Giáo án Đại số 8 chương 4 bài 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn - Pdf 47

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8.
Tiết 61: BẤT

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

I.MỤC TIÊU
 HS nhận biết được BPT bậc nhất một ẩn
 Biết áp dụng từng qui tắc biến đổi BPT để giải các BPT đơn giản
 Biết sử dụng các qui tắc biến đổi BPT để giải sự tương đương của BPT
II.CHUẨN BỊ
 GV: Máy chiếu
 HS : Bút dạ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
GV nêu y/c kiểm tra

Hoạt động của HS
 Hoạt động 1:Kiểm tra
HS1:Hai BPT gọi là tương đương khi nào?
Ví dụ?


 Hoạt động 2:Định nghĩa
GV y/c HS nhắc đ/n pt bậc nhất một
HS nhắc lạiđ/n pt bậc nhất một ẩn
ẩn?
GV tương tự ai có thể đ/n BPT bậc nhất
một ẩn?
=>GV nêu đ/n trong SGK-43 và nhấn
mạnh ẩn x có bậc là bậc nhất và hệ số


pt?
GV y/c HS đọc ví dụ1 và 2 trong SGK-

?2:Hai HS làm

44

a)x+12>21

=>Y/c HS làm ?2

 x>21-12
 x>9

Vậy tập nghiệm của BPT là: x/x>9
b)-2x>-3x-5
 -2x+3x>-5
 x>-5

Vậy tập nghiệm của BPT là: x/x>-5
GV y/c HS nhắc lại t/c liên hệ giữa thứ

HS nêu t/c ....

tự và phép nhân với một số dương, với
một số âm?
=>GV từ t/c liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với một số dương, với một số âm
ta có qui tắc nhân với một số (gọi tắt là
qui tắc nhân) để biến đổi BPT

1
1
>27.
3
3

 x>9

Vậy tập nghiệm của BPT là: x/x>9
GV nhân cả 2 vế của BPT với

1
tức là
2

chia cả 2 vế của BPT cho 2. nhân cả 2

HS nêu nhận xét
?4:
a) x+3
I.MỤC TIÊU
 Củng cố 2 qui tắc biến đổi bpt
 Biết giải và trình bày lời giải BPT bậc nhất một ẩn
 Biết cách giải một số BPT đưa được về dạng BPT bậc nhất một ẩn
II.CHUẨN BỊ
 GV: Máy chiếu
 HS : Bút dạ
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
 Hoạt động 1:Kiểm tra


GV nêu y/c kiểm tra

HS1:-Đ/n BPT bậc nhất một ẩn
-Phát biểu qui tắc chuyển vế để biến đổi
tương đương BPT
-Chữa bài tập 19c,d SGK-47
Bài tập 19:
c)-3x>-4x+2
 -3x+4x>2
 x>2
Vậy tập nghiệm của BPT là x/x>2
d)8x+2
 x>-2
Vậy nghiệm của BPT là : x>-2

 Hoạt động 3:Giải BPT đưa được về dạng ax +b<0; ax+b>0; ax+b 0; ax+b 0
GV đưa ra ví dụ:Giải BPT 3x+50,4x-2
 -0,2x-0,4x>-2+0,2
 -0,6x>-1,8
 x3
 x>1,5
Vậy nghiệm của BPT là : x>1,5

x

2
3

5
2

Vậy nghiệm của BPT là : x 

0

]

5
2

5
2


 Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà
BT:22,24,25,27,28 SGK-47,48
BT:45,46,48 SBT-45,46

Tiết 63:

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

3
1
  x 2 5
3
1
  x 3
3
 x9
d )5 

HS2: Chữa bài tập 46 SBT -46
b)3x+9>0
 3x>-9
 x>-3
Vậy tập nghiệm của BPT là x>-3
-3

0

d)-3x+12>0
 -3x>-12
 x
8
2(1  2 x )  2.8 1  5 x


8
8
 2(1  2 x )  2.8  1  5 x
 2  4 x  16  1  5 x
  4 x  5 x  1  16  2
 x  15
x 1
x 1
b)
 1
8
4
3
3( x  1)  12 4( x  1)  8.12


12
12
 3 x  3  12  4 x  4  96
 3 x  4 x  100  15
  x  115
 x   115
a)

GV cho HS làm bài tập 34 SGK-48


GV tóm tắt:
Số tiền  70 000đ
Gồm 15 tờ:Loại 2000đ và 5000đ
Loại 5000đ ?tờ
=>GV hướng dẫn HS làm

HS đọc nội dung bài tập 30 SGK-48
Gọi số tờ giấy bạc loại 5000đ là x tờ (x
nguyên dương)
Thì số tờ giấy bạc loại 2000đ là 15-x (tờ)
Vì tổng số tiền không quá 70 000đ nên ta
có BPT:
5000.x+2000.(15-x)  70 000
5000x+30 000-2000x  70 000
3000x  40 000
x

40
1
13
3
3

Vì x nguyên dương nên số tờ giấy bạc loại
5000đ có thể từ 1 đến 13 tờ
GV cho HS làm bài tập 33 SGK-48
Nếu gọi số điểm thi môn toán của bạn
Chiến là x điểm . Thì ta có BPT nào?

Bài tập 33 SGK-48:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status