THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ACB – CHI NHÁNH TRẦN KHAI NGUYÊN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

DƯƠNG VĂN TRUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ACB – CHI NHÁNH
TRẦN KHAI NGUYÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***********

DƯƠNG VĂN TRUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ACB – CHI NHÁNH
TRẦN KHAI NGUYÊN

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cha mẹ tôi, người
đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi, tạo điều kiện cho tôi được học tập để có kiến
thức làm hành trang bước vào đời.
Cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến
thức bổ ích cả về chuyên môn và cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Độc Lập – người đã tận tình hướng dẫn, cho
tôi những lời khuyên thật hữu ích, giúp đỡ và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp.
Cám ơn Ban Giám Đốc ngân hàng ACB – Trần Khai Nguyên cùng toàn thể các
anh chị trong ngân hàng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại đây. Đặc
biệt, tôi xin cảm ơn Anh Trần Phạm Phú Khanh - Giám đốc ngân hàng đã cho tôi cơ
hội được thực tập tại chi nhánh và giúp đỡ tôi rất nhiều. Kế đến tôi muốn gởi lời cảm
ơn Chị Hoàng Ngọc Bích – Nhân viên phòng tín dụng đã trực tiếp chỉ dẫn cho tôi tiếp
cận thực tế và tham gia các công việc của ngân hàng cũng như nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong việc thu thập số liệu và cho tôi những lời khuyên hữu ích. Kế đến nữa, tôi xin
gởi lời cảm ơn chân thành đến Chị Chi, Chị Thủy, Anh Hảo đã luôn thân thiện với tôi
và cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi – những người đã theo tôi
trong suốt 4 năm đại học, đã chia sẻ với tôi những buồn vui trong học tập và cuộc
sống.

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................x 
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ xi 
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ xii 
CHƯƠNG I......................................................................................................................1 
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 
1.1.  Đặt vấn đề .............................................................................................................1 
1.2.  Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2 
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................2 
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................2 
1.3.  Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2 
1.4.  Cấu trúc của tiểu luận ...........................................................................................3 
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................................4 
TỔNG QUAN..................................................................................................................4 
2.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng á châu ...........................................................4 
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...............................................................4 
2.1.2. Tầm nhìn và chiến lược ................................................................................7 
2.1.3. Tình hình hoạt động .....................................................................................9 
2.1.4. Định hướng phát triển ................................................................................10 
2.2.  Giới thiệu khái quát về ACB –Chi nhánh Trần Khai Nguyên ...........................12 
2.2.1. Bối cảnh thành lập......................................................................................12 
2.2.2. Hoạt động của chi nhánh Trần Khai Nguyên. ............................................12 
2.2.3. Nhiệm vụ phòng tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng. ....................13 
2.2.4. Sơ đồ các phòng ban ..................................................................................14 
2.2.5. Chức năng các phòng ban ..........................................................................14 
vi


2.2.6. Một số quy định về hình thức vay vốn tại ngân hàng ................................17 
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................19 

4.3.2. Doanh số cho vay theo thời hạn vay qua 3 năm 2009 – 2011 ...................43 
4.3.3. Cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011 .........................44 
4.3.4. Lãi suất cho vay của ACB – CN Trần Khai Nguyên .................................46 
4.4.  Phân tích tình hình thu nợ của ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011....................47 
4.4.1. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011 ............47 
4.4.2. Doanh số thu nợ theo thời hạn vay qua 3 năm 2009 – 2011 ......................49 
4.4.3. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011 ....................50 
4.5.  Phân tích tình hình dư nợ của ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011 ....................51 
4.5.1. Dư nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011 ....................................51 
4.5.2. Dư nợ theo thời hạn qua 3 năm 2009 – 2011 .............................................53 
4.5.3. Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011 ............................54 
4.6.  Các dịch vụ khác của ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011 .................................55 
4.7.  Chất lượng tín dụng tại ngân hàng .....................................................................56 
4.8.  Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB - chi nhánh Trần
Khai Nguyên .......................................................................................................57 
4.8.1. Áp dụng mức lãi suất linh hoạt cho hình thức huy động nguồn vốn theo
thời hạn .......................................................................................................57 
4.8.2. Nâng cao trình độ năng lực nhân viên .......................................................59 
4.8.3. Thực hiện đầy đủ quy trình tín dụng ..........................................................60 
4.8.4. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng ...........................................................62 
4.8.5. Theo dõi, giám sát các khoản nợ vay .........................................................62 
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................................63 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................63 
viii


