phân tich cac yêu tô anh hương đên chi tiêu cho giao duc cua cac hô gia đinh khu vưc ĐBSCL - Pdf 47

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu
cho giáo dục của các hộ gia đình khu vực ĐBSCL” là bài nghiên cứu của chính
tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà không được trích dẫn đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Người thực hiện đề tài

Trần Thị Tuyết


ii

LỜI CÁM ƠN
Luận năn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ hỗ trợ, động
viên từ gia đình, giảng viên hướng dẫn, các thầy cô trong trường và những người
bạn của tôi. Tôi vô cùng biết ơn mọi người đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời
gian qua.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn PGS.
TS. Nguyễn Thuấn. Thầy đã định hướng gợi mở cho tôi những ý tưởng mới, giúp
tôi tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, sửa cho tôi từng câu chữ trong suốt quá
trình thực hiện luận văn. Thầy luôn khích lệ và đốc thúc tôi hoàn thành luận văn

nhập, chi tiêu y tế, chi ăn uống thường xuyên, tổng số người, dân tộc của chủ hộ
(dân tộc kinh), TĐHV chủ hộ, giới tính chủ hộ (nam), tình trạng hôn nhân chủ hộ
(đang có vợ chồng), khu vực sinh sống (thành thị) và nghề nghiệp của chủ hộ (lao
động giản đơn).
Với kết quả phân tích, để nâng cao chi tiêu cho giáo dục của các hộ gia
đình khu vực ĐBSCL, luận văn khuyến nghị Chính phủ cần ưu tiên nguồn lực và
ngân sách đầu tư cho giáo dục đào tạo của khu vực ĐBSCL. Bên cạnh đó chính
quyền địa phương khu vực ĐBSCL cần đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị
dạy học ở các địa bàn còn khó khăn của vùng. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển
kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao trợ cấp giáo
dục cho các hộ nghèo của vùng. Luận văn tuy còn tồn tại nhiều hạn chế nhất
định, kết quả nghiên cứu vẫn là tài liệu có giá trị tham khảo cho những người
quan tâm đến vấn đề giáo dục.


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... xi
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................ 1
1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................ 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 4

3.1 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 30
3.1.1 Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 30
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. 31
3.1.3 Thống kê mô tả .......................................................................................... 31
3.2 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU
CHO GIÁO DỤC GIỮA CÁC NHÓM TỈNH THÀNH PHÂN THEO THU
NHẬP CỦA VÙNG ĐBSCL. .................................................................................. 38
4.1 Một số thông tin chung về tình hình giáo dục của khu vực ĐBSCL ............... 38


vi

4.1.1 Khái quát về tình hình giáo dục khu vực ĐBSCL..................................... 38
4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ ..................................................................... 40
4.1.4 Tình trạng hôn nhân của chủ hộ ................................................................ 46
4.1.5 Giới tính của chủ hộ .................................................................................. 46
4.1.6 Dân tộc của chủ hộ .................................................................................... 47
4.1.7 Khu vực sinh sống của hộ ......................................................................... 47
4.1.8 Trình độ học vấn của chủ hộ vùng ĐBSCL theo hai nhóm tỉnh. .............. 48
4.2. Phân tích thống kê mô tả ................................................................................ 49
4.2.1 Thu nhập và chi tiêu giáo dục của hộ ........................................................ 51
4.2.2 Chi tiêu y tế và chi giáo dục ...................................................................... 52
4.2.3 Chi ăn uống thường xuyên và Chi giáo dục .............................................. 52
4.2.4 Tổng số người và chi giáo dục của hộ ....................................................... 53
4.2.5 Trình độ học vấn của chủ hộ và chi giáo dục ............................................ 54
4.2.6 Dân tộc, giới tính, khu vực sinh sống chủ hộ và chi giáo dục .................. 55
4.2.7 Nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân của chủ hộ và chi tiêu giáo dục .......... 56
4.2.8 Cơ cấu chi tiêu của các hộ dân trong vùng theo hai nhóm tỉnh. ............... 57
4.3. Kiểm định mô hình ......................................................................................... 60

