THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KHÂU TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LÊ NGỌC TRANG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KHÂU
TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
BIÊN HÒA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

LÊ NGỌC TRANG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KHÂU
TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
BIÊN HÒA

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: Th.S. Trần Minh Huy



___________________
Ngày

tháng

năm 2012


LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ người đã nuôi dưỡng và dạy
dỗ con được như ngày hôm nay. Tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh bên
tôi trong quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, các cô trong Trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và cho tôi những kiến thức bổ ích trong
suốt những năm học vừa qua, một trong những yếu tố quyết định cho kết quả của
chuyên đề tốt nghiệp cũng như trong thực tế sau này của tôi. Đặc biệt tôi xin tỏ lòng
biết ơn chân thành đến thầy Trần Minh Huy, người đã hướng dẫn và chỉ dạy tôi rất tận
tình và chu đáo để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty, anh Diệp, anh Hoàng, anh
Phú, chị Hiền phòng kinh doanh cùng các phòng ban khác trong công ty đã tận tình
hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt thời gian thực tập.
Một lần nữa tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả mọi
người.
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 9 tháng 6 năm 2012
Sinh viên

LÊ NGỌC TRANG



1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ................................................................................................ 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................. 2
1.4. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ............................................................................................... 4
2.1.Quá trình hình thành và phát triển. ............................................................................ 4
2.1.1. Giới thiệu công ty............................................................................................... 4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. .................................................................... 4
2.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty............................................................................... 7
2.2.1.Chức năng nhiệm vụ. .......................................................................................... 7
2.2.2. Mục tiêu phương hướng phát triển của công ty. ................................................ 8
2.3. Cơ cấu tổ chức và tình hình tổ chức của công ty. ..................................................... 9
2.3.1. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................... 9
2.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban. ................................................................. 9
2.3.3. Tình hình nhân sự tại công ty........................................................................... 13
2.4. Quy trình sản xuất sản phẩm. ................................................................................. 14
2.4.1. Công nghệ sản xuất bao bì In Offset. ............................................................... 14
2.4.2. Công nghệ sản xuất bao bì Carton. .................................................................. 14
2.5. Công nghệ sản xuất. ................................................................................................ 15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 16
3.1. Cơ sở lý luận. .......................................................................................................... 16
3.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. ......................................................................................................................... 16
3.1.2.Thị trường. ........................................................................................................ 17
3.1.3. Chiến lược Marketing –Mix............................................................................. 18
3.1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm. ..................................... 21
3.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm. ................................. 24
3.2. Phương pháp nghiên cứu. ....................................................................................... 25
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 25
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu. ........................................................................ 26

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... .69
5.1. Kết luận. .................................................................................................................. 69
5.2. Kiến nghị................................................................................................................. 69
5.2.1. Đối với công ty................................................................................................. 70
5.2.2. Đối với nhà nước .............................................................................................. 70
5.2.3. Đối với hiệp hội ngành. .................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 72

