ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÌ VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ CHIỀNG ON, HUYỆN YÊN CHÂU,
TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: K44 - QLĐĐ - N01
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÌ VĂN TUẤN
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.
Hoàng Hữu Chiến – Giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông
Lâm - Giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hướng
dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng
trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn
thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và
theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp
em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ UBND xã Chiềng On
đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ
cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh
nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em
sau này khi ra trường. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt
nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn người dân xã Chiềng On đã tạo điều kiện cho em trong
thời gian ở địa phương thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa
Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động
viên em trong những lúc khó khăn.
Sinh viên
Vì Văn Tuấn
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Chiềng On năm 2015 ........................... 19
Bảng 4.2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2015 so với
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng
đất đai tại xã Chiềng On ................................................................. 50
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đánh giá việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đai tại địa phương ............................................. 51
Hình 4.3: Biểu đồ đánh giá việc ban hành văn bản dưới luật phục vụ công tác
quản lý và sử dụng đất đai của địa phương .................................... 51
Hình 4.4: Biểu đồ đánh giá về điều kiện vật chất phục vụ công tác quản lý và
sử dụng đất đai xã Chiềng On ......................................................... 52
Hình 4.5: Biểu đồ cơ cấu thể hiện ý kiến nhận xét và đánh giá về công tác giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai .. 53
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC – UBND
Báo cáo Ủy ban nhân dân
CMĐ SDĐ
Chuyển mục đích sử dụng đất
CP
Chính phủ
CT - TTg
NXB
Nhà xuất bản
QH-KHSDĐ
Quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QĐ - BTNMT
Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ – UBND
Quyết định Ủy ban nhân dân
SDĐ
Sử dụng đất
TN&MT
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................. 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về đất đai ............................................................................... 4
2.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất ............................................. 4
2.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước .............................................................. 4
2.1.4. Nội dung, phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai .................. 5
2.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 6
2.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 9
2.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất của Việt Nam .................................... 9
2.3.2. Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Sơn La .......... 11
PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 14
vi
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 14
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 14
3.3.1. Khái quát tình hình cơ bản của xã Chiềng On ...................................... 14
3.3.2. Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Chiềng On .......... 14
3.3.3. Ý kiến của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai xã
Chiềng On ............................................................................................. 15
3.3.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ....... 44
4.2.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai .............................................. 45
4.2.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai............................................................................... 46
4.2.15. Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai ........................................... 47
4.3. Ý kiến của người dân về công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã
Chiềng On ............................................................................................... 49
4.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Chiềng On ................. 54
4.4.1. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai ......................... 54
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về đất đai ......................................................................................................... 55
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................57
5.1. Kết luận ............................................................................................ 57
5.2. Đề nghị ............................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc
phòng,… Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý.
địa phương.
Xã Chiềng On nằm ở phía Tây Bắc của huyện Yên Châu tỉnh Sơn La. Với
tổng diện tích đất tự nhiên là 6.810,63 ha gồm 12 bản, có 1.066 hộ với 5.796 nhân
khẩu, lao động chủ yếu là nông nghiệp, xã có điều kiện địa lý đất đai tương đối
thuận lợi để phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, công ngiệp, thương mại và dịch
vụ. Với những lợi thế đó Đảng ủy, chính quyền địa phương đã bám sát sự chỉ đạo
của cấp trên đồng thời triển khai đưa Nghị quyết của Đảng vào triển khai và đạt
được kết quả khả quan. Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều
biến động lớn, gây áp lực cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa phương.
Do đó để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải quản
lý sử dụng đất một cách chặt chẽ, chính xác và hợp lý.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - ThS. Hoàng Hữu Chiến em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác Quản lý Nhà nước về đất đai tại
xã Chiềng On, huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2015”
3
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
xã Chiềng On theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013 và đề xuất một số giải pháp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khái quát tình hình cơ bản của xã Chiềng On.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo 15 nội dung
xã Chiềng On giai đoạn 2013-2015.
- Những ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ về công tác quản lý Nhà
xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp.
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính
sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối
với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định
bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ
thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường.
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử
dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong
quá trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động
sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối
với việc sử dụng đất. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý,
hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững (Vũ Thị Quý, 2010) [4].
2.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
5
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật
nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý nhà nước là các công việc của nhà nước, được thực hiện bởi tất cả
các cơ quan nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức
bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được nhà
nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước. Quản lý nhà nước thực chất là sự
quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước
trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính
phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [5].
2.1.4. Nội dung, phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Luật đất đai, 2013) [2].
2.2. Cơ sở pháp lý
Hệ thống văn bản pháp luật và dưới luật về đất đai bao gồm:
- Luật đất đai 1987
- Luật đất đai 1993
- Luật Đất đai 2003
- Thông tư liên tịch 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài
nguyên Môi trường về việc hướng dẫn về trình tự đăng ký và cung cấp thông tin về
thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn lièn với đất ban hành ngày
04/07/2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn
thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
7
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn
Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã Chiềng On.
