1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN PHƯƠNG CHUNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
KHU ĐÔ THỊ MỚI MỖ LAO, QUẬN HÀ ĐÔNG, TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2/2017
2
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN PHƯƠNG CHUNG
KHÓA 2015 - 2017
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
KHU ĐÔ THỊ MỚI MỖ LAO, QUẬN HÀ ĐÔNG, TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Phương Chung
5
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục hình
A. PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................... 1
* Lý do chọn đề tài: .................................................................................. 1
*Mục đích nghiên cứu: ............................................................................. 2
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ........................................................ 2
* Phương pháp nghiên cứu. ..................................................................... 2
* Các khái niệm ........................................................................................ 2
* Cấu trúc của luận văn: .......................................................................... 6
B. PHẦN NỘI DUNG................................................................................... 7
cộng...................................................................................................... 31
2.1.2 Đối với công tác duy trì hệ thống thoát nước, mặt nước ............. 35
2.2 Yêu cầu đối với quản lý công tác vệ sinh môi trường ..................... 38
2.2.1 Đối với công tác vệ sinh, thu gom chất thải rắn sinh hoạt ........... 38
2.2.2 Đối với công tác duy trì hệ thống thoát nước .............................. 41
2.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý vệ sinh môi trường ....... 43
2.3.1 Vai trò của cộng đồng ................................................................. 43
2.3.2 Cơ cấu tổ chức thực hiện sự tham gia của cộng đồng ................. 44
2.4. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vệ sinh môi trường. 46
2.4.1. Văn bản do cơ quan quản lý nhà nước Trung ương ban hành…. 46
7
2.4.2. Văn bản do UBND thành phố Hà Nội ban hành ........................ 48
2.5 Kinh nghiệm quản lý vệ sinh môi trường ........................................ 48
2.5.1 Kinh nghiệm quản lý môi trường ở ngoài nước ........................... 48
2.5.2 Kinh nghiệm quản lý môi trường ở trong nước ........................... 53
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU ĐT MỖ LAO, QUẬN HÀ ĐÔNG ....... 58
3.1 Quan điểm và nguyễn tắc quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị
mới Mỗ Lao, quận Hà Đông .................................................................. 58
3.1.1 Quan điểm ................................................................................... 58
3.1.2. Nguyên tắc về quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị mới Mỗ Lao58
3.2 Giải pháp kỹ thuật đảm bảo vệ sinh môi trường khu đô thị .......... 60
3.2.1 Giải pháp thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư, nơi công
cộng...................................................................................................... 60
3.2.2 Giải pháp bảo vệ môi trường mặt nước của các hồ trong khu đô thị
Mỗ Lao ................................................................................................. 65
3.2.3 Giải pháp thoát nước luân lưu bằng kỹ thuật thấm ..................... 66
Tên hình
Hình 1.1
Sơ đồ vị trí dự án Khu đô thị mới Mỗ Lao
Hình 1.2
Làng việt kiều châu âu thuộc khu đô thị Mỗ Lao
Hình 1.3
Khu đô thị mới Mỗ Lao
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6
Mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa khu đô thị
mới Mỗ Lao
Mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước thải khu đô thị mới
Mỗ Lao
Nước mưa, nước thải đang được thoát chung qua trạm
bơm Thanh Bình
Hình 1.7
Hồ Mỗ Lao
Hình 1.15
Rác đổ bừa bãi không đúng nơi quy định
Hình 1.16
Nước thải của công trình đang xây dựng đổ thẳng ra
đường
Hình 1.17
Dải phân cách bẩn gây mất mỹ quan đô thị
Hình 1.18
Tình trạng hàng quán lấn chiếm vỉa hè
Hình 2.1
Hiện trạng cống, mương thoát nước bẩn phường Bắc Hà
Hình 3.1
Hình 3.2
Sơ đồ đề xuất quản lý chất thải rắn theo chiến lược 3R tại
khu đô thị Mỗ Lao, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Đề xuất thùng đựng rác theo phương thức 3R trong quản
lý chất thải rắn tại khu đô thị Mỗ Lao, quận Hà Đông
Hình 3.11
Đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý vệ sinh môi trường khu đô
thị Mỗ Lao
Sơ đồ tổ chức quản lý đội VSMT tự quản
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chữ viết tắt
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
3R
Reduce- Reuse-Recycle (Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế)
BQL
Ban quản lý
HTX
Hợp tác xã
mạnh quá trình đô thị hoá và nhiều khu đô thị mới đã và đang được xây dựng
hình thành lên.
