BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
HUỲNH LÊ VIÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG
MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẬN GÒ VẤP
TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
HUỲNH LÊ VIÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG
MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẬN GÒ VẤP
TP HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân.Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức. Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến thầy TS.Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất. Cảm ơn
Thầy đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và
sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH. Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi
Trường khóa 34 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Cảm ơn tất cả những người bạn của tôi, người thân nhất của tôi không quản khó
khăn để hỗ trợ tôi trong thời gian hoàn thành nghiên cứu này.
Cảm ơn Cậu đã giúp đỡ con trong quá trìnhđi thu thập số liệu tại địa bàn quận
Gò vấp
Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ
đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con
được bước tiếp con đường mà mình đã chọn. Xin cảm ơn tất cả những người thân
trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1. Mục tiêu chung
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Tổng quan về TP Hồ Chí Minh
6
2.2.2. Kinh tế xã hội
8
2.3. Tổng quan về quận Gò Vấp
11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
11
2.3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
12
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
14
14
3.1.1. Môi trường
14
3.2.3. Sự phát triển của máy nước nóng năng lượng mặt trời trên thế giới
24
3.2.4. Sự phát triển của máy nước nóng năng lượng mặt trời ở Việt Nam
26
3.1. Phương pháp nghiên cứu
27
3.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
27
3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu
29
3.1.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
29
3.1.4. Phương pháp phân tích lợi ích- chi phí
29
3.1.5 Phương pháp hàm xác suất logit
4.4. Xác định hiệu quả kinh tế của việc sử dụng MNNNLMT so với bình nước nóng
điện
44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
48
5.1. Kết luận
48
5.2. Kiến nghị
49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
50
PHỤ LỤC
51
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
36
Bảng 4.3. Kết Quả Thống Kê Mẫu Điều Tra
40
Bảng 4.4.Các Thông Số Ước Lượng Của Hàm Xác Suất Quyết Định Chọn sử dụng
hay không sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời của người dân
41
Bảng 4.5. Kết Quả Dự Đoán Của Mô Hình
44
Bảng 4.6.Bảng lợiích và chi phí của bình nước nóngđiện và MNNNLMT
45
Bảng 4.7. So sánh lợi ích - chi phí của hai dự án
46
Bảng 4.8. Bảng Lợi Ích Tài Chính của MNNNLMT So Với Bình Nước Nóng Điện 46
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: bản đồ quận Gò Vấp
Phụ lục 2: bảng kết xuất các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng máy nước nóng năng
lượng mặt trời
Phụ lục 3: Tính NPV của máy nước nóng năng lượng mặt trời so với máyđiện
Phụ luc 4: bảng câu hỏi phỏng vấn
phụ lục 5: Dự đoán độ chính xác của mô hình
Phụ lục 6: Các hình ảnh vè máy nước nóng năng lượng mặt trời và bình nước nóng
điện
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc sử dụng các nguồn tài nguyên
ngày càng gia tăng, thế giới sẽ phải đối mặt với việc cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, song song đó vấn đề ô nhiễm môi trường thời gian gần đây lại gia tăng
đáng kể khiến chất lượng cuộc sống của con người càng ngày càng giảm đi. Hậu quả
này hoàn toàn trái ngược với những thành tựu kinh tế mà con người chúng ta cố gắng
tạo dựng. Vì vậy sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và có ý thức bảo vệ
môi trường xung quanh là hai nhiệm vụ hàng đầu mà các cấp chính quyền, các tổ chức
và tất cả mọi người dân trên toàn thế giới cần phải thực hiện. Đó là tất cả mọi người
cũng như các nhà chức trách phải tìm ra một loại nhiên liệu thay thế, cũng như đảm
bảo được việc giảm đi ô nhiễm môi trường
Sự giàu có vô tận về nguồn tài nguyên năng lượng mặt trời của Việt Nam là lý
do xuất hiện dòng sản phẩm sử dụng nguồn nhiên liệu dồi dào và quý giá này như điện
thoại năng lượng mặt trời, lò nướng năng lượng mặt trời và nhiều loại khác. Tuy nhiên
những sản phẩm phục vụ cho đời sống, nhu cầu sinh hoạt của người dân thì phải kể
đến máy nước nóng năng lượng mặt trời. Với những người có điều kiện kinh tế và tầm
nhìn xa, sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời là sự lựa chọn thông minh và
nhạy bén nhất, bởi ưu điểm an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường của nó. Ưu điểm
lớn nhất của máy này được thể hiện ngay trong tên gọi, đó là không tốn điện. Sau nữa
là nguồn nước nóng khá dồi dào, an toàn, không tiếng ồn, độ bền, chi phí bảo trì thấp
và bảo vệ môi trường, Tuy nhiên chừng đó ưu điểm cũng không khắc phục được một
nhược điểm “không thể tha thứ” được: giá quá cao, rẻ nhất thì cũng khoảng bằng 5 cái
máy nước nóng điện. Vì thế, một vấn đế được đặt ra là liệu máy nước nóng năng
lượng mặt trời có đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình sử dụng nó hay không,
ngoài tất cả lợi ích như trên thì liệu máy nước nóng năng lượng mặt trời có phải là sản
phẩm cần khuyến khích các hộ gia đình sử dụng về tính hiệu quả, an toàn, bảo vệ môi
trường mà nó đem lại hay không. Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “phân tích
hiệu quả kinh tế của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời trong các hộ
2
gia đình trên địa bàn quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm có cái nhìn
đúng đắn, thiết thực hơn và đưa ra những đề xuất, giải pháp cần thiết cho vấn đề.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đánh giá về hiệu quả kinh tế của việc sử dụng máy nước nóng năng
lượng mặt trời của các hộ dân trên địa bàn Quận Gò Vấp TP Hồ Chí Minh
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thực trạng phát triển kinh tế và vấn đề môi trường trên địa bàn TPHCM.
