Xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM TUẤN HUY

XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ, Mã số:
9.34.04.12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1


QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI – 2017
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn/Đại học Quốc gia Hà Nội.

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Mai Hà

Phản biện 1: ………………………………..……………………
2


Phản biện 2: …………………………………..…………………


liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất (NCKH với ĐT
và SX) theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhưng đến nay Viện
vẫn chưa xác lập được mối liên kết NCKH với ĐT và SX. Vì vậy, đề
xuất được nhu cầu của liên kết NCKH với ĐT và SX trong hoạt động
của Viện Hàn lâm KHCNVN cũng như xác định điều kiện cần và đủ
để đảm bảo cho sự hình thành và phát triển mối liên kết này là hết
sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được mối liên kết giữa NCKH với ĐT và SX;
- Xác lập điều kiện cần và đủ đảm bảo cho sự hình thành và
phát triển mối liên kết giữa NCKH với ĐT và SX theo hướng tự chủ,
tự chịu trách nhiệm tại Viện Hàn lâm KHCNVN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Mối liên kết giữa hoạt động NCKH với ĐT và SX tại Viện
Hàn lâm KHCNVN;
- Các chính sách về khoa học và công nghệ có liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
4


- Phạm vi không gian: Hệ thống các tổ chức nghiên cứu và
triển khai (NC&TK) của Việt Nam, các chính sách về khoa học và
công nghệ của Việt Nam;
- Phạm vi thời gian: Hoạt động của Viện Hàn lâm KHCNVN
từ năm 1975 đến nay.
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Làm thế nào để liên kết giữa NCKH với
ĐT và SX tại Viện Hàn lâm KHCNVN?

+ Trao đổi không chính thức:
Tác giả đã trao đổi với các nhà khoa học - giảng viên, lãnh
đạo Trường Đại học KH&CN Hà Nội (USTH) về tự trị trong đào tạo
và mối đào tạo theo chuẩn Châu Âu của Trường cũng như cơ chế đặc
đặc thù Nhà nước dành cho Trường.
6. Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nghiên cứu
6.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp thông qua các nghiên cứu phi thực nghiệm;
- Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua: Báo cáo tổng kết hàng
năm của Viện Hàn lâm KHCNVN và các viện trực thuộc; tạp chí khoa
học, luận văn, luận án, văn bản pháp luật và các nguồn tài liệu khác.
6.2. Công cụ hỗ trợ nghiên cứu: Các phần mềm máy tính văn phòng.
7. Ý nghĩa của nghiên cứu
7.1. Ý nghĩa khoa học
- Luận án đã xác lập mối liên kết giữa NCKH với SX và ĐT
trong tổ chức KH&CN;
- Xác định được quá trình hình thành và phát triển mối liên kết
giữa NCKH với SX và ĐT thực chất là quá trình tái cấu trúc tổ chức
KH&CN theo hướng gắn NCKH với SX và ĐT.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
6


- Luận án đã nêu được điều kiện hình thành và phát triển các
mối liên kết NCKH với SX và ĐT tại Viện Hàn lâm KHCNVN;
- Kết quả của luận án giúp các tổ chức KH&CN tự điều
chỉnh về tổ chức (tái cấu trúc đơn vị).
7.3. Tính mới của Luận án
- Luận án đã xây dựng được mối liên kết NCKH với SX và
ĐT tại Viện Hàn lâm KHCNVN;

