PGS.TS. Dương Thị Liễu
1.2. Sự cần thiết của luận án ............................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 6
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 6
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 6
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 6
1.5. Khái quát về phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 7
1.6. Những đóng góp mới của luận án .............................................................................. 8
1.7. Bố cục các nội dung chính của luận án ...................................................................... 8
Chương 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 9
2.1. Các nghiên cứu tổng quát về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................ 9
2.1.1. Các nghiên cứu về vai trò, lợi ích của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ............. 9
2.1.2. Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp ................................................................................................................... 10
2.2. Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động và
ngành dệt may ................................................................................................................. 12
2.2.1. Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động ... 12
2.2.2. Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngành dệt may .... 14
2.3. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án .................................................... 15
Chương 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ......................................................................................... 17
3.1. Lịch sử phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ....................................... 17
3.1.1. Thời kỳ trước 1950 ................................................................................................ 17
3.1.2. Thời kỳ từ 1950 đến 1969 ...................................................................................... 18
3.1.3. Thời kỳ từ 1970 đến 1989 ...................................................................................... 19
3.1.4. Thời kỳ từ 1990 đến 1999 ...................................................................................... 20
3.1.5. Thời kỳ những năm đầu thế kỷ 21 đến nay ............................................................. 20
3.2. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ............................................... 22
3.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thời kỳ trước thế kỷ 21 ................ 22
3.2.2. Khái niệm trách nhiệm xã hội đương đại ................................................................ 24
4.6.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ ................................................................................. 65
4.6.2. Nghiên cứu định lượng chính thức ......................................................................... 65
Chương 5 BỐI CẢNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP DỆT MAY TẠI VIỆT NAM .............................................................................. 69
5.1. Bối cảnh và định hướng phát triển ngành dệt may ................................................. 69
5.1.1. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam ...................................................................... 69
5.1.2. Định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam .................................................... 72
5.1.3. Lao động ngành dệt may tại Việt Nam ................................................................... 73
5.1.4. Bối cảnh thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt
Nam ................................................................................................................................ 74
5.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ - nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Tổng Công
ty may Đáp Cầu ............................................................................................................... 79
5.2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tổng Công ty may Đáp Cầu......................... 79
5.2.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ....................................................................................... 79
5.3. Kết quả nghiên cứu chính thức ................................................................................ 81
5.3.1. Thống kê mô tả mẫu .............................................................................................. 81
5.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức ............................................................. 84
Chương 6 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ......... 105
6.1. Bình luận kết quả nghiên cứu ................................................................................ 105
6.2. Kiến nghị ................................................................................................................. 107
6.2.1. Kiến nghị chung .................................................................................................. 107
6.2.2. Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu đối với các Doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam 107
6.2.3. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Công thương, Ngành dệt may ................................. 112
6.3. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho nghiên cứu tiếp theo ....................... 115
6.3.1. Một số hạn chế của nghiên cứu ............................................................................ 115
6.3.2. Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo .......................................................... 115
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 117
5.
CMT
Công thức gia công hàng xuất khẩu
6.
CSR
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
7.
CoC
Quy tắc ứng xử
8.
DMVN
Dệt may Việt Nam
9.
DN
Doanh nghiệp
Hiệp định Thương mại tự do
18. GRI
Sáng kiến báo cáo toàn cầu
19. ILO
Tổ chức lao động quốc tế
20. ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
21. KD
Kinh doanh
22. LĐ
Lao động
23. NLĐ
Người lao động
24. NGOs
Tổ chức phi chính phủ
33. WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Chủ đề cốt lõi và các vấn đề về trách nhiệm xã hội .......................... 28
Bảng 3.2: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động ......... 41
Bảng 4.1: Nội dung phỏng vấn chuyên gia, nhà quản lý ................................... 48
Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu định tính ........................................................... 53
Bảng 4.3: Các giả thuyết nghiên cứu CSR đối với người lao động ................... 56
Bảng 4.4: Thang đo CSR đối với người lao động ............................................. 58
Bảng 4.5: Thang đo mức độ hài lòng của người lao động ................................. 60
Bảng 4.6: Thang đo mức độ tin tưởng của người lao động ............................... 62
Bảng 4.7: Thang đo cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp ............ 63
Bảng 5.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 ..................... 73
Bảng 5.2: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha sơ bộ của các thang đo................... 80
Bảng 5.3: Giới tính và độ tuổi của đối tượng khảo sát ...................................... 81
Bảng 5.4: Thâm niên và vị trí công tác của đối tượng khảo sát ......................... 83
Bảng 5.5: Ma trận xoay lần cuối ....................................................................... 86
Bảng 5.6: Hệ số hồi quy mô hình CFA ............................................................. 89
Bảng 5.7: Trọng số hồi quy chuẩn hóa ............................................................. 90
Bảng 5.8: Hệ số tương quan ............................................................................. 93
Bảng 5.9: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa .......................................................... 95
Bảng 5.10: Bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa ................................................... 95
Bảng 5.11: Mối liên hệ trong các giả thuyết ..................................................... 96
Bảng 5.12: Bảng hệ số hồi quy (Regression Weights): (Nhom NV - Default
model) .............................................................................................................. 99
Bảng 5.13: Bảng trọng số hồi quy (Nhom LD - Default model) ..................... 100
Bảng 5.14: Trọng số hồi quy chuẩn hóa (Regression Weights): (Nhom NV Default model) ............................................................................................... 102
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN
1.1. Giới thiệu về luận án
Luận án "Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động
trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam", được tác giả nghiên cứu dựa trên nền
tảng các nghiên cứu trong nước và trên thế giới trước đây, đồng thời kết hợp từ khái
niệm của Ngân hàng Thế giới với những nội dung nghiên cứu trên khía cạnh người lao
động theo bộ tiêu chuẩn ISO 26000:2010. Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục,
danh mục các từ viết tắt, danh mục hình vẽ, bảng, biểu, danh mục các công trình
nghiên cứu khoa học tác giả đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận án bao gồm 06 chương:
Chương 1: Giới thiệu về luận án, ở chương này tác giả giới thiệu khái quát về
luận án và nêu lên tính cấp thiết của đề tài với mong muốn cung cấp những căn cứ về
lí luận cần thiết làm cơ sở cho việc làm sáng tỏ nhận thức thống nhất về CSR cũng như
việc nghiên cứu, đánh giá, xây dựng các tiêu chí và phương pháp nghiên cứu về CSR
đối với người lao động. Đồng thời, trong chương 1, luận án đã đưa ra mục tiêu nghiên
cứu, với các mục tiêu cụ thể và các câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi
nghiên cứu, khái quát phương pháp nghiên cứu và đưa ra những đóng góp mới của
luận án.
Tiếp theo ở chương 2, tác giả tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu về trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động. Với nội dung này tác giả tiến
hành tổng quan các nghiên cứu trước đây về trách nhiệm xã hội nói chung và trách
nhiệm xã hội đối với người lao động từ các tác giả trong nước và quốc tế từ đó rút ra
khoảng trống để khẳng định nghiên cứu về CSR đối với người lao động trong các
doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam là một nghiên cứu cần thiết, có điểm mới.
Trong chương 3, tác giả nghiên cứu về cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp đối với người lao động trong các doanh nghiệp dệt may, được hình thành
từ lịch sử phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tổng hợp một số khái niệm
về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp để đề xuất khái niệm về trách nhiệm xã hội
người lao động với mức độ hài lòng, tin tưởng và cam kết của người lao động trong
các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
Trong chương 6 của luận án, xuất phát từ định hướng phát triển ngành dệt may
Việt Nam và kết quả thu được trong chương 4 và chương 5, tác giả đã đưa ra một số
kiến nghị, gợi ý cho các Doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam đồng thời mạnh dạn nêu
lên một số kiến nghị với Ngành Dệt may, Bộ Công thương và Chính phủ trong việc hỗ
trợ doanh nghiệp thực hiện tốt CSR đối với người lao động trong các doanh nghiệp dệt
may tại Việt Nam.
