Mục lục
Lời nói đầu:
Chơng I:
Thẩm định dự án đầu t của NHTM.
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
1. Thẩm định dự án đầu t.
2. ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
III. Các bớc tiến hành thẩm định dự án đầu t của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án.
2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Khả năng cạnh tranh và các phơng thức cạnh tranh.
3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
3.1. Thẩm định địa điểm xây dựng công trình.
3.2. Thẩm định về quy mô công suất.
3.3. Thẩm định về công nghệ sản xuất.
3.4. Thẩm định về phơng án sản phẩm.
3.5. Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị.
3.6. Thẩm định về nguồn vật liệu sử dụng cho dự án.
3.7. Thẩm định về năng lợng nớc sử dụng cho sản xuất của dự án.
3.8. Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án.
3.9. Thẩm định về vấn đề xử lý chất thải và gây ô nhiễm môi trờng.
3.10. Thẩm định về lịch trình dự án.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự
án.
5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
5.1. Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.
5.2. Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ dự án.
2.2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
2.2.1. Đối tợng và phơng thức tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng hiện tại.
2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
2.3.1. Quy mô dự án.
2.3.2. Đăng kiểm.
2.3.3. Nhiên liệu sử dụng.
- 2 -
2.3.4. Địa điểm và kế hoạch triển khai dự án.
2.4. Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý.
2.5. Thẩm định phơng diện tài chính.
2.5.1. Dự toán vốn và nguồn đầu t.
2.5.2. Hiệu quả kinh tế của dự án.
2.6. Phơng án cho vay và thu nợ đối với dự án.
2.6.1. Phơng án cho vay.
2.6.2. Phơng án thu nợ.
2.7. Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay.
III. Những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong công tác thẩm định tại
NHĐT&PT Hà Tây.
1. Những kết quả đạt đợc.
2. Những khó khăn trong công tác thẩm định.
2.1. Những khó khăn trong việc thu thập thông tin.
2.2. Thiếu các thông tin vĩ mô làm cơ sở để thẩm định.
2.3. Về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định.
3. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại NHĐT&PT
Hà Tây.
3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định.
3.2. Các giải pháp nhằm mở rộng cho vay.
3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng.
4. Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong công tác tín dụng đầu t.
- 4 -
Lời nói đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đã và đang đi vào cuộc
sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xã hội. Đặc biệt là nghị
quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị
quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để
cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến
hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên thực tế, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế
nớc ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản
lý còn hạn chế .... do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế cha
cao. Ngoài ra nớc ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên
nhiên và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói
chung muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có
của các doanh nghiệp thì không đủ để đổi mới công nghệ, thay đổi quy trình
sản xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trờng. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ
nh hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về
vốn của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều
kiện đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn xã hội.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Nhiều
doanh nghiệp muốn vay vốn nhng lại không có, hoặc không đủ tài sản thế
chấp nên gặp khó khăn trong kinh doanh bị rủi ro các Ngân hàng gặp rất
nhiều khó khăn trong việc sử lý. Về phía Ngân hàng phải thừa nhận rằng
trong những năm vừa qua các Ngân hàng thơng mại trong nóc cha đáp ứng
đầy đủ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp đặc biệt là vốn trung và dài
- 5 -
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
*/ Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
- 7 -
*/ Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra quá trình thực hiện đầu t.
*/ Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án.
*/ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt
cấp giấy phép đầu t.
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp
thời những tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác
công trình.
*. Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có
tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.
Tuỳ theo từng công trình đầu t cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy
mô ...) mà các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung. Tuy
nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nớc về đầu t và để
các tổ chức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải đ-
ợc soạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo đợc sự thống nhất
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí
mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án...chủ
yếu xem xét trên các mặt sau:
*/ Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
*/ Tạo công ăn việc làm.
*/ Nâng cao mức sống của nhân dân.
*/ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
*/ Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác
phát triển theo.