5.1.  Kết luận ............................................................................................................63 
5.2.  Kiến nghị ............................................................................................................64 
5.2.1. Đối với chính phủ .......................................................................................64 
5.2.2. Đối với ngân hàng ......................................................................................64 


Loan CSA

Nhân viên dịch vụ tín dụng

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NQH

Nợ quá hạn



Quyết định

TCKT

Tổ chức kinh tế

TTCK

Thị trường chứng khoán

TMCP

Bảng 4.2. Cơ Cấu Nguồn Vốn Phân theo Hình Thái Tiền Tệ .......................................33 
Bảng 4.3. Huy Động Tiền theo Thành Phần Kinh Tế ...................................................35 
Bảng 4.4. Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động theo Thời Hạn.............................................37 
Bảng 4.5. Lãi Suất Huy Động Bình Quân của Ngân Hàng Qua 3 Năm 2009 – 2010 ..39 
Bảng 4.6.Cho Vay theo Ngành Kinh Tế........................................................................40 
Bảng 4.7. Doanh Số Cho Vay theo Thời Hạn ...............................................................43 
Bảng 4.8. Cho Vay theo Thành Phần Kinh Tế ..............................................................44 
Bảng 4.9. Lãi Suất Cho Vay Bình Quân Qua 3 Năm 2009 – 2011 ...............................46 
Bảng 4.10. Doanh Số Thu Nợ theo Thành Phần Kinh Tế .............................................47 
Bảng 4.11. Doanh Số Thu Nợ theo Thời Hạn ...............................................................49 
Bảng 4.12. Doanh Số Thu Nợ theo Ngành Kinh Tế .....................................................50 
Bảng 4.13. Dư Nợ theo Ngành Kinh Tế ........................................................................51 
Hình 4.10. Biểu Đồ Dư Nợ theo Ngành Kinh Tế ..........................................................52 
Bảng 4.14. Dư Nợ theo Thời Hạn .................................................................................53 
Bảng 4.15. Dư Nợ theo Thành Phần Kinh Tế ...............................................................54 
Bảng 4.16. Các Dịch Vụ Khác của Ngân Hàng ............................................................55 
Bảng 4.17. Chất Lượng Tín Dụng tại Ngân Hàng.........................................................56 
Bảng 4.18. So Sánh Mức Lãi Suất và Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Được theo Thời
Hạn.................................................................................................................................58 
Bảng 4.19. Bảng Kỳ Vọng Mức Lãi Suất và Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động theo Thời
Hạn.................................................................................................................................59 
Bảng 4.20. Tình Hình Nguồn Nhân Sự của Ngân Hàng ACB – Trần Khai Nguyên ....59 
 

xi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 
Hình 2.1. Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Của ACB .....................................................10 

ảnh hương chung đến nền kinh tế có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong nước và cả
khu vực liên quan đến toàn thế giới. Minh chứng cho điều đó là cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực năm 1997-1998 và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
2008 cũng bắt đầu từ cuộc sụp đổ hàng loạt các ngân hàng và tổ chức tín dụng nổi
đình nổi đám ở Mỹ. Nó đã gây ra một làn sóng hoang mang ảnh hương sâu sắc đến các
nhà đầu tư và làm tê liệt nền tài chính của các quốc gia mà thiệt hại của nó chúng ta sẽ
mất nhiều thời gian mới khôi phục lại được. Điều đó đã chứng minh rằng không phải
sự tăng trưởng mà chính là sự an toàn tín dụng là điều cần thiết đảm bảo cho nền kinh
tế bền vững.
Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức WTO. Điều đó đồng nghĩa kinh tế
Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Hoạt động ngân
hàng đang có nhiều cơ hội và thách thức mới. Ngân hàng Á Châu ra đời với tư cách
trung gian tài chính, thực hiện yêu cầu huy đông vốn, cung cấp vốn, góp phần vào sự
phát triển đất nước.