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH

Bán Hàng

CBCNV

Cán Bộ Công Nhân Viên

CCDV

Cung Cấp Dịch Vụ

CP

Chi Phí

DH


KH

Khách Hàng

LN

Lợi Nhuận

NVL

Nguyên Vật Liệu

NH

Ngắn Hạn

P

Giá Bán Một Đơn Vị Sản Phẩm

PGĐ

Phó Giám Đốc

Q

Sản Lượng

SXKD


Trang
Bảng 2.1. Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011 .............................................. 13
Bảng 4.1. Kết Quả và Hiệu Quả Hoạt Động SXKD Của Công Ty 2 Năm 2010-2011. ................. 30
Bảng 4.2.Sản Lượng Từng Loại Sản Phẩm Được Sản Xuất Qua 2 Năm 2010-2011 .................... 32
Bảng 4.3 Sản Lượng Sản Phẩm Tiêu Thụ Qua 2 Năm 2010-2011. ............................................... 33
Bảng 4.4. Doanh Thu, Chi Phí, Lợi Nhuận Bán Hàng Qua Các Năm. .......................................... 34
Bảng 4.5. Kết Quả Tiêu Thụ Qua 2 Năm 2010-2011. .................................................................... 36
Bảng 4.6. Doanh Số Bán Hàng Từng Loại Sản Phẩm Qua 2 Năm 2010-2011 .............................. 37
Bảng 4.7. Doanh Số Bán Hàng Theo Tháng Trong Năm 2011. ..................................................... 38
Bảng 4.8 Doanh Thu Tiêu Thụ Từ Khách Hàng Truyền Thống và Khách Hàng Mới Qua 2 Năm
2010-2011. ...................................................................................................................................... 40
Bảng 4.9. Sản Lượng và Doanh Số Tiêu Thụ Qua 2 Năm 2010-2011. .......................................... 42
Bảng 4.10. Giá Bán Bình Quân Các Sản Phẩm Qua 2 Năm 2010-2011. ....................................... 43
Bảng 4.11. Giá Sản Phẩm Của Công Ty và Các Đối Thủ Cạnh Tranh Năm 2011 ........................ 43
Bảng 4.12. Bảng Áp Dụng Chiến Lược Giá Đối Với Khách Hàng. .............................................. 45
Bảng 4.13. Sản Lượng Tiêu Thụ Qua Kênh Phân Phối Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011. .... 47
Bảng 4.14. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Thời Gian Giao Hàng Của Công Ty Năm 2011 ........ 48
Bảng 4.15. Chi Phí Chiêu Thị Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011. ........................................... 48
Bảng 4.16. Cơ Cấu Chi Phí Chiêu Thị Qua 2 Năm 2010-2011. .................................................... 49
Bảng 4.17. Tình Hình Tiêu Thụ Theo Địa Bàn Qua 2 Năm 2010-2011 ........................................ 50
Bảng 4.18. Thị Phần Của Công Ty Năm 2010-2011...................................................................... 51
Bảng 4.19. Giá Trị Sản Xuất, Tiêu Thụ và Tồn Cuối Kỳ Thành Phẩm Qua 2 Năm 2010-2011. .. 52
Bảng 4.20. Số Vòng Quay Hàng Tồn Kho Qua 2 Năm 2010-2011 ............................................... 53
Bảng 4.21. Tình Hình Trang Bị Trang Thiết Bị Máy Móc Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011. 54
Bảng 4.22. Biến Động Tiền Lương Bình Quân Của Công Ty Qua 2 Năm 2010-2011. ................ 55
Bảng 4.23. Số Vòng Quay Các Khoản Phải Thu Qua 2 Năm 2010-2011 ...................................... 56
Bảng 4.24. Chỉ Tiêu Thể Hiện Khả Năng Thanh Toán Hiện Thời. ............................................... 56
Bảng 4.25. Chỉ Tiêu Thể Hiện Khả Năng Thanh Toán Nhanh ...................................................... 57
Bảng 2.26. Tình Hình Nhập, Xuất, Tồn Kho NVL Qua 2 Năm 2010-2011. ................................. 58
Bảng 4.27. NVL Nhập Trong Nước và Nước Ngoài Qua 2 Năm 2010-2011. ............................... 59

thành các quá trình sản xuất kinh doanh, mới đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được
thường xuyên và liên tục. Muốn thực hiện được như vậy thì doanh nghiệp phải xem
xét thực trạng về tình hình tiêu thụ của mình sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng của doanh thu và
lợi nhuận nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến doanh
thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy
nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi
nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tiêu thụ là quá trình đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức
mua bán, là khâu cuối cùng của vòng chu chuyển vốn. Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, quyết định sự thành bại và là quá trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy
nhất của doanh nghiệp, đây là nguồn quan trọng để tích luỹ vào các ngân sách vào các
quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên.
Ngày nay, với chính sách tăng trưởng bền vững và ổn định, hầu hết các nước
trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển đã và đang sử dụng những sản phẩm bao
bì có tính thân thiện môi trường cao và loại dần những sản phẩm có xu hướng gây ô
nhiễm hoặc gây tác hại đến môi trường thì bao bì giấy với tỷ lệ tái sinh 100% đã nói ở
trên thì khả năng phát triển và được thế giới yêu chuộng ngày càng cao trong thời gian
sắp tới. Mặc khác bao bì carton còn trở thành một loại bao bì không thể thay thế cho


nhiều loại hàng hóa và được sử dụng ngày càng nhiều và là loại bao bì đa dạng cho
mọi loại sản phẩm công nghiệp từ thực phẩm, bia, nước giải khát, cho đến tivi, tủ lạnh,
máy vi tính…Chính vì thế đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong ngành nay, cùng với
sự thành lập của nhiều công ty bao bì đã làm cho hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần bao bì Biên Hòa gặp nhiều khó khăn, do đó công ty phải thực hiện tốt công tác
tiêu thụ sản phẩm.
Thấy được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm, với mong muốn
hoàn thiện hơn công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì Biên Hòa, được