học với đào tạo và sản xuất ở một số nước phát triển
Viện công nghệ Massachusetts Hoa Kỳ (MIT)
Các nghiên cứu về Hoa kỳ và MIT cho thấy liên kết giữa
NCKH với ĐT và SX được thể hiện rõ thông qua hoạt động của MIT.
Liên kết này thành công do MIT đã kết hợp được những thế mạnh của
mình về nền tảng KH&CN; chất lượng đào tạo và nghiên cứu.
Đại học Quốc gia Singapore (NUS)
Các nghiên cứu về Singapore và NUS cho thấy NUS đã áp
dụng mô hình truyền thống, hoạt động đào tạo được ưu tiên hàng đầu
sau đó đến nghiên cứu, mãi tới giữa thập kỷ 90 của thế kỷ XX, NUS
mới tạo lập liên kết ĐT và NCKH với SX, bắt đầu thành lập văn
phòng cấp phép về công nghệ. Với sáng kiến của Trung tâm khởi
nghiệp, NUS đã từng bước vững chắc chuyển sang mối liên kết giữa
ĐT, NCKH và SX. Giống như MIT, NUS đã gắn kết chặt chẽ ĐT,
NCKH với SX theo xu hướng toàn cầu hóa.
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về liên kết giữa nghiên cứu khoa
học với đào tạo và sản xuất ở một số nước XHCN trước đây
Các nghiên cứu về liên kết giữa NCKH với ĐT và SX ở một
số nước XHCN trước đây cho thấy các nước XHCN từng duy trì cơ
chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp tạo nên sự phân ly
giữa NCKH với ĐT và SX. Qua các nghiên cứu về các nước XHCN
8


cho thấy, bản chất các cuộc cải cách về hoạt động KH&CN ở các
nước hậu XHCN là tái tạo mối quan hệ giữa NCKH, ĐT và SX.
Trung Quốc đã xây dựng liên kết NCKH với đào tạo khá sớm
và phát triển mạnh; liên kết NCKH với sản xuất được bắt đầu chậm
hơn, trải qua những giai đoạn khó khăn.
1.2. Những vấn đề chưa được giải quyết

trình công bố tập trung vào việc nghiên cứu tái cấu trúc các viện
NC&TK và qua đó có thể tìm hiểu về mối liên kết giữa NCKH với
SX và ĐT. Những nghiên cứu trong nước mới chỉ mô tả hiện trạng
phân ly giữa NCKH với SX và ĐT, chưa chú ý nghiên cứu kỹ về các
mối liên kết. Riêng về Viện Hàn lâm KHCNVN thì chưa có nghiên
cứu gì về những vấn đề này.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN
KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN
XUẤT TRONG CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
2.1. Hệ khái niệm công cụ
2.1.1.Nghiên cứu khoa học
Tác giả đã nêu các khái niệm về NCKH; hoạt động
KH&CN; NC&TK; triển khai; Chuyển giao công nghệ; phát triển
công nghệ; dịch vụ KH&CN; xí nghiệp vệ tinh (spin-off entreprise);
xí nghiệp khởi nghiệp (start-up entreprise).
2.1.2. Hoạt động đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề
nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể.
2.1.3. Hoạt động sản xuất

10


Sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch
vụ, sản xuất như một phương tiện để phát triển kinh tế, xã hội đồng
thời là môi trường áp dụng tiến bộ công nghệ.
2.2. Một số vấn đề lý luận về kinh tế thị trường
Tác giả đã nêu các khái niệm về kinh tế thị trường; một số
quy luật cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quy

2.4.4. Phân loại liên kết
Mối liên kết NCKH với sản xuất:
Mối liên kết NCKH và sản xuất gồm 2 liên kết: liên kết từ
các kết quả nghiên cứu đưa vào sản xuất "R-D-P-M" (liên kết
"KH&CN đẩy") và liên kết hoạt động nghiên cứu thực hiện theo yêu
cầu thị trường, theo đơn đặt hàng của Doanh nghiệp hoặc các tổ
chức: "M-R-D-P" (liên kết "thị trường kéo"). Ngoài hai liên kết chính
nêu trên còn liên kết thông qua thành lập spin-off.
Liên kết NCKH với Đào tạo
Ở nhiều nước, việc gắn kết hữu cơ giữa NCKH với hoạt
động đào tạo luôn mang tính khách quan. Liên kết NCKH với hoạt
động đào tạo thể hiện rõ nhất là chức năng đào tạo trong các Viện
nghiên cứu và chức năng nghiên cứu trong các trường đại học.
Liên kết NCKH với ĐT và SX
Các tổ chức khoa học trên thế giới đều gắn kết giữa NCKH
với SX và ĐT bởi mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa chúng. NCKH
sẽ hỗ trợ SX và ĐT và ngược lại SX và ĐT thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học.
2.4.5. Tính tất yếu của sự liên kết
Liên kết giữa NCKH với SX và ĐT mang tính tất yếu do nhu
cầu của hoạt động NCKH, nhu cầu của hoạt động đào tạo, nhu cầu
của hoạt động sản xuất và nhu cầu xã hội.
12


