BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********
LÊ THỊ MAI THẢO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********
LÊ THỊ MAI THẢO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦNQUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
tháng
năm 2012
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
(chữ ký, họ tên)
____________________
Ngày
tháng
năm 2008
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ đã sinh thành, nuôi
dưỡng và dạy bảo để tôi có được ngày hôm nay, tôi cũng xin chân thành cám ơn Ông
Bà đã động viên giúp đỡ tôi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập của
tôi.
Tôi có được ngày hôm nay còn do sự dạy dỗ của các thầy cô, người đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi
có thể bước vào đời một cách vững chắc. Do đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
quý thầy cô trường tiểu học Khánh Trung, quý thầy cô trường trung học phổ thông Lạc
Long Quân và quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Và
đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến thầy Phạm Thanh Bình, người đã hướng dẫn
tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Thông qua luận văn này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các cô, chú,
các anh, chị làm việc trong Ngân hàng TMCP Quân Đội, đặc biệt là các anh chị ở
nhánh. Để đảm bảo cho công tác tín dụng, Ngân hàng cần có những biện pháp nâng
cao hơn nữa chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả kinh doanh. Đó là: Tiêu chuẩn hóa
đội ngũ cán bộ tín dụng trong hoạt động tín dụng trung dài hạn, các biện pháp về huy
động nguồn vốn trung dài hạn, nâng cao chất lượng thẩm định dự án và ra quyết định
cho vay, đẩy mạnh hoạt động Marketing và một số giải pháp khác.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................... 2
1.4. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ......................................................................................................... 4
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP quân đội (MB) ..................................... 4
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ......................................................... 9
2.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ......................................................................................... 9
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 12
3.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................................... 12
3.1.1. Khái niệm tín dụng trung – dài hạn......................................................12
3.1.2. Phân loại tín dụng trung – dài hạn .......................................................14
3.1.3. Tác dụng của tín dụng trung – dài hạn .................................................16
3.1.4. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn ..................19
4.3.3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và ra quyết định cho vay
.......................................................................................................................................66
4.3.4. Giải pháp đẩy mạnh marketing .......................................................71
4.3.5. Các giải pháp khác ...........................................................................72
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 75
5.1. Kết luận ............................................................................................................................... 75
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................................ 76
5.2.1. Kiến nghị đối với nhà nước ..................................................................76
5.2.3. Kiến nghị với ngân hàng Hàng Nhà nước Việt Nam ...........................77
5.2.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội ..................................78
5.2.5. Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Đông Sài
Gòn ................................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 80
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
KH
Khách hàng
TTQT
Thanh toán quốc tế
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TGĐ
Tổng giám đốc
HĐQT
Hội đồng quản trị
TDH
NHNH
HĐ
Trung dài hạn
Ngân hàng nhà nước
Hợp đồng
Hình 4.2. Biểu Đồ Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 2010 – 2011 ...............................45
Hình 4.3. Biểu Đồ Tình Hình Nguồn Vốn của Ngân Hàng Giai Đoạn 2010 – 2011....47
Hình 4.4. Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Các Loại Tiền Gửi .........................................49
Hình 4.5. Biểu Đồ Tình Hình Cho Vay TDH Theo Thành Phần Kinh Tế 2010 – 2011
.......................................................................................................................................50
Hình 4.6. Biểu Đồ Cơ Cấu Cho Vay TDH Theo Ngành ...............................................52
Hình 4.7. Biểu Đồ DSCV Theo Thời Hạn Giai Đoạn 2010 – 2011 ..............................53
Hình 4.8. Biểu đồ DSCV TDH Theo Mục Đích Sử Dụng Vốn ....................................55
Hình 4.9. Biểu Đồ Doanh Số Thu Nợ TDH Giai Đoạn 2010 – 2011 ...........................56
Hình 4.10. Biểu Đồ Tình Hình Dư Nợ TDH qua 2 Năm 2010 – 2011 .........................57
Hình 4.11. Biểu Đồ Phân Loại Nợ của Chi Nhánh Giai Đoạn 2010 – 2011.................59
ix
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước đất
nước ta ngày càng phát triển. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giành được những thành tựu to lớn như
kiềm chế lạm phát, nhịp độ tăng trưởng về tổng sản phẩm trong nước đã vượt kế hoạch
đề ra, nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng…Bên cạnh những thành tựu đạt được chúng
ta còn những mặt chưa làm được như: Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực, quản lý
nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng tăng đột biến…Đảng và Nhà
Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước. Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn
- Đánh giá về những thành tích đạt được cũng như hạn chế tại Ngân hàng.
- Đồng thời đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đối với tín dụng
trung dài hạn tại Ngân hàng Quân Đội nhánh Đông Sài Gòn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Ngân hàng Quân Đội nhánh Đông Sài Gòn, 538CMT8,
quận 3, tp.HCM.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân
hàng Quân Đội nhánh Đông Sài Gòn qua 2 năm 2010 - 2011
- Về nội dung: Do thời gian thực tập, trình độ kiến thức có hạn và hoạt động
của Ngân hàng Quân Đội rất Phong Phú và đa dạng nên đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu,
Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Quân Đội nhánh Đông Sài
Gòn.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
2
Thông qua chương này, chúng ta sẽ hiểu được ý nghĩa của đề tài, mục tiêu khi
thực hiện đề tài này cũng như những giới hạn về không gian, thời gian của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Phần đầu là là tổng quan về Ngân hàng Quân Đội. Phần tiếp theo là giới thiệu
sơ lược về Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đông Sài Gòn. Phần này bao gồm giới
thiệu quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh, cơ cấu tổ chức, các nghiệpvụ
chức năng của ngân hàng.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Lý luận về tín dụng trung dài hạn, Phân loại, tác dụng, các chỉ tiêu đánh giá
Nam) và các công ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định các
thương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng
khoán) và bất động sản tại Việt Nam. Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển
mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộng hoạt động của mình ra phân khúc thị trường mới
bên cạnh thị trường truyền thống ban đầu. Trong vòng 6 năm qua, MB liên tục được
NHNN VN xếp hạng A – tiêu chuẩn cao nhất do NHNN VN ban hành.
Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20 tỷ đồng, chủ yếu là từ vốn góp của
các cổ đông sáng lập cùng với 25 nhân sự, đến nay số vốn điều lệ đã tăng 500 lần đạt
10.000 tỷ đồng với hàng vạn cổ đông cùng hơn 4.000 cán bộ nhân viên đang làm việc
tại MB. MB hiện nay đã có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh vững mạnh, tuân
thủ các chỉ tiêu an toàn vốn do NHNN VN quy định, đồng thời không ngừng đáp ứng
nhu cầu mở rộng của Ngân hàng trong tương lai. Tổng tài sản của MB không ngừng
gia tăng, đạt 138.813 tỷ đồng tính đến thời điểm cuối năm 2011, tăng 27% so với
2010. Hiện nay, xét về tổng tài sản và vốn điều lệ, MB là một trong những NHTMCP
trong nước có quy mô lớn.
- Tầm nhìn: Trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam, hướng tới
vị trí trong top 3, với định vị là một ngân hàng cộng đồng, có đội ngũ nhân viên thân
thiện và điểm giao dịch thuận lợi.
- Phương châm chiến lược: Trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt
Nam, hướng tới vị trí trong top 3, với định vị là một Ngân hàng cộng đồng, có đội ngũ
nhân viên thân thiện và điểm giao dịch thuận lợi.
- Hội sở chính: Số 3 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội
- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Tên quốc tế: MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
- Website: www.mbbank.com.vn
- Logo:
a) Quá trình phát triển của MB
hạng uy tín thế giới Moody’s đánh giá và xếp hạng E+. Thực hiện thành công bước
đầu chiến lược phát triển khu vực phía Nam. Đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu và
trung tâm dự phòng, với tổng vốn đầu tư là 10 triệu USD.
- Năm 2011: Là một năm đánh dấu nhiều sự kiện nổi bật đối với MB. Trong
năm, MB đã thực hiện thành công việc chuyển giao vị trí Chủ Tịch HĐQT Ngân hàng,
đồng thời chuyển chức năng hành chính quân sự về trực thuộc Bộ Quốc Phòng, Đảng
bộ Ngân hàng trực thuộc Quận ủy trung ương. Thực hiện thành công việc niêm yết cổ
phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX) từ ngày 1/11/2011. Năm 2011,
MB cũng tổ chức khai trương thành công chi nhánh quốc tế thứ 2 tại PhnomPenhCampuchia, sau 1 năm hoạt động thành công của chi nhánh quốc tế đầu tiên tại Lào.
