TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HỒNG XUÂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Ái Kết – người trực tiếp hướng
dẫn, đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn tất luận văn tốt
ngiệp Đại học này.
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ đã tạo cơ hội cho em thực tập tại đây.
Đặc biệt cảm ơn các anh, chị trong Phòng giao dịch Thắng Lợi đã giành nhiều
thời gian quý báu để chỉ dẫn, hỗ trợ cho em hoàn thành luận văn này.
Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị cán
bộ Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong
công tác chuyên môn. Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện Lê Thị Hồng Xuân
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 15 v
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1.1 Lịch sử hình thành 15
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 16
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 17
3.1.4 Các loại hình hoạt động của Ngân hàng 18
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM (2011, 2012, 2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014.19
3.2.1 Về thu nhập 19
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm (2011, 2012, 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 21
3.2.2 Chi phí 22
3.2.3 Lợi nhuận 23
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 24
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG 24
4.1.1 Khái quát nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 24
4.1.2 Kết quả huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ qua các năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 29
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG 32
4.2.1 Doanh số cho vay 32
4.2.2 Doanh số thu nợ 38
4.2.3 Dư nợ 43
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm (2011, 2012, 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 20
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6
th
đầu
năm 2014 25
Bảng 4.2: Kết quả huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm
2011 đến 6
th
đầu năm 2014 31
Bảng 4.3: Doanh số cho vay của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011
đến 6
th
đầu năm 2014 33
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011
đến 6
th
đầu năm 2014 39
Bảng 4.5: Dư nợ cho vay của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6
th
đầu
năm 2014 45
Bảng 4.6: Nợ xấu của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6
th
đầu
năm 2014 49
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Vietinbank
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCT : Ngân hàng Công Thương Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
CBTD : Cán bộ tín dụng
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
GTCG : Giấy tờ có giá
VHĐ : Vốn huy động
DSCV : Doanh số cho vay
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TCTD : Tổ chức tín dụng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
ĐVT : Đơn vị tính
Vietinbank Cần Thơ : Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
doanh. Làm thế nào để hoạt động tín dụng thật hiệu quả, tạo nguồn vốn dồi
dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự phát triền kinh tế trong tình hình lạm phát
ngày càng tăng cao là vấn đề đáng được quan tâm. 2
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, với mong muốn góp một phần
nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng tôi chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tín dụng tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá thực trạng tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014.
(2) Đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014.
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
có thể tiếp cận nguồn vốn kịp thời để có thể yên tâm sản xuất, mở rộng quy
mô sản xuất. Cách giảm nợ xấu của ngân hàng bằng các biện pháp hữu hiệu
như nhanh chóng kịp thời phát giấy báo nợ đến hạn cũng như nợ quá hạn đến
tận tay hộ vay vốn, đôn đốc người vay trả nợ cho ngân hàng, đồng thời Chi
nhánh cũng kiên quyết xử lý đến cùng những khách hàng vay vốn cố tình
không trả nợ, nhằm hạn chế tỷ lệ nợ xấu một cách tốt nhất. Tuy nhiên, hạn
chế của bài này là khi nói tới nợ xấu của ngân hàng đạt bằng mức mà NHNN
cho phép thì tác giả chưa đưa ra nguyên nhân cụ thể gây cho chỉ tiêu nợ xấu
tăng mà tác giả chỉ nói chung chung do ảnh hưởng của lạm phát, kinh tế khó
khăn.
Nguyễn Xuân Trang (2013), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ”. Tác giả thu thập số
liệu từ phòng kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh
Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. Để phân tích
số liệu, tác giả đã dùng phương pháp so sánh bằng số tương đối, tuyệt đối và
các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Kết quả
nghiên cứu này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng hoạt động của
ngân hàng rất hiệu quả. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và kể cả vòng
quay vốn tín dụng đều có xu hướng tăng qua các năm. Hoạt động tín dụng của
ngân hàng tăng, kéo theo tình hình nợ xấu cũng tăng điều này cho thấy hoạt
động của tín dụng ngân hàng còn tìm ẩn những rủi ro, khó khăn và thách thức.
Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động, giảm
vốn điều chuyển, tăng cường cho vay trung – dài hạn và giải pháp hạn chế nợ 4
xấu để nâng cao hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng. Điều hạn chế của bài này là
chương 3 tác giả đã nói quá nhiều về hoạt động của Ngân hàng, nào là từng
quy định cụ thể trong cho vay đối vơi từng khách hàng làm cho luận văn dài.
hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn và hoàn trả. Nó được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ và
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời kỳ nhất định (Thái Văn Đại, 2012, trang 36).
2.1.1.2 Chức năng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng cơ bản như sau
(Trần Ái Kết và cộng sự, 2007, trang 62- 63):
(1) Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng
vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín
dụng góp phần phân phối lại tài nguyên. Cụ thể, người cho vay có một số tài
nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng thì số tài nguyên đó được
phân phối lại cho người đi vay. Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan
hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại.
(2) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: Nhờ
tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng
(2) Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố
định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài
hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, xây
dựng các xí nghiệp và công trình mới.
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín
dụng sản xuất lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
(1) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho
các doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
(2) Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân
như mua sắm phương tiện sinh hoạt.
d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụng
thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng.
(1) Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu
về vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, và giúp cho các doanh
nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. 7
(2) Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Không chỉ đáp ứng nhu cầu
vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và
thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản
và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân.
(3) Tín dụng Nhà Nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu
hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, Ngân
+ Doanh số cho vay
Năm X
– Doanh số thu nợ
Năm X
(2.1) 8
Dư nợ bình quân cao thì hoạt động Ngân hàng càng phát triển, nhưng đi
kèm theo đó là tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Do đó đòi hỏi Ngân hàng phải
lường trước được những rủi ro có thể xảy ra, từ đó có những biện pháp phòng
ngừa thích hợp để vừa nâng cao hiệu quả tín dụng vừa tránh được rủi ro.
2.1.2.4 Phân loại nợ
Theo quy định của NHNN việc phân loại nợ căn cứ theo thông tư
02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:
Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại
nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại;
(iii) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2
Điều 10 của thông tư.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại
hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 10 của thông tư.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30
ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; 10
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 10 của thông tư.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ theo cam kết.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam
kết là rất cao.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa
vụ cam kết.
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều
10 và Điều 11 thông tư số 02/2013/TT- NHNN. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng
Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng
thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan
(khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng,…). Sau đây là một
số chỉ tiêu có thể dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng như hệ số
thu nợ, dư nợ/ nguồn vốn huy đông, tỷ lệ nợ xấu, (Thái Văn Đại, 2012, trang
138).
2.1.3.1 Dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định vốn huy động chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng dư nợ. Đồng thời phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động
trong hoạt động cho vay. Hay nói cách khác, cứ 100 đồng dư nợ thì có bao
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
2.1.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụngcủa một ngân hàng.
Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân
hàng bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ/ nguồn vốn huy động
=
Tổng nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
(2.
3
)Hệ số thu nợ (%)
=
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
(2.
4
)x100%
2.1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
thời gian thu hồi nợ là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được
coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
Trong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng là số liệu thứ cấp, được thu thập và tổng hợp lại từ các
báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến năm 2013 và 6
tháng đầu năm 2014.
Ngoài ra, còn thu thập thông tin trên internet và các giáo trình tài liệu có
liên quan nhằm bổ sung kiến thức và có thêm nhiều thông tin để phân tích số
liệu có cơ sở hơn.
(2.
7
)
Vòng quay vốn tín dụng
( vòng)
Doanh s
ố
thu n
6
)x100%
14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Theo phương pháp này thì có hai phương pháp so sánh: so sánh số tuyệt
đối và so sánh số tương đối (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2011, trang 8).
- Số tuyệt đối: Là kết quả cho phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Trong đó:
+ ∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế;
+ y
0
là chỉ tiêu kỳ trước;
+ y
1
là chỉ tiêu kỳ phân tích
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
chỉ tiêu kỳ gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của tỷ số chênh lệch
(2.10)
∆y = y
1
– y
0
(2.9)