Trong số các hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những
hoạt động chính tạo ra thu nhập cho Ngân Hàng, song tiềm ẩn rủi ro rất lớn vì thế việc
nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế rủi ro đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống ngân
hàng Việt Nam.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt
động tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Trần Khai Nguyên” , nhằm
tìm hiểu thực tế hoạt động tín dụng tại ngân hàng từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP
ACB – Chi nhánh Trần Khai Nguyên để thấy được tình hình biến động trong kinh
doanh tín dụng tại chi nhánh trong 3 năm 2009 đến 2011, từ đó rút ra những nguyên
nhân, để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đây là phần quan trọng, là nội
dung chính của khóa luận. Từ những số liệu về kết quả hoạt động tín dụng thu thập
được tại ngân hàng tiến hành phân tích đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động này tại chi nhánh…
Chương V: Kết luận và kiến nghị: Trên cơ sở phân tích ở chương IV rút ra những
kết luận chung về tình hình hoạt động tại chi nhánh và đề ra những kiến nghị giúp cho
hoạt động tín dụng của ngân hàng ngáy càng hiệu quả hơn.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng á châu
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp
tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng
một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh
đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép
số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, GIấy phép
số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
Trụ sở chính: Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
ĐT: (848) 3929 0999
Fax: (848) 3839 9885
Từ ngày chính thức hoạt động, ngân hàng Á Châu đã phát triển các cột mốc
đáng ghi nhớ sau:
Ngày 04/06/1993: ACB chính thức hoạt động.
Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát

Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ
thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược cùa ACB. ACB triển khai giai
đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần:
nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần
mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện nay và lắp đặt hệ thống máy
ATM.
Năm 2006: ACB niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và
phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác
như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với
Microsoft về việc áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với
5


ngân hàng Standard Chatered về việc phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ
phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng.
Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB.
ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “ Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam năm 2008” do tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
Năm 2009: ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực,
tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng
bán hàng. Tăng thêm51 chi nhánh và phòng giao dịch. Hệ thống chấm điểm tín dụng
đối với khách hàng cá nhân vàdoanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính
thức. Hệ thống bàn trợ giúp (help desk) bắtđầu được triển khai. Và lần đầu tiên tại Việt
Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàngtốt nhất Việt nam năm 2009 ”
do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn(Asiamoney,
FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker).
Năm 2010, ACB tăng cường công tác dự báo tình hình để có các quyết sách
phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động. Xây dựng Trung tâm dữ liệu

chức tìn dụng trong và ngoài nước, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, chiết khấu
thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá, đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh
tế , làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng , kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh
toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký, tư vấn tài
chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ
và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
2.1.2. Tầm nhìn và chiến lược
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng
thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt
Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh
nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là
một ngân hàng mới thành lập như ACB
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
khách hàng và hướng tới khách hàng
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm
bảo cho sự tăng trưởng được bền vững
7


Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn
cổ đông để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng
vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành
ngân hàng Việt Nam
Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả
Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa
dạng hóa.
 Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện 3 hình thức:

sắp tới, ACB có thể xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước
trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
-

Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.

-

Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty
tài trợ mua xe .

-

Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn

còn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương
trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành
công. Do vậy, từ năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại
chiến lược mới. Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2006-2011) và tầm nhìn 2015.
2.1.3. Tình hình hoạt động
Trong 19 năm hoạt động, ACB luôn gữi vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn
định. Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm
như sau:

9




Tổng huy động hợp nhất 134.988

183.132

234.503 48.144 35.7 51.371 28.1

Tổng cho vay hợp nhất

62.358

87.271

104.094

24.913 39.9 16.823 19.3

Lợi nhuận trước thuế

2.838

3.102

4.203

0.264

9.3

1.101 35.5

2011

Năm

Nguồn: Báo Cáo Thường Niên Năm 2011 Của ACB
2.1.4. Định hướng phát triển
Năm 2011 là năm đầu tiên ACB bắt đầu thực hiện Định hướng Chiến lược phát
triển giai đoạn 2011 - 2015. Định hướng này có hai nội dung nền tảng:
a) Tầm nhìn và sứ mệnh
ACB cần tận dụng các thời cơ trong giai đoạn phát triển mới của Việt Nam để
tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế và xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính
10


ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, thực hiện thành công sứ mệnh là Ngân hàng của mọi
nhà, là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổ đông, là ngân hàng tận tụy phục vụ khách
hàng, cung cấp cho khách hàng sản phẩm dịch vụ chất lượng hàng đầu, là nơi thuận lợi
phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tập thể cán bộ nhân viên, là đối tác đáng tin cậy
trong cộng đồng tài chính ngân hàng, và là thành viên có nhiều đóng góp cho cộng
đồng xã hội.
b) Tham vọng và mục tiêu
(1) Với phương châm hành động “Tăng trưởng nhanh – Quản lý tốt – Hiệu quả
cao”, ACB quyết tâm và nỗ lực phấn đấu để đến năm 2015 trở thành một trong bốn
ngân hàng có quy mô lớn nhất, hoạt động an toàn và hiệu quả ở Việt Nam.
(2) Để đảm bảo năng lực quản lý vận hành hiệu quả một ngân hàng lớn mà
ACB có tham vọng đạt tới, ACB sẵn sàng chấp nhận các thay đổi cần thiết để có thể
sớm đưa các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất vào áp dụng trong quản trị, điều
hành ngân hàng, phù hợp với các điều kiện cụ thể của ACB và thị trường Việt Nam.
Trong năm 2011, về kinh doanh có năm sáng kiến chiến lược của hai khối kinh
doanh đa kết thúc giai đoạn dự án và bắt đầu áp dụng trong toàn hệ thống từ đầu năm

số 1691/TCQĐ-PTCN.07 ngày 08/09/2007 của TGĐ về việc khai trương chi nhánh
Ngô Gia Tự. Ngày 08/10/2007 chi nhánh Ngô Gia Tự chính thức đi vào hoạt động.
Nhưng chi nhánh Ngô Gia Tự nằm trên đường Ngô Gia Tự không thuận lợi và
do nhu cầu về cơ sở vật chất nên Ngân Hàng ACB đã quyết định dời chi nhánh sang
ngã tư Hùng Vương và Nguyễn Tri Phương có khu dân cư đông đúc và đổi tên của chi
nhánh thành Trần Khai Nguyên và chi nhánh Ngô Gia Tự đổi thành phòng giao dịch
Ngô Gia Tự.
(TPHCM) Ngày 29/06/2009, ngân hàng Á Châu đã tổ chức khánh thành trụ sở
mới chi nhánh Trần Khai Nguyên và khai trương thêm 1 đơn vị mới tại TPHCM, nâng
tổng số chi nhánh, phòng giao dịch của ACB lên đến 200 đơn vị trên toàn quốc. chi
nhánh Trần Khai Nguyên: 134 Nguyễn Tri Phương, phường 9, Quận 5, Tp.HCM
Điện Thoại: (08) 3833 9123- Fax: (08) 3833 9122
2.2.2. Hoạt động của chi nhánh Trần Khai Nguyên.
Tương tự các chi nhánh, phòng giao dịch khác trong hệ thống, chi nhánh Trần
Khai Nguyên hoạt động với chức năng:
 Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng.
 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union.
12


 Thu đổi ngoại tệ.
Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card)
 Các dịch vụ ngân hàng khác …
2.2.3. Nhiệm vụ phòng tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng.
a) Nhiệm vụ phòng tín dụng :
Lập kế hoạch kinh doanh
Làm đầu mối trong quan hệ, chăm sóc khách hàng, trực tiếp giới thiệu, giải
thích về các sản phẩm tín dụng, dịch vụ mới với khách hàng tiếp nhận các phản ánh,
khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, chất lượng dịch vụ và liên hệ các bộ phận có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status