Chương 2: Tổng quan.
Nêu lên khái quát sự hình thành và phát triển, chức năng cũng như nhiệm vụ
của công ty. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và quy trình sản
xuất-công nghệ.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương này đưa ra các lý thuyết liên quan đến đề tài như: khái niệm về tiêu
thụ, những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ, tầm quan trọng cũng như chức
năng của khâu tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố có liên quan. Từ đó, nêu ra những
phương pháp thu thập và xử lí số liệu để hiểu rõ hơn về tình hình tiêu thụ và hiệu quả
của hoạt động tiêu thụ.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần chính của khóa luận, từ việc khái quát thị trường kinh doanh, đánh
giá tình hình thực hiện kết quả sản xuẩt kinh doanh của công ty, phân tích tình hình
tiêu thụ sản phẩm của công ty. Phân tích môi trường cạnh tranh và các nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ của công ty.
Chương 5: Kết Luận và Kiến nghị
Thông qua quá trình tìm hiểu về thực trạng tiêu thụ của công ty, từ các ưu
nhược điểm của công ty để đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tiêu thụ sản phẩm giúp công ty mở rộng và phát triển thị trường.

3


CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN

2.1.Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1. Giới thiệu công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hòa.

-Năm 2003 thực hiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp từ nhà máy Bao Bì
Biên Hoà đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hoà vẫn duy trì tên thương
hiệu là “SOVI”.
-Năm 2004 Sovi tiếp tục đầu tư mới nhằm nâng công suất thiết kế để đáp ứng
nhu cầu và mở rộng thị phần trong ngành bao bì carton. Sovi đã và vẫn đang khẳng
định mình trong nhóm dẫn đầu trong ngành bao bì.
-Từ năm 2004 đến 2006 Sovi hoạch định sự phát triển mở rộng và xây dựng
thêm nhà máy với 4,5 hecta mặt bằng diện tích trên đường số 3, khu Công nghiệp Biên
Hoà 1, tỉnh Đồng Nai. Năm 2006 chính thức hoạt động nhà máy mới với ½ của diện
tích xây dựng, theo dư án sẽ hoạt động 100% diện tích xây dựng vào đầu năm 2008.
-Năm 2008: Sovi chính thức niêm yết toàn bộ cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội với mã cổ phiếu là SVI.
-Năm 2008-2009: Đầu tư mở rộng mặt hàng–Hộp giấy in offset lên 5,000
tấn/năm.
-Năm 2010-2012: Đầu tư xây dựng nhà máy mới bên Khu Công Nghiệp Mỹ
Phước 3, tỉnh Bình Dương với kế hoạch công suất lên 35.000 tấn/năm.
Tọa lạc tại đường số 7 khu công nghiệp Biên Hòa 1, nằm trong khu vực ranh
giới giữa 3 vùng kinh tế trọng điểm là TP.HCM-Đồng Nai-Bình Dương với môi
trường cạnh tranh mạnh mẽ nhưng từ khi thành lập đến nay công ty cổ phần bao bì
Biên Hòa với thương hiệu Sovi đã không ngừng nổ lực quyết tâm bảo vệ thương hiệu
của mình để luôn nằm trong nhóm 6 nhà cung cấp bao bì hàng đầu tại miền nam với