2.4.6. Kinh tế thị trường và liên kết giữa nghiên cứu khoa học với
sản xuất và đào tạo
Những quy luật cơ bản của kinh tế thị trường ảnh hưởng đến mối
liên kết giữa NCKH với SX và ĐT. Kinh tế thị trường và hội nhập
quốc tế chi phối sự hình thành và phát triển mối liên kết giữa NCKH

Nhóm thứ nhất (R-D-P-M)
Nhóm liên kết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực
tiễn sản xuất được chia ra 3 liên kết: chuyển giao trực tiếp các kết quả
nghiên cứu cho Doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế; sản xuất các
sản phẩm loạt nhỏ cung cấp ra thị trường thông qua các Doanh nghiệp
phân phối; Liên kết qua áp dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài
Nghị định thư vào sản xuất.
Nhóm thứ hai (M-R-D-P)
Nhóm liên kết thực hiện đơn đặt hàng của Doanh nghiệp, các
đơn vị sản xuất hoặc của các địa phương trong cả nước theo yêu cầu
của thị trường. Nhóm này được chia ra 2 mối liên kết: 1-Liên kết
NCKH với sản xuất theo hình thức phối hợp thực hiện đề xuất của các
địa phương và 2- Liên kết NCKH với sản xuất theo hình thức các đơn
vị nghiên cứu thực hiện hợp đồng đặt hàng của Doanh nghiệp hoặc
cơ sở sản xuất, đây là liên kết chính có thể tăng cường năng lực tự chủ
của các Viện NC&TK.
2.7. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất
Trong tổ chứ KH&CN liên kết giữa các trung tâm đào tạo chất
lượng cao, các trung tâm KH&CN mạnh đồng thời có các Doanh
nghiệp KH&CN. Các tổ chức này có quyền tự chủ cao trong mọi hoạt
động của mình.
Tiểu kết
Liên kết giữa NCKH với SX và ĐT trong các Viện NC&TK
hết sức đa dạng nhưng là xu thế tất yếu nhằm gắn kết NCKH với SX
14


và ĐT, để thực hiện sự liên kết này các Viện NC&TK cần có quyền
và năng lực tự chủ. Kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế vừa là sức
ép vừa là động lực cho hình thành và hoàn thiện mối liên kết đó.

Viện chuyên ngành chưa coi đào tạo là nhiệm vụ chính của Viện.
3.1.2. Thời kỳ Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
(Trung tâm)(1993-2012):
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm từ 60 Viện, phân Viện, trung
tâm nghiên cứu thuộc Viện KHVN được sắp xếp lại thành 17 Viện
và 9 phân Viện. Tính đến 30/6/1998 Trung tâm có 2.400 cán bộ và
gần 500 cán bộ hợp đồng. Khối nghiên cứu khoa học có 1.874 cán
bộ trong đó có 68 Giáo sư; 140 Phó Giáo sư; 99 TS, 516 Phó Tiến
sỹ, 44 ThS; 978 đại học; còn lại là cán bộ trung cấp, sơ cấp.
Hoạt động chính của Trung tâm bao gồm: Hoạt động
nghiên cứu cơ bản có định hướng và nghiên cứu triển khai công
nghệ cao thuộc 8 lĩnh vực: Công nghệ Thông tin; Công nghệ Sinh
học; Khoa họcVật liệu; Nghiên cứu Biển, hải đảo và công trình
biển; Sinh thái và Môi trường; Tài nguyên Sinh học và Hợp chất
thiên nhiên; Kỹ thuật Điện tử, thiết bị khoa học và Tự động hóa;
Dự báo, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Liên kết khoa học với sản xuất
Gắn kết NCKH với sản xuất được thử nghiệm trước tiên là
chủ trương cho phép các đơn vị nghiên cứu được ký hợp đồng với các
đơn vị sản xuất . Viện KHVN thành lập 60 Doanh nghiệp và các tổ
chức triển khai vào những năm 1988 - 1990, năm 1993 thu gọn còn:
15 Doanh nghiệp Nhà nước; 20 "đơn vị 35"; 5 Doanh nghiệp được tư
nhân hóa, một số chuyển sang đơn vị khác; năm 1998 thành lập 02
Trung tâm theo Quyết định 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
16


Theo nguồn gốc và mục đích thành lập có thể phân Doanh
nghiệp thuộc Trung tâm thành 4 nhóm: 1- Nhóm Doanh nghiệp
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; 2- Nhóm Doanh

3.2.2. Mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất ở Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Đối với các công nghệ sẵn sàng chuyển giao, năm 2016 Viện
Hàn lâm KHCNVN có 16 công nghệ, trong đó có 9 công nghệ đã
chuyển giao. Đây là các công nghệ xuất xứ từ các đề tài nhiệm vụ
cấp Viện Hàn lâm KHCNVN cụ thể: 7 công nghệ xuất xứ từ các đề
tài trong nước, 2 công nghệ từ các hợp đồng KH&CN
Nhận dạng mối liên kết hoạt động nghiên cứu khoa học với
sản xuất ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
Nhóm thứ nhất R-D-P-M
Nhóm liên kết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực
tiễn sản xuất có thể kể đến : 1- Liên kết NCKH với sản xuất theo hình
thức đưa các sản phẩm loạt nhỏ cung cấp ra thị trường ; 2- liên kết giữa
các Viện chuyên ngành với Doanh nghiệp; 3- Liên kết qua áp dụng kết
quả nghiên cứu của các đề tài Nghị định thư vào sản xuất. Luận án dẫn
các đề tài cụ thể của Viện Hàn lâm KHCNVN theo từng nhóm.
Nhóm thứ hai M-R-D-P
Nhóm liên kết thực hiện đơn đặt hàng của Doanh nghiệp, các
đơn vị sản xuất hoặc của các tỉnh và thành phố trong cả nước gồm các
liên kết: 1- Liên kết theo hình thức phối hợp thực hiện đề xuất của
UBND các tỉnh, thành phố; 2- Liên kết theo hình thức các đơn vị
nghiên cứu thực hiện hợp đồng đặt hàng của Doanh nghiệp; 3- Các
Viện nghiên cứu thành lập Doanh nghiệp Spin-off để sản xuất và phát
triển sản phẩm, điển hình như Công ty Cổ phần Fucoidan Việt nam.
Liên kết NCKH và sản xuất theo nhóm thứ hai (M-P-R-D) là
liên kết phù hợp cho sự phát triển của Viện Hàn lâm KHCNVN. Việc
18


hình thành Công ty trách nhiệm hữu hạn để triển khai các kết quả

kinh tế - xã hội, Lãnh đạo Viện KHVN cũng sớm nhận thức được
tầm quan trọng trong đổi mới hoạt động khoa học ở Viện làm cho
khoa học gắn với thực tiễn sản xuất và nhanh chóng thương mại hóa
kết quả nghiên cứu. Viện đã thử nghiệm thành lập một số Spin-off và
nhanh chóng tạo sự bùng nổ các Spin-off trong thập niên 90 sau đó.
3.3.1.2. Giai đoạn định hình mối liên kết nghiên cứu khoa học và sản
xuất (1993-2004)
Các Doanh nghiệp Nhà nước và các "đơn vị 35" trực thuộc
Trung tâm hoạt động triển khai các tiến bộ khoa học, chuyển giao
công nghệ, làm dịch vụ khoa học kỹ thuật hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ - tự chịu trách nhiệm.
Giai đoạn này, Viện KHVN và sau đó là Trung tâm vừa là
nơi hoạt động KH&CN của các Viện chuyên ngành, vừa là nơi hình
thành và phát triển các Spin-off, vừa là nơi ươm tạo các Doanh
nghiệp công nghệ khởi nghiệp tạo nên cảnh quan của một công viên
khoa học khá sớm ở Việt Nam.
3.3.1.3. Giai đoạn điều chỉnh và phát triển các mối liên kết nghiên
cứu khoa học với sản xuất (từ năm 2004 đến nay)
Lãnh đạo Trung tâm sau năm 2004 đã cổ phần hóa các
Doanh nghiệp Spin-off, giao Doanh nghiệp cho tập thể người lao
động, tách các đơn vị này ra khỏi Trung tâm.
Từ chỗ phân li giữa NCKH và sản xuất vào thời kỳ mới thành
lập, mối liên kết NCKH và sản xuất ở Viện đã trải qua 3 giai đoạn:
giai đoạn hình thành; giai đoạn định hình; giai đoạn điều chỉnh và
phát triển. Từ sau năm 2000, Viện KHVN dần dần không còn các
Doanh nghiệp Spin-off, giai đoạn này liên kết NCKH và sản xuất
phát triển chậm hơn, chủ yếu do các Viện chuyên ngành thực hiện.
3.3.2. Quá trình xây dựng mối liên kết nghiên cứu khoa học - đào tạo
20