Tìm hiểu thực trạng sử dụng các nguồn năng lượng mới trên địa bàn.
Phân tích hiệu quả kinh tế của máy nước nóng NLMT so với bình nước nóng
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan các tài liệu liên quan đến nghiên cứu
Đề tài đánh giá về hiệu quả kinh tế của việc sử dụng MNNNLMT, mà ở đây là
chúng ta sẽ so sánh với việc sử dụng máy NNNLMT với việc sử dụng bình nước nóng
điện. Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tài liệu nghiên cứu được tổng
hợp từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau và từ internet. Bên cạnh đó, đề tài
nghiên cứu còn tham khảo đề tài của Ngô Kim Long, 2010, phân tích hiệu quả kinh tế
của các giải pháp”xanh” tại khách sạn REX, TP Hồ Chí Minh, vấn đề được nói đến là
việc sử dụng các loại năng lượng xanh, mà điển hình là năng lượng mặt trời vào việc
sinh hoạt cũng như hoạt động của khách sạn REX. Đoàn Tấn Dương, 2011, “Xác Định
Hiệu Quả Kinh Tế của Nhà Máy Điện Gió Văn Thanh, Huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình
Thuận”. Khóa luận tiến hành xác định hiệu quả kinh tế của nhà máy điện gió nhằm
đánh giá việc sử dụng sức gió tạo ra nguồn điện năng có đem lại hiệu quả kinh tế và
khắc phục được ô nhiễm môi trường hay không ?
Đề tài áp dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí nhằm đánh giá hiệu quả
của việc sử dụng MNNNLMT, mà ở đây là tôi so sánh với việc sử dụng bình nước
nóng điện, nhằm đưa ra phương án lựa chon sử dụng hiệu quả. Đề tài sử dụng mô hình
logit để xác định tác động của các yếu tố đến việc quyết định dùng hay không dùng
MNNNLMT
2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan về TP Hồ Chí Minh
a. Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54'
Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông
Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam
giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí
-
Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
b. Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Mình có
nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ
tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Trung bình, Thành
phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao
nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt
độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm,
trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958.
Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng
từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian
thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam –
Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực
còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa
Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ
trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung
bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông
Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành phố Hồ Chí
Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành
phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ
ẩm không khí đạt 79,5%/năm.
7
2.2.2. Kinh tế xã hội
thành phố, trong đó đất sản xuất nông nghiệp khoảng 56.700 ha, đất lâm nghiệp
36.300 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 9.400 ha, còn lại là đất làm muối.
d. Giao thông
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, TP.HCM trở thành một đầu mối giao thông
quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Mạng lưới giao thông TP.HCM
hiện nay chủ yếu chỉ có giao thông đường bộ, trong đó giao thông đường bộ có sản
lượng vận chuyển chiếm 96% luợng hành khách và 93% lượng hàng hóa trong tổng số
lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách tại TP.HCM. Giao thông đuờng thủy có vai
trò quyết định sự hình thành đô thị Sài Gòn nay chỉ chiếm vị trí thứ yếu, các hình thức
vận chuyển khác hầu như chưa phát triển.
e. Du lịch
Do có vị trí địa lý thuận lợi,khí hậu ôn hoà, quanh năm hai mùamưanắng, cùng
với lịch sử trên 300 năm đấu tranh quật khởi kiên cường chống ngoại xâm đã từng có
tiếng vang trên thế giới, và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, thành phố Hồ Chí
Minh đã trở thành trung tâm du lịch của cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh hấp dẫn du khách không chỉ vì có nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá, công trình kiến trúc cổ mà còn thu hút du khách
bởi văn hoá ẩm thực mang đậm nét Nam bộ. Là cửa ngõ của Đất phương Nam, ngay
tại trung tâm thành phố, từ bến Bạch Đằng, du khách có thể xuống thuyền xuôi theo
sông Sài gòn để được hoà mình với thiên nhiên bao la của sông nước, hướng về những
làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái xum suê, vườn cây kiểng, chợ nổi trên sông
hay khu du lịch sinh thái Cần Giờ - khu du lịch được UNESCO công nhận là "Khu dự
trữ sinh quyển rừng ngập mặn" đầu tiên của Việt Nam… Thành phố còn là cửa ngõ
đưa du khách đến với những địa danh nổi tiếng của cả khu vực phía Nam như: vùng
nước nóng thiên nhiên Bình Châu, rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên, vùng biển Mũi
Né, vùng ven biển Hà Tiên, Đà Lạt, đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với những
vựa lúa, vườn cây trái, rừng ngập mặn, rừng tràm, đồng bưng và nhiều loại đặc sản
quý hiếm .
31.633 người chiếm 0,44%, Tin lành 27.016 người chiếm 0,37%, Hồi giáo 6.580
người chiếm 0,09%.
Sự phân bố dân cư ở TP.HCM không đồng đều, ngay cả các quận nội ô. Trong
khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2,
9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km². Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số
10
rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km². Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ
tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9%. Theo ước tính năm 2005, trung
bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại TP.HCM. Đến năm 2010, có số
này còn có thể tăng lên tới 2 triệu.
Mặc dù TP.HCM có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình
quân của cả Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày các lớn do những tác
động của nền kinh tế thị trường. Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại
cao hơn nhiều so với ngành sản xuất. Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các
quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành.
2.3. Tổng quan về quận Gò Vấp
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Quận Gò Vấp nằm ở phía Bắc nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, có ranh giới
như sau:
Phía Đông: giáp Quận 12 qua sông Bến Cát, Vàm Thuật.
Phía Tây: giáp Quận 12 qua kinh Tham Lương.
Phía Nam: giáp Sân bay Tân Sơn Nhất, quận Tân Bình.
Phía Bắc: giáp Quận 12 qua sông Bến Cát.
Toàn quận có 12 phường: phường 1, 3, 5, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17.
Tổng diện tích tự nhiên toàn quận: 1975,85ha trải dài theo hướng Đông – Tây
với chiều dài khoảng 7,5 km và chiều rộng hướng Bắc – Nam nơi rộng nhất khoảng
5,9km.
bậc trung học phổ thông. Trình độ học vấn của công dân quận Gò Vấp cao nhất thành
phố (cùng một quận nội thành khác), tỳ lệ cư dân biết đọc, biết viết của Gò vấp là
98,05%, cao thứ nhì ờ thảnh phố Hồ Chí Minh. Kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố
khối lớp 9 (năm học 2007-2008) do Sờ Giáo dục và đảo tạo tồ chức ngày 25/3/2008,
quận Gò váp tiếp tục dẫn đầu thành phố về tỳ lệ học sinh dự thi đoạt giải: 144 em đoạt
giài/148 em dự thi, tỷ lệ 97,30%. Đây lả năm thứ 12 liên tục, Gò vấp dẫn đầu về tỷ lệ
học sinh giỏi cấp thành phố. Ngoài hệ thống các trường mầm non và phổ thông, trên
địa bàn quận còn cótrường Đại học Công nghiệp, Trường Kỹ thuật Công nghệ Quang
Trung góp phần quan trọng cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo của thànhphố nói riêng và
cả nước nói chung.về y tế, ngoài mạng lưới y tế cấp phường và bệnh viện quận, trên
địa bàn Gò vấp còn có bệnh viện 175 của quân đội. Bệnh viện 175 có quy mô 1.200
giường, hơn 240 bác sĩ, hơn 10 dược sĩ cao cắp, gần 500 y sĩ, y tá, điểu dưỡng viên, kỹ
12
thuật viên, đã và đang đóng góp quan trọng vào việc châm lo sức khỏe cho cư dân trên
địa bàn, đồng thời tác động vào việc phát triển các ngành dịch vụ quanh khu vực.
13
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam).
3.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường