Thiết kế bài giảng điện tử bằng một số phần mềm nhằm hình thànhbiểu tượng số lượngcho trẻ 56 tuổi - Pdf 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BẰNG MỘT SỐ PHẦN
MỀM NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
Sinh viên thực hiện

: Phạm Thu Thảo

Lớp

: K61 A

Hà Nội - 2015


LỜI CẢM ƠN


Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài “Thiết kế bài giảng điện tử bằng một số
phần mềm nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi” đã hoàn
thành.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến TS.Nguyễn Mạnh
Tuấn về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong khoa Giáo dục mầm nonTrường Đại học Sư phạm Hà Nội và các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu.


Công nghệ thông tin

BTSL

Biểu tượng số lượng

BGĐT

Bài giảng điện tử

MGL

Mẫu giáo lớn








MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu. .............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. .......................................................................3
4. Giả thuyết khoa học. ...............................................................................................3
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. ............................................................................3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................................3

phải đảm bảo tính trực quan......................................................................................27
2.1.4. Việc thiết kế bài giảng điện tửhình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi
cần đảm bảo tính sư phạm ........................................................................................28
2.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử ...............................................................28
2.3. Sử dụng bài giảng điện tử nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 56 tuổi. ........................................................................................................................42
2.3.1. Về việc sử dụng bài giảng điện tử ở trường ....................................................42
2.3.2. Về việc sử dụng bài giảng điện tử tại gia đình trẻ ..........................................42
Kết luận chương 2 .....................................................................................................43
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. ........................................................45
3.1. Mục đích thực nghiệm .....................................................................................45
3.2. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................45
3.3. Thời gian thực nghiệm.....................................................................................45
3.4. Nội dung thực nghiệm .....................................................................................45
3.5. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................................45
3.6. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................46
3.6.1. Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm ...........................................................46
3.6.2 Kết quả sau thực nghiệm..................................................................................48
Kết luận chương 3 .....................................................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM ............................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................55
PHỤ LỤC .................................................................................................................56




DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nhận thức của GV về vai trò của việc hình thành BTSL cho trẻ đối với việc
giáo dục trẻ mầm non. ...............................................................................................19
Bảng 2: Phần mềm hỗ trợ GV thiết kế và giảng dạy BGĐT ....................................20
Bảng 3: Những khó khăn mà GV gặp phải trong quá trình thiết kế BGĐT. ............20







A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành GDMN là mắt xích đầu tiên
trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng
dụng CNTT vào giảng dạy.Hiện nay các trường mầm non có điều kiện đầu tư và
trang bị tivi, đầu video, xây dựng phòng đa năng với hệ thống máy tính và máy
chiếu nối mạng internet. Một số trường còn trang bị thêm máy quay phim, chụp
ảnh,…tạo điều kiện cho giáo viên mầm non(GVMN) có thể ứng dụng CNTT vào
giảng dạy. Qua đó người GVMN không những phát huy được tối đa khả năng làm
việc của mình mà còn trở thành một người GV năng động, sáng tạo và hiện đại, phù
hợp với sự phát triển của người GV nhân dân trong thời đại CNTT.
CNTT phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục trong
việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. CNTT phát triển mạnh kéo theo sự
phát triển của hàng loạt các phần mềm (PM) giáo dục và có rất nhiều những PM
hữu ích cho người GVMN như Bộ Office, Lesson Editor/ Violet, Active Primary,
Flash, Photoshop, Kidsmart, Nutrikids,... Các PM này rất tiện ích và trở thành một
công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính,
máy chiếu, bảng tương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác như tivi, đầu
video,... vừa tiết kiệm được thời gian cho người GVMN, vừa tiết kiệm được chi phí
cho nhà trường mà vẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy.
Hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non là một nội
dung quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu GDMN. Các biểu tượng về toán có
thể hình thành một cách tự phát, ngẫu nhiên, có thể được hình thành một cách tự
giác thông qua các hoạt động có sự định hướng của người lớn. Các nhà Tâm lý học,

khi chính họ cũng có thể trở thành thầy cô giáo cho con em mình ở nhà.
Tuy hiện nay việc ứng dụng BGĐT vào giảng dạy đã được nhiều trường
mầm non đặc biệt quan tâm và sử dụng nó trong quá trình hình thành BTSL cho trẻ
nhưng các BGĐT này còn đơn điệu, chưa phong phú, sinh động, hấp dẫn do GVMN
còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng các PM, kết hợp các PM trong
quá trình thiết kế BGĐT.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế bài giảng
điện tử bằng một số phần mềmnhằm hình thànhbiểu tượng số lượngcho trẻ 5-6
tuổi.” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế BGĐTbằng một số PM nhằm nâng cao hiệu quả của việc hình thành
BTSL cho trẻ 5-6 tuổi, kích thích khả năng chú ý, hứng thú của trẻ trong hoạt động
này.
2




3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình hình thành BTSL cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc thiết kế BGĐT bằng một số phần mềm của
GV nhằm hình BTSL cho trẻ 5-6 tuổi.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế BGĐT dạy trẻ 5-6 tuổi nhằm hình thành BTSL theo hướng phù
hợp với mục tiêu dạy học, đảm bảo tính trực quan, kích thích hứng thú và củng cố
đánh giá thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đề tài nghiên cứu việc thiết kế BGĐT của GV bằng cách sử dụng một số PM

thông tin nhận được từ phiếu điều tra.
7.2.3. Phương pháp quan sát.
Dự một số hoạt động hình thành BTSLcho trẻ 5-6 tuổi. Quan sát quá trình
hoạt động của cô và trẻ để từ đó phân tích kết quá, phát hiện những khó khăn và
thuật lợi, làm cơ sở để sửdụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT cho GVMN.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính
đúng đắn của giả thuyết khoa học được đưa ra trong đề tài.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
Chúng tôi nghiên cứu, phân tích các BGĐT đã được thiết kế và sử dụng
trong quá trình cho trẻ hình thành BTSL.
7.2.6. Phương pháp thống kê toán học.
Chúng tôi sử dụng một số công thức thống kê toán học nhằm kiểm chứng
tính đúng đắn của giả thuyết khoa học trong đề tài, đánh giá kết quả nghiên cứu.

4




B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
1. 1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
• Ở nước ngoài:
Trong thời đại hiện nay, CNTT là giải pháp quan trọng cần khai thác triệt để
khi thực hiện giáo dục và đào tạo. CNTT có thể giúp con người chọn nhập và xử lý
thông tin nhanh chóng để biến thành tri thức. CNTT làm tăng năng suất của người
dạy và học do rất nhiều PM hỗ trợ để soạn thảo các BGĐT, giáo án điện tử giúp cho
người dạy có thể truyền thụ tri thức và người học lĩnh hội tri thức một cách nhanh

nền công nghệ cao ở các nước này. Tuy nhiên, các quốc gia này đều cùng chung
một vấn đề là hệ thống giáo dục bao gồm trường học các cấp và đại học là quá lớn
và lâu đời. Phương pháp giáo dục cổ điển đã thành hệ thống không còn thích ứng
với sự hình thành nhanh của kỷ nguyên CNTT vì thế vấn đề đặt ra là phải có những
thay đổi mang tính cách mạng trong nhà trường về phương pháp quản lí, phương
pháp dạy và học và cùng với nó là trang thiết bị hiện đại trong lớp học, trường học
và viện nghiên cứu. Chính vì thế, các tập đoàn lớn như IBM, Intel đã đầu tư rất lớn
cho các dự án hỗ trợ giáo dục toàn cầu nhằm thay đổi việc ứng dụng CNTT.
Đối với ngành GDMN, theo kết quả của báo cáo do tổ chức Hệ thống các
trường quốc gia Australia đánh giá hiệu quả của chương trình IBM Kidsmart trong
khu vực Châu Á Thái Bình Dương, việc ứng dụng CNTT trong GDMN nhằm mục
đích:
- Tạo đà hình thành năng lực, kỹ năng cho trẻ lứa tuổi mầm non và phục vụ
mục tiêu GDMN của Bộ giáo dục các nước tham gia chương trình.
- Hỗ trợ chuyên môn cho GVMN ứng dụng hiệu quả BGĐT vào quá trình
dạy và học thông qua các khoá tập huấn và hình thành nghiệp vụ.
- Hỗ trợ các tiến trình đổi mới GDMN thông qua ứng dụng công nghệ.
Việc ứng dụng CNTT, sử dụng BGĐT trong giáo dục nói chung và GDMN
nói riêng là nhu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức giáo dục trẻ, là yêu cầu của xã hội đòi hỏi một lực lượng lao động
có chất lượng cao thích nghi với sự hình thành nhanh của thông tin truyền thông.
• Ở trong nước:
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở Việt Nam được triển khai từ những năm
đầu của thế kỉ 21.Đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường, đặc biệt là tích cực
sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy đang được nhà nước và xã hội
quan tâm.Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là phù hợp với chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Như vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu cấp
6