1.2. Sự cần thiết của luận án
Từ thập niên 80, CSR đã trở thành một chủ để được nhiều học giả tại các nước
phát triển nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của các tác giả đã chỉ ra rằng CSR có tác động
tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. CSR từ đó được xem như chiến lược
quan trọng của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tại các quốc gia phát triển
(Matten và Moon, 2008). Ngày càng có nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
3
trong ngành dệt may đã nhận thức rằng, họ không thể chỉ đạt duy nhất mục đích tối đa hóa
lợi nhuận mà còn phải thực hiện các trách nhiệm đối với xã hội, môi trường, người lao
động, quản trị công ty minh bạch, sản xuất bền vững,… (Yperen, 2006; Thắng, 2015).
Ngành dệt may Việt Nam, với mục tiêu phát triển thành ngành mũi nhọn tập
trung cho xuất khẩu; thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của thị trường nội địa; tạo thêm
việc làm cho xã hội; tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập vững chắc vào thị trường
thế giới và khu vực. Ngành dệt may cũng đã xây dựng được nội quy, quy định của
mình trong thực hiện CSR; đồng thời có những hoạt động đáp ứng các nội dung CSR
hấp dẫn người lao động, quan hệ tốt với cộng đồng, khách hàng và người tiêu dùng như:
chế độ lương, thưởng, các phúc lợi, trang bị thiết bị an toàn bảo hộ lao động, bảo vệ sức
khỏe, bảo vệ môi trường, xây dựng nhà văn hóa, nhà ăn ca, nhà ở cho công nhân ngoại
nghiệp vừa và nhỏ, bởi các doanh nghiệp này thường hạn chế về vốn, nên vấn đề lợi
nhuận thường được đặt lên hàng đầu và ưu tiên đáp ứng cho yêu cầu tái sản xuất. Năng
lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thương mại xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt
may rất kém. Các doanh nghiệp dệt may chưa đầu tư thời gian, công sức một cách thỏa
đáng trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và nâng cao chất lượng,…
để nâng cao uy tín trên trường quốc tế. Đó là những hạn chế của các doanh nghiệp dệt
may sau những năm gia nhập WTO gây cản trở sự phát triển của ngành dệt may nước
nhà. Năng lực sáng tạo trong việc thiết kế tạo thêm giá trị gia tăng cũng rất hạn chế,
ngành công nghiệp phụ trợ chưa đáp ứng nhu cầu. Hiện nay, các doanh nghiệp đang
nặng về gia công, giá trị gia tăng thấp, do đó lợi nhuận thu được cũng rất thấp. Cùng với
đó là ngành dệt hiện nay đang bị bỏ lửng, kém phát triển, đặc biệt là khâu nhuộm, hoàn
tất; ngành công nghiệp phụ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu làm hàng may xuất khẩu, do
đó nhiều phụ kiện phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Ngoài ra, một trong các tiêu chí ngặt nghèo của CSR là phải đảm bảo thời gian
làm việc theo quy định đối với người lao động. Nhưng với tình hình thực tế của ngành
dệt may Việt Nam hiện nay, nếu không tăng ca thì vừa không thể đảm bảo tiến độ giao
hàng, vừa không thể đáp ứng nhu cầu của công nhân xa quê muốn tăng thêm thu nhập.
Hiện nay các tiêu chí, tiêu chuẩn về CSR tại Việt Nam chưa có sự thống nhất chung,
doanh nghiệp dệt may trong nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các yêu
cầu, tiêu chuẩn CSR, đôi khi lãng phí tiền bạc và công sức. Sự xáo trộn và thiếu hụt
lao động có tay nghề cũng đang là một rào cản đối với ngành dệt may. Trong đó, lao
động cấp trung và cao cấp trong lĩnh vực may mặc đang còn thiếu, vì thế công tác thu
hút lao động của ngành dệt may đang vấp phải sự cạch tranh khốc liệt với các ngành
nghề khác có thu nhập cao hơn, thậm chí giữa các doanh nghiệp dệt may với nhau
(Hương, 2015).
Những đòi hỏi gắt gao của tiến trình hội nhập quốc tế, sự hiểu biết của các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam đối với các yêu cầu phức tạp của quy định quốc tế
như: WTO, Hiệp định Thương mại tự do (FTA), TPP,… còn rất hạn chế. Trong khi
các nước nhập khẩu thường xuyên đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật, các vấn đề chống
bán phá giá; các yêu cầu về CSR; sản xuất sạch hơn, xanh hơn,… tạo ra những rào cản
chất lượng cũng như định hướng vào phát triển bền vững doanh nghiệp. Mặt khác, xét
về khía cạnh cơ sở lí luận, hiện nay, đã có nhiều học giả trong nước và quốc tế nghiên
cứu các vấn đề khác nhau của CSR trong các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, số
lượng các nghiên cứu chuyên sâu về CSR trong ngành dệt may, đặc biệt là các nghiên
cứu về CSR đối với người lao động tại Việt Nam còn rất hạn chế.
Với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện cơ sở lí luận trong việc nghiên
cứu mối quan hệ của việc thực hiện CSR với mức độ hài lòng, tin tưởng và cam kết
của người lao động trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam, nhằm giúp cho các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam tháo gỡ được những vướng mắc mấu chốt trong quá
trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động, NCS đã chọn đề tài: "Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động trong các doanh
nghiệp dệt may tại Việt Nam" để làm luận án Tiến sĩ.
6
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về mối quan hệ của việc thực hiện
CSR với mức độ hài lòng, tin tưởng và cam kết của người lao động trong các doanh
nghiệp dệt may tại Việt Nam và trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị giúp cho các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam thực hiện tốt CSR đối với người lao động.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án tập trung vào các câu
hỏi nghiên cứu chính yếu sau:
(1) Sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện CSR đối với
người lao động trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam?
(2) Mối quan hệ của việc thực hiện CSR đối với người lao động với mức độ hài
lòng, tin tưởng và cam kết của người lao động trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt
Nghiên cứu định tính được sử dụng khi lấy ý kiến chuyên gia về trọng số các
tiêu chí về CSR, các thang đo cần thiết về CSR đối với người lao động trong các
doanh nghiệp dệt may. Các mối quan hệ giữa các thang đo về CSR. Trên cơ sở bộ tiêu
chuẩn và trọng số thu được, luận án tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu để tiến
hành khảo sát, điều tra định lượng. Mô hình nghiên cứu bao gồm: các biến CSR; niềm
tin của người lao động đối với doanh nghiệp; sự hài lòng của người lao động đối với
doanh nghiệp và sự cam kết của người lao động với doanh nghiệp. Đồng thời mô hình
nghiên cứu cũng chỉ ra được mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với sự hài lòng của
người lao động đối với doanh nghiệp; mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với sự tin
tưởng của người lao động đối với doanh nghiệp; mối quan hệ giữa sự hài lòng của người
lao động với cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp; mối quan hệ giữa sự tin
tưởng của người lao động với cam kết của người lao động đối với doanh nghiệp.
Nghiên cứu định lượng được sử dụng qua các giai đoạn: thiết kế phiếu khảo sát;
thu thập thông tin từ phiếu khảo sát với đối tượng là người lao động tại các doanh
nghiệp dệt may khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam; tác giả tiến hành phân
tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 17.0 và AMOS 20.0.
Bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm với các biến khác nhau.
Các biến được lựa chọn dựa trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước, các tiêu chí
về CSR, kinh nghiệm thực tiễn của các doanh nghiệp trên thế giới. Số mẫu là 676. Sau
khi thu được các câu trả lời, số liệu sẽ được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm
thông qua các bước như: thống kê mô tả; phân tích độ tin cậy của dữ liệu sử dụng hệ
số tin cậy Cronbach Alpha nhằm loại bỏ các biến có hệ số tương quan giữa các biến và
tổng nhỏ; sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis EFA) nhằm loại bỏ các biến có thông số nhỏ bằng cách kiểm tra hệ số tải nhân tố
(Factor loading) và các phương sai trích được; phân tích nhân tố khẳng định
(Confirmatory Factor Analysis - CFA) giúp kiểm định các biến quan sát đại diện cho
các nhân tố tốt đến mức nào và mô hình cấu trúc tuyến tính nhằm chỉ ra mối quan hệ
giữa các biến tiềm ẩn với nhau cũng như kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu.