Bảng 4. 1: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ giai đoạn 2010 – 2014 ............... 38
Bảng 4. 2: Tỷ lệ biết đọc biết viết dân số từ 15 tuổi trở lên, 2014 ............................ 39
Bảng 4. 3: Tỷ lệ đi học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi, 2014 ................................. 39
Bảng 4. 4: Tỷ trọng dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo TĐHV cao nhất, 2014. ......... 41
Bảng 4. 5: Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên theo trình độ CMKT đạt được, 2014. 42
Bảng 4. 6: Trình độ học vấn của chủ hộ trong khu vực ĐBSCL. ............................. 43
Bảng 4. 7: Số người trong gia đình theo từng hộ của người dân vùng ĐBSCL ....... 44
Bảng 4. 8: Tình trạng hôn nhân của chủ hộ. ............................................................. 46
Bảng 4. 9: Giới tính của chủ hộ ................................................................................ 46
Bảng 4. 10: Dân tộc của chủ hộ ................................................................................ 47
Bảng 4. 11: Khu vực sinh sống của các hộ gia đình ĐBSCL ................................... 48
Bảng 4. 12: Trình độ học vấn của chủ hộ vùng ĐBSCL theo 2 nhóm tỉnh .............. 48
Bảng 4. 13: Thống kê mô tả các biến ........................................................................ 49
Bảng 4. 14: Chi tiêu giáo dục theo các khoảng thu nhập .......................................... 51
Bảng 4. 15: Chi tiêu giáo dục theo khoảng chi tiêu y tế ........................................... 52
Bảng 4. 16: Chi tiêu giáo dục theo khoảng Chi ăn uống thường xuyên ................... 52
Bảng 4. 17: Chi tiêu giáo dục theo số người trong hộ .............................................. 53
Bảng 4. 18: Chi tiêu giáo dục theo trình độ học vấn Chủ hộ .................................... 54


ix

Bảng 4. 19: Chi giáo dục theo Dân tộc, Giới tính và Khu vực sinh sống ................. 55
Bảng 4. 20: Chi tiêu giáo dục theo nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân .................. 56
Bảng 4. 21: Nhóm tỉnh thành theo thu nhập của người dân vùng ĐBSCL. ............. 57
Bảng 4. 22: Bảng phân tích phương sai ANOVA của vùng ĐBSCL ....................... 60
Bảng 4. 23: Bảng phân tích phương sai ANOVA nhóm tỉnh nghèo vùng ĐBSCL ........ 60
Bảng 4. 24: Bảng phân tích phương sai ANOVA nhóm các tỉnh giàu vùng ĐBSCL .... 61
Bảng 4. 25: Bảng kết quả mô hình ............................................................................ 64



Dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình

OLS

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

TĐCMKT

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa


1

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng
sản xuất, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Bởi tri thức và
phẩm chất của người lao động là sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo. Các
quốc gia đều nhìn nhận rằng một nền giáo dục hoàn chỉnh, đồng bộ, toàn diện sẽ
tạo ra những nhà khoa học, những người lao động có tri thức, có kỹ năng nghề
nghiệp, năng động và sáng tạo. Đối với mỗi người, giáo dục và đào tạo còn là quá
trình hình thành, phát triển thế giới quan, tình cảm, đạo đức, hoàn thiện nhân
cách. Đối với xã hội, giáo dục và đào tạo còn là quá trình tích tụ nguồn vốn con
người để chuẩn bị cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. Với ý nghĩa và tầm quan
trọng ấy, đầu tư cho giáo dục được xem như là đầu tư cho phát triển.

FELCA). Hiện nay, các trường đại học của Việt Nam được xem như kém nhất so
với hầu hết các nước đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á”.
Bên cạnh đó, còn có sự chênh lệch đáng kể về trình độ giáo dục giữa các
vùng, miền, đặc biệt là vùng ĐBSCL nơi có trình độ giáo dục thuộc vào loại gần
như thấp nhất cả nước. Khu vực ĐBSCL nằm liền kề với Tp.HCM là vùng kinh
tế-văn hóa đặc biệt quan trọng của khu vực phía nam, với dân số khoảng 18 triệu
người, diện tích hơn 40 nghìn km2, gồm 13 tỉnh thành là vựa lúa gạo, vựa trái cây
và là trung tâm thủy hải sản lớn nhất của cả nước (tổng cục du lịch Việt Nam,
2015).
Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đào tạo tại ĐBSCL được đánh giá là gần
như thấp nhất cả nước, chưa tương xứng với tầm vóc và vị trí chiến lược của
vùng. Theo phó thủ tướng Vũ Đức Đam phát biểu tại hội nghị về giáo dục ở Cần
Thơ vào ngày 25/09/2015 thì khu vực ĐBSCL đã thoát khỏi “vùng trùng sâu” về
giáo dục nhưng vẫn còn là “vùng trũng” về giáo dục. Trong những năm qua
ĐBSCL luôn được coi là “vùng trũng” về phát triển giáo dục đào tạo, dạy nghề
và có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất cả nước. Cụ thể, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên chưa qua cấp học nào khoảng 45%, số học sinh bỏ học niên học 2013-2014 là
30.747 học sinh giảm 0,23% so với niên học 2012-2013, tỷ lệ bỏ học cấp tiểu học
là 0,45% (cả nước là 0,16%), THCS là 3,26% (cả nước 1,37%), cấp THPT là


3

3,94% (cả nước 1,79%) (Bộ giáo dục & đào tạo, 2015). Tại hội nghị tổng kết quá
trình thực hiện 5 năm quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 30/06/2011 về phát triển
giáo dục, đào tạo và dạy nghề khu vực ĐBSCL giai đoạn 2011-2015 do Bộ giáo
dục & đào tạo, Bộ thương binh & xã hội, phối hợp cùng ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
tổ chức tại Cần Thơ vào ngày 25/09/2015 đã nêu ra các nguyên nhân vì sao khu
vực ĐBSCL lại có tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều như vậy: Nguyên nhân thứ nhất do
gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thu nhập thấp, thứ hai do năng lực tiếp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích sự khác biệt trong chi tiêu cho giáo dục của nhóm các tỉnh có thu
nhập bình quân đầu người thấp hơn thu nhập bình quân của vùng (nhóm tỉnh
nghèo – nhóm 1) và nhóm các tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu
nhập bình quân của vùng (nhóm tỉnh giàu – nhóm 2).
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của các hộ gia
đình khu vực ĐBSCL.
Đưa ra một số khuyến nghị góp phần cải cách chính sách phát triển giáo
dục khu vực ĐBSCL.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục trong hai nhóm thu nhập của vùng là như thế
nào? Có hay không có sự khác nhau trong chi tiêu giữa hai nhóm tỉnh?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục của các hộ
gia đình của vùng ĐBSCL? Và chúng ảnh hưởng như thế nào?
Các giải pháp nào có thể tác động vào các yếu tố đó, nhằm nâng cao trình
độ học vấn của người dân khu vực ĐBSCL?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chi tiêu cho giáo dục của các hộ gia
đình khu vực ĐBSCL gồm 13 tỉnh : An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần
Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà
Vinh, Vĩnh Long.


5

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu VHLSS năm 2014
của tổng cục thống kê công bố.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính:
Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để xử lý, so sánh, tổng hợp các số liệu

2.1. Các khái niệm
2.1.1 Hộ gia đình
Hộ gia đình: Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình (2012), hộ gia đình
là một hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên
trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi. Thời gian 12 tháng qua tính từ thời
điểm tiến hành cuộc phỏng vấn trở về trước.
Chủ hộ: Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình (2012), chủ hộ là người
có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công
việc của hộ. Thông thường chủ hộ là người thường có thu nhập cao nhất trong hộ,
nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp của các thành viên khác
trong hộ. Đa số chủ hộ theo khái niệm trên trùng với chủ hộ theo đăng ký hộ khẩu,
nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc khảo sát này khác với chủ hộ theo đăng ký
hộ khẩu.
2.1.2 Chi tiêu cho giáo dục của hộ
Được hiểu là số tiền cả hộ gia đình dành cho giáo dục của các thành viên
trong gia đình trong 12 tháng qua. Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình
(2012) chi tiêu cho giáo dục của hộ bao gồm:
Các khoản chi cho việc đi học của thành viên có đi học trong 12 tháng qua
cho những môn học nhà trường quy định, bao gồm: học phí, trái tuyến, đóng góp
cho trường lớp, quỹ phụ huynh học sinh, quỹ lớp, quần áo đồng phục và trang phục
theo quy định: sách giáo khoa, sách tham khảo, dụng cụ học tập khác... học thêm
cho môn học thuộc chương trình quy định.