thức, bài học thông qua các phương tiện CNTT.Các hội thảo thảo luận, chia sẻ kinh
nghiệm ứng dụng CNTT sao cho phù hợp với từng thời điểm, thời lượng vừa sức
với trẻ trong GDMN cũng được tổ chức thường xuyên và đạt được hiệu cao.
7




1.1.2. Một số khái niệm cơ bản
• Phần mềm
Phần mềm (tiếng Việt còn được gọi là nhu liệu; tiếng Anh: software) là một
tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một
trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài
toán nào đó.
Phần mềm được hiểu là một tập hợp chỉ lệnh, được viết bằng ngôn ngữ lập
trình, mà máy tính có thể hiểu được, chúng hoạt động theo cách thức định trước.
Các chương trình soạn thảo văn bản Microsoft Word, xử lý đồ họa Corel
Draw, trò chơi Edmark,v.v… là các ví dụ cụ thể về sản phẩm.
• Bài giảng điện tử
BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt
động dạy học đều được chương trình hóa do thông qua môi trường Multimedia do
máy vi tính tạo ra. Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa
truyền thông. Thông tin được truyền dưới các dạng: Văn bản (text), đồ họa
(graphics), hiệu ứng (animation), âm thanh (audio) và phim video (video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là kiến thức của bài học, hoạt động điều
khiển của GV đều được Mutimedia hóa.
• Thiết kế bài giảng điện tử
Thiết kế BGĐT là quá trình sử dụng ngôn ngữ lập trình tin học Pascal, VB,
C++, Java…) tùy theo trình độ có được về CNTT của người viết hoặc dựa vào phần
mềm trình diễn có sẵn (MS Access, Macromedia Flash, ActiveInspire, Fontpage,

• Đặc điểm phát triển biểu tượng số lượng trẻ 5-6 tuổi.
Trẻ 5-6 tuổi có khả năng phân tích chính xác các phần tử của tập hợp, các tập
con trong tập lớn. Trẻ khái quát được một tập lớn gồm nhiều tập con và ngược lại
nhiều tập hợp riêng biệt có thể gộp lại với nhau theo một đặc điểm chung nào đó để
tạo thành một tập lớn. Khi đánh giá độ lớn của tập hợp, trẻ mẫu giáo lớn ít bị ảnh
hưởng của các yếu tố như: màu sắc, kích thước, vị trí sắp đặt của các phần tử của
tập hợp.
Hoạt động đếm của trẻ phát triển lên một bước mới, trẻ có hứng thú đếm và
phần lớn nắm được trình tự của các con số từ 1-10, biết thiết lập tương ứng 1:1
trong quá trình đếm, mỗi từ số ứng với một phần tử của tập hợp mà trẻ đếm. Trẻ
không chỉ hiểu rằng, khi đếm thì số cuối cùng là số kết quả ứng với toàn bộ nhóm
vật, mà trẻ còn bắt đầu hiểu con số chỉ là chỉ số cho số lượng phần tử của tất cả các
tập hợp có cùng độ lớn không phụ thuộc vào những đặc điểm, tính chất cũng như
cách sắp đặt của chúng.

9




Trẻ 5-6 tuổi bắt đầu hiểu mối quan hệ thuận nghịch giữa các số liền kề của
dãy số tự nhiên (mỗi số đứng trước nhỏ hơn số đứng sau một đơn vị và mỗi số đứng
sau lớn hơn số đứng trước một đơn vị).Trên cơ sở đó dần dần trẻ hiểu được quy luật
thành lập dãy số tự nhiên n + 1 hoặc n – 1.Kỹ năng đếm của trẻ ngày càng trở nên
thuần thục, trẻ không chỉ đếm đúng số lượng các nhóm vật mà còn cả âm thanh, các
động tác, qua đó trẻ hiểu sâu sắc hơn vai trò của số kết quả. Mặt khác, trẻ không chỉ
đếm từng vật mà còn đếm từng nhóm vật, qua đó trẻ hiểu sâu sắc hơn ý ghĩa của
khái niệm đơn vị- đơn vị của phép đếm có thể là cả nhóm vật chứ không chỉ là từng
vật riêng lẻ.
Hơn nữa dưới tác động của dạy học, trẻ MGL không chỉ biết đếm xuôi mà

Nội dung hình thành BTSL cho trẻ 5-6 tuổi không chỉ bao gồm những kiến
thức, kỹ năng (đếm, tính toán) mà còn bao gồm cả những biện pháp hoạt động thực
tiễn, hoạt động trí tuệ, tất cả những điều đó là cơ sở để góp phần giáo dục toàn diện
nhân cách trẻ.
§ Quá trình hình thành BTSL cho trẻ 5-6 tuổi:
Dạy học ở trường mầm non là quá trình phát triển có hệ thống, có kế hoạch,
có mục đích các năng lực nhận thức của trẻ, trang bị cho trẻ hệ thống tri thức sơ
đẳng, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và trên cơ sở đó góp phần hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ.
Quá trình hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mầm non là quá trình hình
thành ở trẻ những kiến thức sơ đẳng về tập hợp, con số và phép đếm cho trẻ mầm
non một cách có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích dưới sự tổ chức, hướng dẫn
của GV. Trong đó, GV là người lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn, tạo môi trường
cho trẻ tham gia vào hoạt động, trẻ là chủ thể tích cực, chủ động tham gia hoạt động
nhằm lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng của mình.
1.1.4. Giới thiệu số phần mềm và chức năng chính của nó trong việc hỗ trợ GV
thiết kế BGĐTở trường mầm non
Trong đề tài này, chúng tôi tập chung nghiên cứu những chức năng chính của
3 PM hỗ trợ việc thiết kế BGĐT cho GV: PM trình chiếu PowerPoint; PM chỉnh
sửa ảnh GIMP; PM làm phim MovieMaker.
• Phần mềm PowerPoint:
PowerPoint là PM khá quen thuộc đối với mỗi GV, được sử dụng để thiết kế
minh họa, thuyết trình. PM này có tính hiệu quả mạnh về đồ họa và hiệu ứng hỗ trợ
cho GV thiết kế BGĐT sinh động, hấp dẫn giúp cho quá trình học trở nên sống
động và lôi cuốn hơn.

11




-

Tạo các hiệu ứng hoạt hình: Với PM này, GV có thể tạo ra các hiệu ứng hoạt

hình rất ấn tượng như: làm chữ bay, hình ảnh chuyển động, in nghiêng, bóng đổ,…
12




Các hiệu ứng này có thể sử dụng kết hợp với nhau, đồng thời mỗi loại cũng có thể
thay đổi được các tham số một cách tùy ý, vì vậy sẽ tạo được rất nhiều các kết quả
đẹp mắt đồng thời tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi.
-

Chức năng đóng gói bài giảng: Bài giảng được xuất ra thành một sản phẩm

chạy độc lập, có thể copy vào CD hoặc USB hay đưa lên mạng internet để chạy trên
các máy tính khác mà không cần chương trình PowerPoint, thuận tiện cho việc chia
sẻ và bảo quản.
hỗ trợ GV thiết kế BGĐT
Sơ đồ 1: Các chức năng chính của PowerPoint trong việc hỗ
trợ GV thiết kế BGĐT

Tạo các trang slide

Gõ văn bản, vẽ hình

Chèn các hình ảnh, âm


- Chức năng tạo ảnh động: Công cụ này cho phép GV có thể tạo ra các bức
ảnh động bằng cách chồng nhiều ảnh lên nhau theo một thứ tự nhất định và tự động
chuyển ảnh theo thời gian đã cài đặt bằng một vài thao tác đơn giản, nhanh chóng.
Ưu điểm của chức năng này là sau khi tạo xong ảnh động, GV có thể xuất ra thành
file ảnh và có thể mở bất kì máy tính nào hoặc nhúng thả, chèn vào Word hay
PowerPoint.