5


mức tăng trưởng bình quân 20- 25%/năm.
Công ty có 3 nhà máy trực thuộc:
-Nhà máy bao bì Carton: diện tích 45.000 m2 với công suất 40.000-45.000 tấn/năm,
nằm ở đường số 3, KCN Biên Hòa 1.
-Nhà máy bao bì in Offset: diện tích 12.788 m2 với công suất 5.000 tấn/năm, nằm ở

quốc tế ISO 9001:2000 cùng sự nổ lực không mệt mỏi, thành quả Sovi đạt được chính
là sự tín nhiệm tuyệt đối của khách hàng và những giải thưởng: Cúp vàng chất lượng
Châu Âu, Chứng nhận thương hiệu nổi tiếng năm 2004 và 2005, Cúp vàng hội chợ
triển lãm công nghiệp-thương mại-du lịch Đồng Nai, chứng nhận COA và chứng nhận
Win-Win Award của tập đoàn Unilever. Huân chương lao động hạng nhất năm 1992,
hạng nhì năm 2000, bằng khen của UBND tỉnh Đồng Nai qua các năm.
Ban Giám Đốc và tập thể CBCNV của Sovi đang nỗ lực quyết tâm bảo vệ
thương hiệu của mình và cùng xây dựng và phát triển những thành tích đã đạt được
trong thời gian qua. Để khẳng định mình, Sovi luôn thực hiện thành công mục tiêu
kinh doanh, mức tăng trưởng bình quân trong nhiều năm luôn đạt mức 20%/năm.
Trong đó thị phần luôn ổn định và luôn nằm trong nhóm 6 nhà cung cấp bao bì hàng
đầu tại Miền Nam.
Hiện nay, Sovi đang sẵn sàng và chuẩn bị các bước xây dựng cho mình vững
mạnh để hội nhập cùng với nền kinh tế phát triển trong khu vực và cùng hội nhập với
kinh tế thế giới.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ
a) Chức năng
Công ty chuyên sản xuất các loại bao bì giấy 3 lớp (sóng A, B, C hoặc E), bên
ngoài là 2 lớp giấy mặt với 1 lớp sóng ở giữa, 05 lớp (sóng AB, BC, BE), bên ngoài là
2 lớp giấy mặt, 2 lớp sóng và 1 lớp phẳng ở giữa 2 lớp sóng. Nhận thiết kế mẫu, in
Offset và bế các loại hộp.
Tự chủ kinh doanh, áp dụng các phương thức quản lý, lập kế hoạch trong tương
lai để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
b) Nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao, chấp hành đầy đủ các chính sách
kinh tế và pháp luật của nhà nước.
Kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành hàng, đúng mục đích hoạt động đã
đăng ký với nhà nước. Đảm bảo hạch toán đúng và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan
lãnh đạo. Đồng thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước.

thụ bao bì carton của công ty đến năm 2015 lên 70.000 tấn/năm
Tiếp tục đầu tư một nhà máy sản xuất nòng giấy trụ, nòng giấy cone nhằm đa
dạng hóa sản phẩm, gia tăng hiệu quả và tính cạnh tranh của công ty.

8


Tiếp tục thực hiện chiến lược Sovi giai đoạn 2010-2015, tổ chức đánh giá hiệu
quả thực hiện chiến lược trong từng quý, năm từ đó để có sự điều chỉnh phù hợp với sự
thay đổi của môi trường kinh doanh trong từng giai đoạn.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, áp dụng chính sách đào tạo và tuyển dụng
phù hợp sao cho phát huy được tính sáng tạo, năng lực và sự trung thành của nhân viên
đối với công ty.
2.3. Cơ cấu tổ chức và tình hình tổ chức của công ty
2.3.1. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Bao Bì Biên Hòa

Nguồn: Phòng nhân sự
2.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Phòng kinh doanh
Chức năng.
Hoạch định và thực hiện chiến lược tìm kiếm khách hàng cho công ty.
Đảm bảo duy trì và phát triển doanh số của công ty.
Nhiệm vụ.
Tìm kiếm khách hàng, nhận đơn đặt hàng và thông tin khách hàng thực hiện
đàm phán ký kết hợp đồng, thông tin kiểm tra và báo cáo kết quả của cuộc đàm phán.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động.

9


Chức năng:
Hoạch định chiến lược quản trị tài chính và hoạt động kế toán công ty.
Thực hiện các nghiệp vụ tài chính.
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của nhà nước và điều lệ hoạt
động của công ty.
10


Nhiệm vụ:
Tham mưu cho giám đốc thẩm định các dự án đầu tư tài chính của công ty trong
từng thời kì.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính công ty và trên cơ sở đó đề
xuất cho ban giám đốc các giải pháp đầu tư tài chính có hiệu quả.
Xây dựng phương án và thực hiện việc phân bổ các chỉ tiêu tài chính công ty.
Xây dựng các hệ thống biểu mẫu, thống kê, báo cáo kế toán.
Bộ phận kỹ thuật–cơ điện

Chức năng:
Là bộ phận tham mưu cho giám đốc công ty về hoạch định, quản lý và cải tiến
công nghệ, quản lý và giám sát việc sửa chữa thiết bị, xây dựng định mức, năng suất,
an toàn lao động, môi trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thiết bị trong
sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ:
Xây dựng mục tiêu, chiến lược về đầu tư, phát triển, sử dụng hiệu quả trang
thiết bị, công nghệ công ty.
Lập dự trù cung ứng các thiết bị sản xuất, phụ tùng thay thế cho toàn bộ thiết bị
máy móc trong công ty.
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và an toàn
lao động cho toàn bộ các quá trình sản xuất tại các phân xưởng.
Theo dõi các quá trình vận hành thiết bị, công nghệ sản xuất.

Xây dựng các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh công ty cũng như điều
hành, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án.
Phân xưởng Carton

Chức năng:
Tổ chức sản xuất bao bì carton theo đúng quy cách, chất lượng, số lượng, tiến
độ sản xuất và giao hàng trên cơ sở đảm bảo chất lượng, định mức vật tư, năng suất,
bảo quản, sử dụng có hiệu quả các thiết bị theo quy định của công ty.
Nhiệm vụ:
Quản lý hoạt động sản xuất, Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất.
Tổ chức, duy trì, kiểm tra, đánh giá công tác thực hiện an toàn lao động, vệ sinh
công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của công ty.
Phân xưởng Offset

Chức năng:
Tổ chức sản xuất bao bì in offset theo đúng quy cách, chất lượng, số lượng, tiến
độ sản xuất và giao hàng trên cơ sở đảm bảo định mức vật tư, năng suất, bảo quản, sử
dụng có hiệu quả các thiết bị theo nội quy, quy chế của công ty.

12


Nhiệm vụ:
Quản lý hoạt động sản xuất, thiết bị phân xưởng, sử dụng vật tư.
Tổ chức các hoạt động công tác sáng kiến tiết kiệm của phân xưởng.
Phân xưởng xeo giấy

Chức năng:
Tổ chức sản xuất giấy bìa hộp (giấy mặt và giấy sóng) theo quy cách, định
lượng, chất lượng, tiến độ sản xuất công ty giao.

- Nữ

94

98

4

4,3

- Trực tiếp

248

296

48

19,4

- Gián tiếp

221

248

27

12,2


Công nhân kỹ thuật

171

205

34

20

Lao động phổ thông

200

222

22

11

Tổng lao động

469

544

75

16



Nguồn: Phòng kỹ thuật.
2.4.2. Công nghệ sản xuất bao bì Carton
Sovi là một trong những nhà cung cấp bao bì Carton hàng đầu tại Việt Nam với
mức tăng trưởng hàng năm hơn 20%. Sản phẩm cung cấp cho thị trường gồm các
chủng loại bao bì Carton 3 lớp, 5 lớp có tráng sáp chống ẩm, được in màu và kích
thước tuỳ theo yêu cầu của khách hàng với các loại sóng A, B, E sử dụng các nguyên
14


liệu đa dạng trong và ngoài nước, đảm bảo sản phẩm làm ra phải có chất lượng cao,
giá cả hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường. Sản phẩm của nhà máy phuc vụ cho yêu
cầu bao gói của các ngành: bột giặt, hoá mỹ phẩm, thực phẩm, giày da, dệt may, điện
tử…
Hình 2.3. Sơ Đồ Công Nghệ Sản Xuất Bao Bì Carton

Nguồn: Phòng kỹ thuật.
2.5. Công nghệ sản xuất
Công nghệ luôn là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp và chất lượng sản
phẩm luôn đi kèm với công nghệ cao. Do vậy trong mỗi giai đoạn phát triển công ty đã
đầu tư cho mình một công nghệ thích hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu của thị trường cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Công nghệ tiên tiến từ các nước có nền công nghiệp phát triển cao như: Pháp,
Đức, Thụy Sỹ, Đài Loan...
Một điểm nổi bật của công nghệ sản xuất của công ty đó là dây chuyền sản xuất
hiện đại và mang tính tự động cao, trong vòng một ngày có thể hoàn thành sản phẩm
và giao cho khách hàng.

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status