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
phương án quy hoạch sử dụng đất xã đến năm 2020.
9
2.3. Cơ sở thực tiễn
10
còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (chiếm 15,53%).
* Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Bộ đã có Công văn số 1622/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/5/2014 và Công văn
số 3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố về việc
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để
thực hiện các công trình, dự án của các địa phương. Bộ cũng đã thực hiện việc rà
soát hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
* Về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Theo số liệu tổng hợp của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo
cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong năm 2014, các địa phương đã triển khai
thực hiện 2.194 công trình, dự án (địa phương triển khai nhiều công trình, dự án là:
Quảng Nam (294 dự án), Lào Cai (211 dự án), Bắc Giang (162 dự án), Phú Yên
(146 dự án), với tổng diện tích đất đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng là
7.882 ha (đất nông nghiệp 6.810 ha; đất ở 165 ha; đất khác 930 ha); số tổ chức, hộ
gia đình cá nhân có đất thu hồi là 80.893 trường hợp (tổ chức 1.155 trường hợp; hộ
gia đình, cá nhân 79.738 trường hợp).
* Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Đến nay cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích
22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính. Tất cả các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
* Về công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hiện nay, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2014. Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:
nguyên nước và khí tượng thuỷ văn) và 06 đơn vị trực thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi
trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm kỹ thuật, trung tâm thông
tin, quỹ bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc - Công nghệ Môi trường).
12
- Ở 11 huyện, thành phố, thị xã có 62 công chức, viên chức và người lao động
thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất.
- Ở 188 xã, phường, thị trấn đã có cán bộ địa chính.
2.3.2.2. Một số kết quả đạt được
- Ban hành các văn bản quy phạm Pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó:
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và Luật đất đai mới 2013 được công bố,
UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện Pháp luật đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập
huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng
trang Web điện tử để thường xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến
Pháp Luật đất đai; tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân. Sở đã thành lập
đường dây nóng tiếp thu và trả lời ý kiến của người dân, tổ chức. Đã chỉ đạo Thanh
tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, UBND các huyên, thành phố, thị xã tổ
chức tuyên truyền, tập huấn về Pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan.
- Kết quả đo đạc địa chính:
Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 188 xã, phường, thị
trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của tỉnh được xây
dựng từ năm 1998. Toàn bộ hệ thống bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Thực hiện từ ngày 25/8/2015 đến ngày 29/11/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Khái quát tình hình cơ bản của xã Chiềng On
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Chiềng On
3.3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Chiềng On
3.3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Chiềng On
3.3.2. Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Chiềng On
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
15
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Chiề ng On là m ột xã nằm ở phía Tây Bắc của huyê ̣n Yên Châu tỉnh Sơn La
và cách trung tâm huyê ̣n 60 km. Điề u kiê ̣n giao thông đi la ̣i tương đố i khó khăn với
diê ̣n tích tự nhiên 6.810,63( ha).
- Phía Bắc giáp xã Yên Sơn
- Phía Nam giáp nước CHDCND Lào
- Phía Tây giáp huyện Mai Sơn
- Phía Đông giáp xã Phiêng Khoài
4.1.1.2. Địa hình
Xã Chiềng On có địa hình núi cao , xen kẽ các daỹ núi là thung lũng , điể m
cao nhấ t so với mă ̣t nước biể n là 1.450 m, điể m thấ p nhấ t là 1.200 m, trung bình đô ̣
cao là 3.125 m. Nói chung địa hình cao , dố c gây khó khăn cho viê ̣c đi la ̣i tổ chức
sản xuất, vâ ̣n chuyể n hàng hoá của nhân dân , do điạ hin
̀ h cao dố c đã làm cho đấ t bi ̣
thoái hoá nghiêm trọng vào mùa mưa.
4.1.1.3. Khí hậu
Nằ m trong vùng nhiê ̣t đới ôn hoà c ủa huyện Yên Châu, khí hậu xã Chiềng
On so với khí hậu các nơi khác có mát mẻ hơn và được chia làm hai mùa rõ rệt đó là
mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình 270C, mùa lạnh bắt đầu
từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10, lượng mưa
trung bình là 180 mm. Sương muối, sương mù bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 2 năm
sau ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Do ảnh
hưởng của gió Lào vào tháng 4 và tháng 5 nên giao thời giữa hai mùa thường khô
và nóng đã làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng.
Bão lụt thường xảy ra vào cuối tháng 4 và tháng 5 nên gió xoáy làm hư hỏng
đến cây trồng và ảnh hưởng đến đất nông nghiệp vì thế đã gây ảnh hưởng lớn đến
đời sống của nhân dân.