CHƯƠNG 4. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
4.1. Nhu cầu của sự liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản
xuất và đào tạo
4.1.1. Chức năng cơ bản của Viện nghiên cứu
Trên thế giới các tổ chức khoa học nói chung và tổ chức
NC&TK nói riêng, chức năng cơ bản là thực hiện hoạt động NCKH, hoạt
động đào tạo và hoạt động triển khai kết quả nghiên cứu vào sản xuất.
4.1.2. Nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu
cầu của hoạt động đào tạo và hoạt động sản xuất bao gồm:
Nhân lực KH&CN; Hạ tầng phục vụ NCKH; Nguồn lực
thông tin phục vụ NCKH; Nguồn lực tài chính phục vụ NCKH.
4.1.3. Liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất sẽ góp
phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo
và hiệu quả triển khai công nghệ
Để xây dựng được chương trình đào tạo phong phú và luôn đổi
mới nhà khoa học cần không ngừng nâng cao năng lực nghiên cứu đồng
thời để thương mại hóa kết quả nghiên cứu hoạt động nghiên cứu cần
gắn với sản xuất, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
4.2. Nhu cầu của xã hội đòi hỏi sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa
học với sản xuất và đào tạo
4.2.1. Xã hội đòi hỏi các Viện nghiên cứu và triển khai sử dụng có
hiệu quả nguồn lực đầu tư của Nhà nước
22



4.4.1. Tự chủ đòi hỏi liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản
xuất
Muốn tự chủ thực sự các Viện NC&TK phải đa dạng hóa hoạt
động dẫn đến đa dạng hóa chức năng và đa dạng hóa cấu trúc của Viện.
Đa dạng hóa chức năng theo hướng liên kết giữa NCKH với ĐT và SX,
xem đó là chức năng cơ bản của Viện.
4.4.2. Liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất thúc đẩy
quá trình tự chủ
Hoạt động NCKH liên kết với ĐT và SX góp phần nâng cao
năng lực tự chủ của các đơn vị nghiên cứu đồng thời thúc đẩy tinh thần
tự chủ của các nhà khoa học cũng như lãnh đạo các đơn vị này.
4.5. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có những
đặc điểm đòi hỏi sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản
xuất và đào tạo
4.5.1. Liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất là nhu
cầu tự thân của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Để phát triển Viện Hàn lâm KHCNVN cần liên kết chặt chẽ
giữa NCKH với ĐT và SX, vì thế từ chỗ phân li giữa NCKH và SX
vào thời kỳ mới thành lập, mối liên kết NCKH và SX ở Viện đã trải
qua 3 giai đoạn: giai đoạn hình thành; giai đoạn định hình; giai đoạn
điều chỉnh và phát triển.
Với việc thành lập 2 đơn vị mới chuyên về đào tạo là Học
viện KH&CN và Đại học KH&CN Hà Nội, như vậy là Nhà nước
chính thức giao nhiệm vụ và Viện Hàn lâm KHCNVN đang tích cực
hoàn thiện chức năng đào tạo của mình để có thể thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ đào tạo mà Nhà nước giao.
4.5.2. Liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất là đòi hỏi
của xã hội đối với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status