Trong đó khu đô thị Mỗ Lao nằm trên địa bàn quận Hà Đông – TP. Hà
Nội, là khu đô thị được xây dựng với mức đầu tư lớn và đang được coi là
điểm sáng của các khu đô thị phía Bắc.
Tuy nhiên trong quá trình đầu tư xây dựng và vận hành khai thác khu đô
thị cũng tồn tại nhiều vấn đề khá phức tạp cần được giải quyết, trong đó việc
quản lý vệ sinh môi trường đô thị cần được nâng cao hơn nữa để đảm bảo môi
trường luôn sạch đẹp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân trong khu
đô thị. Với phạm vi của luận văn thạc sỹ, học viên xin được nghiên cứu đề tài
“Nâng cao hiệu quả quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị Mỗ Lao quận
Hà Đông – TP. Hà Nội ” với hy vọng từ những kiến thức được học trong
trường và thực tiễn công tác có thể góp được một phần nhỏ bé vào công tác
2
quản lý vệ sinh môi trường trong khu đô thị mới Mỗ Lao nói riêng và các khu
đô thị mới trên cả nước nói chung.
*Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh môi trường và thực trạng công
tác quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị mới Mỗ Lao, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vệ sinh môi trường khu
đô thị mới Mỗ Lao – quận Hà Đông- TP.Hà Nội
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị
mới.
- Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị mới Mỗ Lao, quận Hà Đông, TP Hà
Nội
luật đến các giải pháp mang tính xã hội như xã hội hóa đầu tư các công trình
thu gom, xử lý chất thải, sự tham gia của cộng đồng, … Do vậy, cần được
thống nhất hóa cách hiểu các thuật ngữ được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu thực hiện đề tài này. Sau đây là một số thuật ngữ được quy định trong
Luật Bảo vệ môi trường 2005, Nghị định 59/2008/NĐ-CP về Quản lý chất
thải rắn và một số văn bản khác.
- Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn
bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ
4
con người.
- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công
cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt
động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt
động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.
- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,
gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.
- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
+ Cộng đồng: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1 có thể hiểu
“Cộng đồng xã hội là một tập đoàn người rộng lớn có đủ những dấu hiệu,
những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, nghề nghiệp, địa điểm
sinh tụ và cư trú”. Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả một dòng
giống, một sắc tộc, một dân tộc.
Như vậy cộng đồng xã hội bao gồm một yếu tố xã hội chung mang tính
phổ quát. Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, địa lý, ngôn ngữ, văn hoá,
tín ngưỡng, tâm lý, lối sống. Những yếu tố này trong tính tổng thể của nó tạo
nên tính ổn định và bền vững của một cộng đồng xã hội.
Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả Chính phủ và cộng
đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ
đô thị cho tất cả mọi người.
Yếu tố quan trọng nhất của sự tham gia của cộng đồng là những người
mà lợi ích của họ sẽ chịu ảnh hưởng của dự án phải được tham gia vào tiến
6
trình quyết định của dự án. Trong trường hợp này, những thành viên trong
cộng đồng cũng nên tham gia vào việc chọn những người lãnh đạo.
+ Vai trò tham gia cộng đồng:
Bao gồm các hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện ở cấp cộng
đồng nhằm duy trì, bảo dưỡng các nguồn lực khan hiếm của cộng đồng, thực
hiện các nhu cầu chung của cộng đồng.
Vai trò tham gia cộng đồng bao gồm các hoạt động chủ yếu thực hiện ở
cấp cộng đồng (xã, phường, khu phố…) như là sự mở rộng vai trò tái sản xuất
của mình (các hoạt động nhằm duy trì, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, chăm
sóc sức khoẻ, giáo dục và giữ gìn môi trường...). Đây thường là những công
việc tự nguyện, không được trả lương và thường làm vào thời gian rỗi.
* Cấu trúc của luận văn:
*Kết luận
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, qua nhiều đợt kiểm tra tiến
độ, được sự góp ý của các thầy cô, tác giả đã hoàn thành luận văn và xin được
đưa ra một số kết luận sau đây:
1. Đề tài đã đánh giá thực trạng về vệ sinh môi trường khu đô thị mới Mỗ
Lao, thực trạng về công tác tổ chức quản lý . Đề tài đã nghiên cứu các cơ sở
khoa học cho việc tổ chức quản lý hiệu quả công tác vệ sinh môi trường, đặc
biệt ở hai lĩnh vực quản lý chất thải rắn và quản lý thoát nước trong khu đô
thị.
2. Quản lý vệ sinh môi trường là công việc hết sức quan trọng, nhằm đảm
bảo đời sống và sức khỏe cộng đồng, đảm bảo cảnh quan đô thị xanh, sạch,
đẹp mà bất cứ đô thị nào cũng cần phải hướng tới.
3. Từ những đánh giá thực trạng và dựa trên cơ sở khoa học của công tác
quản lý vệ sinh môi trường, luận văn đã xây dựng các mục tiêu và nguyên tắc
trong quản lý vệ sinh môi trường khu đô thị Mỗ Lao. Đồng thời luận văn cũng
đưa ra 3 đề xuất quan trọng sau đây:
- Đề xuất về mặt kỹ thuật công tác vệ sinh môi trường khu đô thị Mỗ Lao,
bao gồm các vấn đề kỹ thuật trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các vấn
đề kỹ thuật trong duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, chống ngập úng khi
có mưa lớn và bảo vệ chống ô nhiễm nguồn nước mặt trong khu đô thị .
- Đề xuất về cơ cấu tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý vệ sinh môi trường khu đô thị Mỗ Lao phù hợp với điều kiện hiện nay. Đặc
biệt đối với công tác tổ chức phân loại rác tại nguồn (tại các hộ gia đình, cơ
quan, đơn vị đóng trên địa bàn), quản lý thu gom vận chuyển chất thải rắn với
đơn vị thực hiện trách nhiệm duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước khu đô
85
thị. Tăng cường việc thu phí vệ sinh và phí thoát nước nhằm đảm bảo nguồn
NXB Xây dựng, Hà Nội.
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 25/NĐ-CP của Chính phủ về Phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, Hà Nội.
6. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (2014), Bài giảng về Quản lý hạ
tầng kỹ thuật đô thị, Hà Nội.
7. Quôc hội (2014), Luật bảo vệ môi trường 2014, Hà Nội
8. Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/06/2013 của UBND
thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông
thường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
9. UBND thành phố Hà Nội (2014), Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày
20/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về Phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hà Nội.
10. Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND thành
phố Hà Nội về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý
chôn lấp rác thải đô thị thành phố Hà Nội;
11. Quyết định số 4440/QĐ-UBND ngày 26/8/2014 của UBND thành
phố Hà Nội về việc công bố định mức dự toán sửa đổi và bổ sung một số
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải trên địa bàn Thành
phố Hà Nội và Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 về việc sửa
đổi định mức dự toán đối với một số công tác duy trì vệ sinh môi trường trên
địa bàn Thành phố Hà Nội;
12. Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND
Thành phố Hà Nội về việc ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt, giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn công nghiệp
thông thường trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
13. Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 5/2/2016 của Bộ Xây Dựng về
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
14. Các quy trình kỹ thuật về duy trì hệ thống thoát nước, vệ sinh môi
trình hạ tầng kỹ thuật.
26. QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
lò đốt chất thải công nghiệp,
27. TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiết kế
28. TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các
yêu cầu về môi trường
29. Website cổng thông tin điện tử một số cơ quan, đơn vị:
Chính phủ Việt nam
UBND thành phố Hà nội
Sở Xây dựng Hà nội
Và một số Website khác
: www.chinhphu.gov.vn;
: www.hanoi.gov.vn
: www.soxaydung.hanoi.gov.vn