8
Chương 5: Bối cảnh và kết quả nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đối với người lao động trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam
Chương 6: Bình luận kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị.
9
Chương 2
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các nghiên cứu tổng quát về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Đã có nhiều học giả trong nước và quốc tế nghiên cứu các khía cạnh khác nhau
của CSR (Bowen, 1953; Friedman, 1970; Sethi, 1975; Caroll, 1979; Kotler, 2004;
Maignan và Ferrell, 2004; Lepoutre J. và Heene A, 2006; Reinhardt và các cộng sự,
2008; Rana và các cộng sự, 2009; Chen X., 2009; Phạm Văn Đức, 2010; Nguyễn Đình
Tài, 2010; Ali và các cộng sự, 2010; Stancu và các cộng sự, 2011; Anna và Zuzana,
2012; Bộ lao động Thương binh và Xã hội, 2013; Tài và các cộng sự, 2013; Dương
Công Doanh và Nguyễn Ngọc Huyền, 2016; Mella và Gazzola, 2016; Nguyễn Thị
Hồng, 2017,..). Các nghiên cứu này đã trình bày các khái niệm, vai trò, lợi ích của
CSR, cũng như các yếu tố tác động tới việc thực hiện CSR của các doanh nghiệp và
thực sự đã tạo ra được những lí luận căn bản về CSR.
2.1.1. Các nghiên cứu về vai trò, lợi ích của trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp
Năm 1970, Friedman M. cho ra đời công trình“Trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp” khẳng định vai trò to lớn của CSR.
Theo Sethi (1975) “CSR hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức
phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội đang phổ biến”.
Caroll (1979) đã khẳng định “CSR bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế,
luật pháp, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhất định”.
Năm 2003, nhóm phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng thế giới đã đưa ra
thực trạng thực hiện CSR theo mô hình Carroll, tác giả đã làm rõ những thách thức đối
với các DN Việt Nam khi thực hiện CSR và những lợi ích từ việc thực hiện CSR, từ đó
đưa ra một số gợi ý các giải pháp cơ bản để nâng cao ý thức thực hiện CSR tại Việt Nam.
2.1.2. Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp
Lepoutre J. and Heene A. (2006), đã tiến hành điều tra tác động của quy mô
doanh nghiệp với CSR, tác giả đã tiến hành phân tích các quan điểm trên góc độ lý
luận và các nghiên cứu thực tiễn về ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đến việc thực
thi CSR bao gồm: các đặc điểm về vấn đề (tình huống), các đặc điểm về cá nhân (giá
trị, các năng lực và hành động của chủ sở hữu - nhà quản trị), các đặc điểm về tổ chức
(các nguồn lực hữu hình và vô hình và cấu trúc tổ chức), các đặc điểm về bối cảnh
(điều kiện kinh tế, xã hội bên ngoài).
Chen X. (2009), với chủ đề, CSR ở Trung Quốc: Thách thức và ý thức, tác giả
đã thực hiện một cuộc khảo sát bằng phiếu điều tra tới 516 doanh nghiệp (bao gồm cả
doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước) và 1200 cá nhân trong cộng đồng
tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc để đánh giá mức độ nhận thức về CSR. Kết quả của
11
nghiên cứu cho thấy thực tiễn thực thi CSR tại Trung Quốc không chỉ bị tác động bởi
trình độ phát triển của quốc gia này mà liên quan đến trách nhiệm của các cơ quan
chính phủ. Các tác giả cũng chỉ ra rằng để thúc đẩy CSR tại Trung Quốc thì cần phải
cải thiện hệ thống pháp lý và chức năng cưỡng chế của chính phủ và tăng cường sự
hiểu biết về CSR trong xã hội.
Lê Thanh Hà (2009), trong cuốn sách CSR trong bối cảnh Việt Nam gia nhập
WTO và hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả) đã đưa ra được những khái niệm, nguyên
tắc thực hiện CSR, đáng kể đến là những nguyên tắc về đảm bảo quyền con người: (1)
Các doanh nghiệp cần hỗ trợ và tôn trọng việc bảo vệ quyền con người đã được quốc tế
lao động và ngành dệt may
2.2.1. Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người
lao động
Trinh Khanh Ly (2006), đã xác định vai trò của các hiệp hội thương mại Việt
Nam trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, đặc biệt là đối với những người
đang làm việc trong khu vực tư nhân. Nghiên cứu cũng đã phân tích quyền công đoàn
của người lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế. Cuộc nghiên cứu đã sử dụng
một phương pháp định tính của các phỏng vấn sâu của hai nhóm đối tượng: cán bộ
công đoàn và công nhân, cùng với một số phân tích dữ liệu và phương pháp quan sát
không có sự tham gia.
Compa (2008), đã nhấn mạnh đến trách nhiệm của công đoàn đối với quyền lợi
của người lao động đồng thời khẳng định quyền của các tổ chức công đoàn trong các
doanh nghiệp Trung Quốc. Tác giả đưa ra đề xuất: Chính phủ cần hỗ trợ cho các tổ
chức công đoàn, hiệp phát huy hết tính tự chủ của mình cũng như cần tạo lập một
không gian mới cho hoạt động công đoàn tạo quyền tự do dân chủ để các tổ chức công
đoàn có thể phát huy tốt nhất chức năng bảo trợ quyền lợi của người lao động.
Dương Thị Liễu (2008), tác giả đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của CSR trong
việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong công tác quản trị nhân sự, đề cao lợi ích
của CSR trong việc gián tiếp hỗ trợ nhân viên, khuyến khích nhân viên làm việc, tự
chịu trách nhiệm trước công việc, tìm kiếm nơi làm việc lý tưởng. Thông qua thành
tựu từ việc thực hiện những công cụ, bộ nguyên tắc ứng xử của một số doanh nghiệp
trong lĩnh vực dệt may Việt Nam: Dệt may Thành Công, Hanosimex, càng khẳng định
việc thực hiện CSR sẽ cải thiện được mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các bên liên
quan đặc biệt là đối với người lao động.
Đặng Thị Hồng Hạnh (2009), trong đề tài cấp thành phố, Vận dụng tiêu chuẩn
SA 8000 vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội, tác đã dựa trên 09 tiêu chí liên quan trong bộ tiêu chuẩn SA8000: (1) Lao động trẻ
em; (2) Lao động cưỡng bức; (3) Sức khỏe và an toàn lao động; (4) Tự do hiệp hội và
quyền thương lượng tập thể; (5) Sự phân biệt đối xử; (6) Áp dụng kỷ luật; (7) Giờ làm
việc; (8) Tiền lương; (9) Hệ thống quản lý đánh giá thực trạng và khả năng ứng dụng
Lee Y K. và cộng sự (2012), đã đi sâu vào nghiên cứu tác động của CSR về
chất lượng mối quan hệ và kết quả mối quan hệ: Quan điểm của các nhân viên dịch vụ.
Cụ thể hơn, nghiên cứu điều tra dựa trên vai trò của bốn tiêu chí của CSR đưới góc độ
kinh tế, pháp luật, đạo đức và từ thiện. Đây là những tiêu chí ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và nhân viên dịch vụ với hai
chuẩn mực là sự tin tưởng của người sử dụng lao động và mức độ hài lòng về công
việc của người lao động. Kết quả cho thấy CSR có tác dụng rất lớn trong việc xây
dựng và duy trì mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với nhân viên.
Lưu Trọng Tuấn và Lưu Thị Ngọc Bích (2013), đã khái quát thực trạng tranh
chấp lao động tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp giải quyết tranh chấp. Cũng
trong nghiên cứu này dựa vào các yếu tố thành phần của bộ tiêu chuẩn BSCI, các tác
14
giả nhấn mạnh việc thực hiện tốt các nội dung của BSCI sẽ làm tăng năng suất lao
động, giúp giảm chi phí và cải thiện điều kiện làm việc, ổn định nhân sự. Áp dụng
BSCI, đồng thời tuân thủ Bộ Luật Lao động sẽ giúp hạn chế thấp nhất những tranh
chấp về tiền công, giờ làm, điều kiện làm việc và giúp cho, cả người sử dụng lao động
và người lao động đều có lợi.
2.2.2. Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với ngành
dệt may
Twose và Rao (2003), trên cơ sở tổng kết tình hình thực hiện CSR trong ngành
dệt may và da giầy của Việt Nam, tác giả đã chỉ ra rằng vai trò của chính phủ của các
nước đang phát triển bao gồm cả Việt Nam rất quan trọng trong việc thúc đẩy thực
hiện CSR trong các doanh nghiệp. Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị với chính phủ các
quốc gia rằng: nên xem xét việc thực hiện CSR là một chiến lược để đạt được lợi thế
cạnh tranh quốc gia trên thương trường thế giới.
Yperen (2006), đã tổng quan các vấn đề liên quan đến CSR trong ngành công
các chính sách về thị trường, các chính sách về môi trường, các chính sách đối với
cộng đồng. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đưa ra 03 đề xuất nhằm cải thiện
mức độ thực hiện CSR tại Dagarco đó là: cần thành lập đội chuyên trách về CSR, lập
kế hoạch chiến lược về CSR cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của Dagarco, tạo
điều kiện để người lao động tham gia nhiều hơn vào các hoạt động CSR.
Hoàng Thị Thanh Hương (2015), đã nghiên cứu, phát triển các thang đo CSR
của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh ngành may Việt Nam. Thang đo này bao
gồm 5 nhóm nhân tố: trung tâm, cụ thể, chủ động, tự nguyện và công bố. Kết quả phân
tích cho thấy, yếu tố lãnh đạo doanh nghiệp, yếu tố môi trường nội bộ và môi trường
bên ngoài có ảnh hưởng thuận chiều đến CSR của doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành
may. Nghiên cứu cũng cho rằng CSR của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may
đang ở mức ứng phó, thụ động hơn là chiến lược. Ngoài ra, nghiên cứu đã đề xuất mô
hình PDCA để áp dụng chiến lược CSR tại các DNNVV ngành may Việt Nam. Mô
hình này cho phép liên kết CSR vào các chủ đề chiến lược của doanh nghiệp và mang
tính cải tiến liên tục.
Shen và các cộng sự (2015), đã chỉ ra hạn chế về tài chính là rào cản chính đối
với việc thực hiện CSR trong ngành công nghiệp dệt may của Ấn Độ, ngoài ra còn có
những rào cản từ việc thiếu nhận thức của khách hàng, thiếu các quy định và tiêu
chuẩn, thiếu cam kết của quản lý cấp và thiếu kiểm toán xã hội.
Ngoài những nghiên cứu về CSR được công bố chính thức kể trên, có một số
bài viết về CSR cũng được đăng tải trên các tạp chí điện tử, diễn đàn về CSR. Các bài
viết chủ yếu hướng đến việc làm rõ phạm trù CSR và chỉ ra những lợi ích của CSR đối
với doanh nghiệp ở góc độ lý luận.
2.3. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án
Tổng kết từ các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, các nghiên cứu về CSR rất đa
dạng, phong phú về nội dung và cách tiếp cận. Các công trình nghiên cứu đều đã làm
rõ cơ sở lý thuyết cho việc thực thi CSR trong doanh nghiệp như một giải pháp chiến
lược nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Cụ thể hơn nữa,
(3) Chưa có khung phân tích, mô hình nghiên cứu cụ thể về CSR đối với người
lao động tại Việt Nam cũng như cụ thể trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
(4) Chưa có nghiên cứu nào trong việc xây dựng những thang đo nhằm đánh
giá, xem xét mối quan hệ giữa thực hiện CSR đối với sự hài lòng, tin tưởng và cam kết
của người lao động trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
Do đó, nghiên cứu về CSR đối với người lao động trong các doanh nghiệp dệt
may tại Việt Nam là một nghiên cứu cần thiết, có điểm mới.