- 9 -
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và
thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất
những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối
kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng DAĐT.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
1. Thẩm định dự án đầu t:
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả
tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay không
phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Vậy thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách
quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng tới công
cuộc đầu t để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Xét trên phơng diện vĩ mô, để đảm bảo đợc tính thống nhất trong hoạt
động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra một năng lực tăng trởng
mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì
cần thiết phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh vực Đầu t cơ
bản. Thẩm định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp phát chứ không phải từ
nguồn vốn huy động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực hiện
theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo. Chính vì
vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của cấp trên
màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năng
- 11 -
thu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với
Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt động của
Ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Thơng
mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng mại hoạt
động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ chịu. Nguồn
vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn do Nhà nớc
bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời trong xã hội,
tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí
đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sách kinh tế-xã hội hiện
hành của Nhà nớc. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng
nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơng mại (trên 70%), đợc thực
hiện trên cơ sở tính toán về khối lợng các nguồn vốn mà Ngân hàng huy
động có thể sử dụng cho vay và nhu cầu về vốn tín dụng trong xã hội. Các
khoản tín dụng NH Thơng mại cấp ra phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế:
thu hồi đợc vốn và lãi đúng hạn. Lãi thu đợc không chỉ đủ bù đắp phần lãi
mà Ngân hàng phải trả cho ngời gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực
hiện khoản cho vay, mà còn phải tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng.
Cũng nh các doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trờng, hoạt động của
NH Thơng mai phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan,
trong đó có quy luật cạnh tranh. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng luôn
dẫn đến kết quả một ngời thắng và nhiều kẻ thất bại. Và cạnh tranh là quá
thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng...Nh vậy, rõ
ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến
dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành
thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn diện trớc khi tài trợ vốn.
- 13 -
2. ý nghĩa của thẩm định dự án đầu t:
*/ Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t.
*/ Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
*/ Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng
và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
*/ Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự
án cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
*/ Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn.
III. Các bớc tiến hành thẩm định DAĐT của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án
- Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại sao
phải thực hiện ? (Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nâng cao
số lợng, chất lợng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu, bảo vệ môi
trờng...)
- Nếu đợc thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t, cho
địa phơng và nền kinh tế .
- Mục tiêu cần đạt đợc của dự án là gì ? (Hay chủ đầu t mong đợi điều
gì sau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất ?)
- Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành ,
của địa phơng hay không ? Dự án có thuộc diện nhà nớc u tiên và khuyến
khích đầu t không ?
2. Thẩm định nội dung thị tr ờng của dự án
Nội dung thị trờng của dự án đợc ngân hàng rất quan tâm vì khả năng
nhập ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh
kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)
Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơng
trình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gian thực
hiện nhanh. Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe là linh
kiện phụ tùng nội địa hoá. Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%.
Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ
tùng, phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe
là linh kiện nội địa hoá. Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%
Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tối
thiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao. ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng hoặc
8.000m
2
sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 8 triệu USD. ở Hà nội, >100 phòng
hoặc 5.000m
2
sàn xây dựng hoặc vốn đầu t > 5 triệu USD.
3, Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án:
3.1 Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :
Căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa điểm xác định các tiêu chuẩn
chính, từ đó chọn địa điểm phù hợp nhất;
Đánh giá tính hợp lý về kinh tế , về qui hoạch và bảo vệ môi trờng .
Đối với dự án nông nghiệp cần chú ý : Điều kiện tự nhiên nh khí hậu, thổ
nhỡng, thuỷ văn, nguồn nớc tới, độ dốc, độ phèn, độ pH ... có phù hợp với
cây trồng và vật nuôi không ?
3.2 Thẩm định về qui mô công suất :
Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ
số SD TSCĐ thấp, lâu hoàn vốn. Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, không
chiếm đợc thị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu t.
Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trờng và khả năng
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất
xứ của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết
bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng cho
một đơn vị sản phẩm.
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng
tổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá ...
Các thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm
thiết bị cung cấp năng lợng (Biến áp, máy phát điện ...); nhóm thiết bị phụ
trợ: nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển :
ô tô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:
Photocopy, computer, fax, điều hoà...
Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thờng
là: giá CIF + chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình.
Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lu ý đến tốc độ trợt
giá.
Đối với thiết bị đã qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất l-
ợng của thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy
định chất lợng còn lại phải đảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ, mức
tăng tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng không vợt quá 10% so với nguyên
thuỷ); Số giờ thiết bị đã hoạt động, điều kiện hoạt động của thiết bị, số lần
thiết bị đợc sửa chữa và đại tu....Các điều kiện bảo đảm bảo hành đối với
thiết bị đã qua sử dụng. Xem xét tơng quan giữa giá cả và chất lợng thiết bị
và một điều quan trọng nữa là phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trờng.
Nhìn chung, thẩm định về công nghệ - thiết bị là nội dung khó đối với
ngân hàng vì thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông
tin,... Do đó, ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia, các tổ
- 18 -
chức t vấn trong và ngoài nớc để khai thác thông tin, hoặc mời làm t
vấn...đảm bảo tính chính xác của thẩm định .
3.6 Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:
hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của
sản xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng lợng
sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô nhiễm
môi trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến
đầy đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến
áp, đờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi
ngày sản xuất . Dự kiến mức sử dụng than , dầu mỗi ngày, từ đó xác định
nhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết...
Dự kiến các phơng án dự phòng (máy phát điện, bãi than, kho dầu...).
*/ Về nớc cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu
cho sản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt...), từ
đó cân đối nhu cầu sử dụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh n-
ớc sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồn hợp lý
tuỳ theo yêu cầu sử dụng.
- 20 -
Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý
sạch trớc khi hoàn nguyên ra môi trơng tự nhiên. Xác định các chi phí đầu t
xây dựng hệ thống cấp thoát nớc xử lý, chi phí dùng nớc thờng xuyên.
3.8 Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm
tạo điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân đợc thuận
lợi và an toàn đồng thời đảm bảo đợc sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệu
sản phẩm. Nh vậy, các hạng mục công trình bao gồm:
- Các phân xởng sản xuất chính, phụ.
- Hệ thống điện, nớc (phần xây dựng).
- Hệ thống đờng nội bộ, bến đỗ bốc dỡ hàng.
chuẩn môi trờng .... các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
3.10. Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án.
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các
yêu cầu về mặt kỹ thuật. Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai thác
đúng thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp công
trình một cách khoa học và đúng đắn. Mặt khác đối với ngân hàng là cơ
quan tài trợ vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút vốn
vay của dự án, do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ động trong
viêc tạo lập nguồn vốn cho vay và xử lý giải ngân nếu chấp nhận cho vay
đối với dự án. Cụ thể cần thẩm định :
- 22 -
- Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ
công trình.
- Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trớc, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành
song song.
- Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn ngân hàng, mức vay là bao
nhiêu.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho
dự án:
Thành công của một dự án đầu t, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở
vật chất nh nhà xởng, thiết bị, NVL...còn đợc quyết định rất lớn bởi trình độ
- năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề của ngời lao động...Do đó, khi
thẩm định dự án, việc xem xét về phơng thức tổ chức quản trị dự án, về tính
hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung không thể bỏ
qua...Những vấn đề chính cần xem xét là:
*/ Thẩm định về mô hình tổ chức quản trị của dự án:
Cần xem dự án đợc thực hiên theo mô hình tổ chức quản trị nào: Doanh
nghiệp nhà nớc, Tổng công ty nhà nớc, Doanh nghiệp t nhân , Công ty cổ
- Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài
chính là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy
của các số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có
trong dự án một cách máy móc rập khuôn...thực chất chỉ là tính toán lại các
phép tính mà chủ đầu t đã làm.
- 24 -
5.2 Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự
án.
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng
mỗi nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay...) tính đảm bảo của các nguồn
vốn đó nh thế nào.
Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm
bảo bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ. Đối với nguồn vốn tự có của chủ
đầu t có thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tài
khoản tiền gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp...Nhìn chung tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t phải đạt đợc từ 40-
50% trở lên thì dự án mới đợc coi là an toàn.
5.3 Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm
của dự án.
Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản
mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ?
Vì sao ? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tơng tự
trên thị trờng từ đó rút ra kết luận.
- Doanh thu cần đợc xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm. Thông
thờng trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm
sau (50-60% doanh thu khi ổn định).
- Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành,
doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu
chính để thấy mối quan hệ).
- Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý)