Trng HSP H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Trờng đại học s phạm hà nội
2 Khoa hóa học
==== ====
Nguyễn thị dung
Nghiên cứu quy trình tổng hợp
và khảo sát một số đặc trng
của vật liệu phức hợp
sắt polymaltose (ipc) từ
muối sắt fe2(SO4)3. 7H2O
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Hóa
Vô cơ
Ngời hớng dẫn
khoa học Th.S
Nguyễn thị hạnh
Nguyn Th Dung
Hà Nội - 2013
K35C - Húa
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Dung
Khóa luận tốt nghiệp
K35C - Hóa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................4
1.1. Thiếu máu do thiếu sắt.........................................................................4
1.1.1. Vai trò của sắt với sự sống............................................................4
1.1.2. Nhu cầu chất sắt trong cơ thể con người.......................................6
1.1.3. Nguyên nhân gây thiếu sắt............................................................6
1.1.4. Hậu quả khi thiếu sắt.....................................................................7
1.1.5. Một số loại hợp chất chứa sắt dùng điều trị thiếu máu do thiếu
sắt…………...............................................................................................8
1.2. Giới thiệu chung về muối sắt (III) sunfat: Fe2(SO4)3.7H2O.................9
1.2.1. Tính chất của muối sắt (III) sunfat: Fe2(SO4)3.7H2O....................9
1.2.2. Ứng dụng của muối sắt (III) sunfat...............................................9
1.2.3. Các phương pháp điều chế..........................................................10
1.3. Polymaltose........................................................................................11
1.4. Cấu trúc và đặc trưng của phức chất sắt - polymaltose..................... 13
1.4.1. Giới thiệu chung về phức chất sắt - polymaltose........................13
1.4.2. Cấu trúc.......................................................................................14
1.4.3. Các đặc trưng của phức hợp sắt – polymaltose...........................15
1.4.4. Phương pháp tổng hợp phức IPC.................................................. 16
1.5. Các phương pháp xác định đặc trưng của vật liệu.............................16
1.5.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) [3, 4]..................................16
1.5.2. Phổ hồng ngoại FT- IR [3, 4]......................................................19
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Giá trị pH và độ dẫn điện của một số dung dịch phức IPC................26
Bảng 2: Giá trị pH và độ dẫn điện của một số dung dịch muối sắt.................26
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Dạng tồn tại của sắt trong hemoglobin.................................................5
Hình 2: Công thức cấu tạo của polymaltose....................................................12
Hình 3: Polymaltose........................................................................................ 12
Hình 4: Một số dược phẩm điều trị thiếu máu do thiếu sắt............................. 13
có thành phần chính là phức sắt - cacbohydrat................................................13
Hình 5: Mô hình giả định của phức sắt-cacbohydrat.......................................15
Hình 6: Máy đo nhiễu xạ tia X........................................................................ 17
Hình 8: Dung dịch phức IPC sau khi hòa tan..................................................27
Hình 9: Phổ hồng ngoại FT- IR của polymaltose............................................28
Hình 10: Phổ hồng ngoại FT- IR của phức IPC ở pH bằng 9 (250C).............28
Hình 11: Phổ hồng ngoại FT- IR của phức IPC ở pH bằng 10 (250C)............29
Hình 12: Phổ hồng ngoại FT- IR của phức IPC ở pH bằng 11 (250C)............29
Hình 13: Giản đồ XRD của polymaltose ban đầu........................................... 30
Hình 14: Giản đồ XRD của mẫu IPC ở pH bằng 7 (250C)..............................31
Hình 15: Giản đồ XRD của mẫu IPC ở pH bằng 8 (250C)..............................31
Hình 16: Giản đồ XRD của mẫu IPC ở pH bằng 9 (250C)..............................32
Hình 17: Giản đồ XRD của mẫu IPC ở pH bằng 10 (250C)............................32
Hình 18: Giản đồ XRD của mẫu IPC ở pH bằng 11 (250C)............................33
Hình 19: Giản đồ XRD của phức IPC ở 500C (pH=11).................................. 34
Hình 20: Giản đồ XRD của phức IPC ở 700C (pH=11).................................. 35
đường tiêm truyền, việc lựa chọn đúng loại polysaccarit sẽ tạo ra được dung
dịch thuốc đẳng trương và có độ nhớt thấp.
Phức chất sắt polymaltose đã được sử dụng làm thuốc chống thiếu máu
ở cả dạng viên nén và dạng dung dịch, được ghi nhận là hiệu quả trong việc
tăng nồng độ haemoglobin trong máu mà chưa có trường hợp sốc phản vệ nào
xảy ra. Hiện nay trên thị trường Việt Nam, các loại thuốc chống thiếu máu sắt
đều là hàng nhập khẩu. Từ thực tế trên, việc nghiên cứu tổng hợp một loại
hợp chất thích hợp có khả năng dùng làm nguyên liệu bào chế thuốc chống
thiếu máu phục vụ nhu cầu trong nước là vấn đề mang tính thực tiễn cao.
Nguyễn Thị Dung
1
K35C - Hóa
Nguyễn Thị Dung
2
K35C - Hóa
Việc ứng dụng các phức sắt làm thuốc chống thiếu máu sắt đã được
biết đến từ khá lâu nhưng kết quả nghiên cứu hình dạng, cấu trúc của các
phức này còn chưa được công bố nhiều. Trong khi đó, nhu cầu sử dụng IPC
làm thực phẩm chức năng bổ sung sắt và nguyên liệu bào chế thuốc chống
thiếu máu do thiếu sắt cho trẻ em, người già, phụ nữ nói chung và phụ nữ
mang thai nói riêng là rất lớn.
Năm 2009, Phòng Hóa Vô cơ, Viện Hóa Học đã thực hiện đề tài cấp cơ
máu do thiếu sắt.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Thiếu máu do thiếu sắt.
1.1.1. Vai trò của sắt với sự sống
Sắt có vai trò rất cần thiết với mọi cơ thể sống, ngoại trừ một số vi
khuẩn. Nó chủ yếu liên kết ổn định bên trong các protein kim loại. Vì trong
dạng tự do nó sinh ra các gốc tự do độc lập với các tế bào. Sắt liên kết chặt
chẽ với mọi phân tử sinh học vì thế nó sẽ gắn với các màng tế bào. Phần lớn
sắt trong cơ thể được phân tán theo đường máu, đặc biệt là trong sắc tố
hemoglobin của hồng cầu, chiếm khoảng 70% tổng số chất sắt của cơ thể.
Ngoài ra khoảng 3-5% chất sắt được phân tán ở loại hemoglobin khác ở trong
bắp thịt gọi là mioglobin. Sắt trong các hemoglobin và mioglobin có thể gắn
với oxi phân tử rồi chuyển chúng vào trong máu và dự trữ ở trong cơ. Sắt là
một vi chất quan trọng tham gia vào quá trình tạo máu và một phần cấu trúc
của bộ não.
Sắt cần thiết cho nhiều chức năng sống:
Chức năng hô hấp: Tạo nên hemoglobin (Hb) để vận chuyển oxi từ
phổi tới các cơ quan. Trong cơ thể con nguười có khoảng 5-6g chất sắt, liên
kết với nhiều protein khác nhau. Khoảng 2/3 lượng sắt nằm trong huyết cầu tố
và protein trong hồng cầu. Sắt tham gia vào quá trình tổng hợp hồng cầu và là
thành phần của huyết cầu tố, Hb có trong tế bào hồng cầu và làm hồng cầu có
màu đỏ, giúp chuyên chở dưỡng khí đi nuôi các tế bào và loại bỏ các thán khí
ra khỏi cơ thể.
* Hemoglobin (viết tắt là Hb) là sắt chứa oxy vận chuyển các protein
có gắn kim loại trong các tế bào hồng cầu của tất cả các vật có xương
sống cũng như các mô của động vật không xương sống. Hemoglobin có trong
tế bào hồng cầu và làm hồng cầu có màu đỏ, đóng vai trò trong sự hô hấp,
hóa khử như catalase, cytochrome (những chất xúc tác sinh học quan trọng
trong cơ thể). Nó đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra năng lượng
oxi hóa, vận chuyển oxi, hô hấp của ti lạp thể và bất hoạt các gốc oxi có hại.
Sắt còn chức năng dự trữ oxi cho cơ bắp, vô hiệu hóa một số
thành phần lạ xâm nhập vào trong cơ thể, tham gia tổng hợp các hoóc môn
tuyến tiền liệt.
1.1.2. Nhu cầu chất sắt trong cơ thể con người
Trong cơ thể, nhu cầu sắt hằng ngày bình thường để tạo hồng cầu là
20 -25mg sắt. Tuy nhiên hầu hết lượng sắt cần thiết để sản xuất hồng cầu đều
được tái sử dụng từ quá trình phân hủy hồng cầu già. Do đó chỉ cần 1mg
sắt/ngày là đủ bù lại lượng sắt mất đi qua đường phân, nước tiểu,mồ hôi và tế
bào biểu mô bong ra.
Nhu cầu sắt trong cơ thể có thể tăng lên trong một số trường hợp mất
máu qua các chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, có thai, cho con bú và trẻ em
tuổi dậy thì.
1.1.3. Nguyên nhân gây thiếu sắt
Xét theo nhu cầu dinh dưỡng của thế giới, người ta xác định rằng
thiếu sắt là trường hợp thường xảy ra, có 4 trường hợp thiếu hay gặp:
+ Thiếu từ nguồn đưa vào: Thiếu sắt và thiếu máu có liên hệ với nhau,
thiếu sắt chiếm từ 5 – 10% dân số trên thế giới, nhất là trong các nước đang
phát triển, vì ở đó người dân còn thiếu nhiều yếu tố, điều kiện còn khó khăn.
Tuy nhiên, trong các nước khác, thức ăn cũng không cung cấp đủ nhu cầu về
sắt cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, những người ăn ít thịt, người ăn
chay, người hay uống rượu, và thậm chí những người lao động nặng thiếu sắt.
+ Thiếu máu do mất máu: Xảy ra ở phụ nữ mất do kinh nguyệt, hoặc sau
khi chảy máu. Trong trường hợp chảy máu cấp, hay chảy máu ít nhưng âm ỉ