7

Chi phí cho giáo dục đào tạo khác trong 12 tháng qua: Chi học các bằng
ngoại ngữ, vi tính, cắt tóc, làm đầu...
2.1.3 Sự cần thiết của phân nhóm thu nhập.
Trong kinh tế, thu nhập bình quân là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức

Với mức giá p của thị trường và ngân sách I của người tiêu dùng, người tiêu
dùng lựa chọn sử dụng hàng hóa sao cho đạt mức thỏa dụng cao nhất. Với các giả
định như thông tin thị trường là hoàn hảo, người tiêu dùng chấp nhận giá và giá của
hàng hóa có dạng tuyến tính.
2.2.3 Lý thuyết về sự tác động của thu nhập đến chi tiêu
Theo Ernet Engel (1821-1896), ông đã thực hiện một nghiên cứu thực
nghiệm về ngân sách gia đình để đưa ra kết luận về các mô hình chi tiêu tiêu dùng,
đó là chi phí cho các hàng hóa dịch vụ khác nhau của các hộ gia đình ở những mức
thu nhập khác nhau.
Theo nghiên cứu của ông, khi thu nhập tăng lên, tỷ trọng trong thu nhập chi
cho các hàng hóa thiết yếu như thực phẩm thì giảm còn chi cho các hàng hóa xa xỉ
như các hàng hóa dịch vụ công nghiệp lại tăng. Hay nói cách khác, các hộ nghèo
thường dành tỷ trọng tương đối lớn trong thu nhập của họ cho các nhu cầu thiết
yếu, trong khi các hộ giàu lại dành phần lớn thu nhập của họ cho các nhu cầu xa xỉ.
Sự thay đổi này trong các mô hình chi tiêu tiêu dùng với sự gia tăng của thu nhập
hộ gia đình gọi là quy luật Engel.
Để đơn giản ta sẽ mô tả và giải thích mối quan hệ giữa thu nhập và số lượng
hàng hóa thay cho chi tiêu và giả định giá của hàng hóa là không thay đổi.
Giả định ban đầu thu nhập là I1, giá các sản phẩm là Px, Py, đường ngân sách
tương ứng là I1, đường đẳng ích là U1. Điểm phối hợp tối ưu là E(x1,y1) là tiếp
điểm của đường ngân sách và đường đẳng ích.
Nếu thu nhập tăng lên là I2, giá của các sản phẩm không đổi là Px, Py thì
đường ngân sách sẽ là I2, điểm phối hợp tối ưu mới là F(x2,y2) là tiếp điểm giữa
đường ngân sách I2 và đường đẳng ích U2. Nối các điểm E và F ta sẽ được đường


9

tiêu dùng theo thu nhập (ICC).
Đường tiêu dùng theo thu nhập là tập hợp các phối điểm tối ưu giữa hai sản

I
I2
I1

F
E

X

O
X1

X2
Hình 2. 2: Đường cong Engel trong trường hợp X là hàng hóa thiết yếu.
Độ dốc của đường cong Engel như hình 2.2 là ∆I/∆X với ∆I là viết tắt của


10

sựa thay đổi trong thu nhập và ∆X là sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa X
và tỷ lệ này sẽ có dấu dương. Điều quan trọng cần lưu ý là độ dốc của đường cong
Engel trong hình 2.2 tăng lên khi thu nhập tăng lên. Điều này cho thấy rằng với
mỗi mức tăng bằng nhau trong thu nhập, thì số lượng hàng hóa mua sẽ giảm dần.
Như vậy, đường cong Engel trong trường hợp X là hàng hóa thiết yếu thì số lượng
mua của hàng hóa tăng lên cùng với sự gia tăng của thu nhập nhưng với tốc độ
giảm dần.

I
F



O
X1

X2

X

Hình 2. 4: Đường cong Engel đối với X là hàng hóa cấp thấp


11

Đối với hàng hóa cấp thấp thì độ dốc của đường cong Engel có hệ số âm.
Nghĩa là khi thu nhập tăng lên thì người ta sẽ giảm chi tiêu cho hàng hóa này.
Như vậy dựa vào hình dạng của đường cong Engel của từng loại hàng hóa ta
có thể biết được, đó là sản phẩm thiết yếu, sản phẩm xa xỉ hay là sản phẩm cấp thấp.
2.3. Lý thuyết về đầu tư cho giáo dục
Lý thuyết vốn con người liên quan đến giáo dục như là một sự đầu tư để tối
đa hóa chất lượng cuộc sống (Schultz, 1961và Becker, 1993). Việc đầu tư thêm
cho giáo dục sẽ tạo ra lợi ích về mặt nâng cao thu nhập trong tương lai. Đồng thời,
đòi hỏi chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội vì không làm việc trong thời gian đi học.
Mỗi người sẽ so sánh những chi phí trực tiếp và những chi phí cơ hội với những lợi
ích nhận được trong tương lai của việc đầu tư cho đi học. Việc đầu tư cho đi học sẽ
được tiếp tục nếu tỷ lệ lợi nhuận biên cao hơn chi phí biên bây giờ đã bỏ ra. Việc
đầu tư cho giáo dục sẽ tăng theo lợi nhuận kỳ vọng đạt được trong tương lai và
giảm theo chi phí đi học.
Schultz (1961) và Becker (1993), hai ông nhận định những đối tượng có
trình độ học vấn khác nhau thường có thu nhập khác nhau. Từ sự khác biệt trong
thu nhập đó, cha mẹ sẽ có những quyết định cho con cái đi học trong bao năm tùy