14




Sơ đồ 2: Các chức năng chính của GIMP trong việc
hỗ trợ GV thiết kế BGĐT

Hình ảnh

Chỉnh sửa ảnh

Tạo ảnh động

Lưu ảnh

Nhúng thả vào PowerPoint

• Phần mềm MovieMaker
PM MovieMaker với tên gọi đầy đủ là Windows Live Movie Maker là công
cụ biên tập và chỉnh sửa video, với nhiều tính năng chỉnh sửa cơ bản giúp GV kết
hợp hình ảnh và video tạo thành một bộ phim hoàn chỉnh. Tiện ích hỗ trợ hầu hết
các định dạng âm thanh, hình ảnh, video phổ biến, bao gồm cả những file media


Chèn âm

Chèn ảnh

Chỉnh sửa, tạo hiệu ứng

Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm
16




1.1.5. Vai trò của việc thiết kế BGĐT bằng một số phần mềm nhằm hình thành
BTSL ở trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Các PM PowerPoint, GIMP, MovieMaker đều là những PM có giao diện
thân thiện và dễ sử dụng. Những nút lệnh và thanh công cụ đều hiển thị sẵn ở phía
góc trên của màn hình và được liệt kê rất chi tiết.Bên cạnh đó, các PM này đều có
khả năng tích hợp đa phương tiện, dễ dàng chèn tranh ảnh, âm thanh và đóng gói
một cách thuận tiện, nhanh chóng. Do đó việc tìm hiểu và sử dụng của GV đối với
việc thiết kế BGĐT nhằm hình thành BTSL cho trẻ 5-6 tuổi sẽ trở nên dễ dàng nếu
được tập huấn và thực hành trên máy tính trong một thời gian ngắn.
Khi thiết kế BGĐT bằng các PM PowerPoint, GIMP, Movie Maker cho mỗi
nội dung của bài học như: Ôn tập củng cố kiến thức cũ; giới thiệu kiến thức mới; trò
chơi luyện tập, đều có thể sắp xếp trên các slide và đúng theo trình tự nội dung hình
thành BTSL. Điều đó sẽ giúp cho trẻ hiểu được thứ tự nội dung của bài học, nắm
được các kỹ năng, kiến thức từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
VD: Khi ôn tập củng cố kiến thức cũ, GV có thể dùng một đoạn phim được
thiết kế bằng PM MovieMaker với nhiều con vật xuất hiện sau đó hỏi trẻ xem có
bao nhiêu con vật vừa xuất hiện trong đoạn phim cô vừa phát hay với nội dung đếm

Hà Nội.Đa số các GV có trình độ cao đẳng và đại học.GV tại trường có thâm niên
công tác nhiều nhất là 27 năm và thấp nhất là 10 tháng.
1.2.1.3. Nội dung điều tra
-

Thực trạng hình thành BTSL cho trẻ 5-6 tuổi.

-

Điều tra nhận thức của GV trong việc sử dụng BGĐT nhằm hình thành

BTSL cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
-

Tìm hiểu cách thiết kế BGĐT của GV, những khó khăn mà họ gặp phải khi

sử dụng các phần mềm để thiết kế BGĐT.
-

Tìm hiểu tần suất, thời gian GV sử dụng BGĐT trong quá trình dạy học.

1.2.1.4.Thời gian điều tra
Từ 02/03/2015- 09/04/2015.
1.2.1.5. Phương pháp điều tra
-

Phương pháp quan sát: Quan sát toàn bộ quy trình tổ chức một giờ học hoặc

hoạt động có sử dụng BGĐT nhằm hình thành BTSL cho trẻ 5-6 tuổi.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status