chế độ phụ quyền nơi mà phụ nữ phải rời khỏi gia đình của mình khi họ kết hôn và
trở thành một thành viên bên gia đình chồng. Cuối cùng, bé gái sẽ bị đối xử bất
công hơn các bé trai nếu cha mẹ có xu hướng ưu tiên cho giáo dục của các bé trai.
Có nghĩa là sẽ có sự thiên vị giới tính đối với các bé gái, nếu cha mẹ có nhiều lợi
ích từ việc học của các bé trai.
2.4. Lý thuyết về hành vi ra quyết định của hộ gia đình
Khi ra quyết định cho một vấn đề nào đó của hộ gia đình thì đó là quyết
định của người chủ hộ hay của tập thể các thành viên trong hộ gia đình đó. Trong
nghiên cứu của Douglas (1983), về quá trình ra quyết định của hộ gia đình thì
quyết định này được xem xét bởi các yếu tố:
Quá trình này được xem xét dựa trên các ý kiến của các thành viên trong gia
đình chứ không phải là ý kiên riêng của chủ hộ và việc này bảo đảm tối đa lợi ích
của các thành viên trong gia đình cũng như hạn chế các quyết định gây bất lợi.


13

Việc ra quyết định của hộ gia đình còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tư
vấn của người bán hàng hay các điều kiện sống cũng như các môi trường kinh tế
xã hội, các chính sách quy định quyền và nghĩa vụ mà hộ gia đình đó bị tác động.
Vì thế mà việc ra quyết định cho một vấn đề nào đó nói chung và việc chi
tiêu cho giáo dục hay thực phẩm nói riêng của hộ gia đình cần xem xét nhiều yếu tố,
từ các yếu tố bên trong hộ gia đình đến các yếu tố bên ngoài xã hội.
2.5. Lý thuyết về kinh tế hộ gia đình
Một vài nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã xem xét cách thức hộ gia
đình phân phối các nguồn lực. (Becker, 1965) đã mở rộng mô hình tân cổ điển
về cầu tiêu thụ của gia đình. Trong mô hình này, hàm hữu dụng được tối đa hóa
là hàm hữu dụng chung, theo đó tất cả các thành viên trong hộ gia đình ban đầu
đều có một mức hữu dụng tối đa như nhau. Thu nhập được phân phối theo
phương thức tỷ lệ thay thế biên giữa bất kỳ hai hàng hóa nào là như nhau đối

thân có tác động tiêu cực đến việc hoàn thành trung học của trẻ. Điều thú vị là lớn
lên trong một gia đình có bố dượng hoặc mẹ kế giúp trẻ em hoàn thành việc học tốt
hơn là gia đình cha mẹ đơn thân.
Các kết quả nghiên cứu khác cho thấy, chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
còn phụ thuộc vào hành vi của gia đình được đo bằng lượng tiền chi tiêu cho hàng
hóa và dịch vụ. Sự gia tăng thu nhập của gia đình có thể có liên quan đến việc chi
tiêu nhiều hơn cho giáo dục của con cái (Tansel và Bircan, 2006).
Từ những lý thuyết trên, có thể thấy rằng kết cấu hộ gia đình có thể ảnh
hưởng đến chi tiêu cho giáo dục tức là số lượng trẻ em trong hộ gia đình. Hơn nữa,
không chỉ kết cấu hộ gia đình mà các đặc điểm cá nhân của những thành viên trong
hộ như chủ hộ cũng có thể ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình.
2.6. Các nghiên cứu trước
2.6.1 Mô hình nghiên cứu của Aysit Tansel (1999).
Nghiên cứu xem xét các yếu tố tác động đến việc nhập học của bé trai và bé
gái ở Thổ Nhĩ Kỳ. Mục đích của nghiên cứu là kiểm tra các yếu tố quyết định
thành tựu giáo dục ở bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cao
hơn. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Probit để ước lượng số năm đi học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status