Triển khai mô hình chiến lược 2011-2015, mô hình tổ chức kinh doanh và triển khai
chiến lược phía Nam và miền Trung-Tây Nguyên. Thực hiện tái cơ cấu Công ty
Chứng khoán Thăng Long. Nâng cấp thành công hệ thống Core T24 từ R5 lên R10.
b) Định hướng của MB trong giai đoạn 2011 – 2915
Trong giai đoạn 2011-2015, Ngân hàng Quân đội sẽ tiếp tục phát triển theo
hướng đột phá. Hiện nay, MB đang thuê nhà tư vấn hàng đầu thế giới (thuộc Tập đoàn
Chuyên tư vấn Tài chính-ngân hàng quốc tế của Mỹ) để tư vấn xây dựng MB theo mô
hình Ngân hàng thân thiện với 5 trụ cột.
+ Thứ nhất, sẽ trở thành Ngân hàng cộng đồng, chủ động gắn bó với từng khách
hàng, từng địa phương.
6
+ Thứ hai, xây dựng Ngân hàng chuyên nghiệp gắn bó với khách hàng lớn theo
hướng chủ động hơn, tạo sự trung thành của khách hàng.
+ Thứ ba, xây dựng mô hình Ngân hàng giao dịch, thanh toán, quản lý nguồn
tiền bảo đảm nhanh chóng và an toàn trong toàn hệ thống cũng như giữa các ngân
hàng trong nước và quốc tế.
+ Thứ tư, xây dựng Ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro hàng đầu.
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
VĂN PHÒNG HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC ỦY BAN CAO
CẤP
CƠ QUAN NGHIÊN
CỨU PHÁT TRIỂN
BAN ĐIỀU HÀNH
KHỐI QUẢN TRỊ
RỦI RO
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HỖ TRỢ KINH DOANH
PHÒNG KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
PHÒNG PHÁP CHẾ
KINH DOANH
KHỐI TREASURY
KHỐI HỖ TRỢ KINH
DOANH
1400 CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH
(Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Quân đội 2010)
8
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đông Sài Gòn có tiền thân là Ngân hàng Quân
Đội chi nhánh Tân Thuận. Chi nhánh Tân Thuận được thành lập ngày 18/03/2010 tại
số 300-300A-300B Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, tp HCM. Sau
một thời gian hoạt động, phát triển và mở rộng khách hàng, ngày 15/7/2011 MB chi
nhánh Tân Thuận đã chuyển về địa chỉ Tầng trệt, Tòa nhà 538, Cách Mạng Tháng 8,
P.11, Quận 3, tp HCM và lấy tên là Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đông Sài Gòn,
đồng thời chi nhánh Tân Thuận đổi thành phòng giao dịch Tân Thuận. Đến tháng 4
năm 2012 thì Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đông Sài Gòn đã có thêm một phòng
giao dịch nữa đó là phòng giao dịch Nguyễn Đình Chiểu. Như vậy đến thời điểm này
thì chi nhánh đã có 3 địa điểm giao dịch, điều này sẽ góp phần giúp chi nhánh mở rộng
và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
2.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Hình 2.2. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Chi Nhánh
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kế toán
và dịch
Đốc Ngân hàng Quân Đội.
- Có quyền quyết định các vấn đề lien quan đến các tổ chức, cán bộ đào tạo và
nghiệp vụ kinh doanh.
- Thực hiện việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi
khác đến nhân viên theo kết quả kinh doanh.
b) Phó Giám Đốc
-Thay mặt Giám Đốc điều hành một số công việc khi Giám Đốc vắng mặt và
báo cáo lại kết quả công việc kinh doanh khi Giám Đốc có mặt tại đơn vị.
- Giúp Giám Đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám Đốc phân công
phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các quyết định của mình.
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám Đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ
của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
c) Phòng hành chính tổng hợp
- Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng và quản lí nguồn nhân lực toàn hệ thống.
- Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ Ngân hàng.
d) Phòng kế toánvà dịch vụ khách hàng
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán của chi nhánh (gồm
kế toán tài chính và kế toán quản trị).
- Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tham mưu cho chi nhánh các
biện pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính.
- Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp.
- Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo yêu cầu.
e) Phòng Quan hệ khách hàng
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
của các đơn vị vay vốn. Là nơi lập, thẩm định hồ sơ vay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình ban giám đốc phê duyệt.
nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng
giá trị ban đầu.
- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ
chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất
định trên nguyên tắc hoàn trả.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản
chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên
là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của Ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng Ngân hàng được
định nghĩa như sau:
Tín dụng Ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và
bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên
cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Về các hình thức của tín dụng Ngân hàng thì có nhiều tiêu thức khác nhau để
phân chia tín dụng ngân hàng. Dưới đây là một cách phân chia phổ biến mà Ngân hàng
thường sử dụng khi phân tích và đánh giá:
Phân theo thời hạn tín dụng ta có:
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung
sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, và nó còn có thể được vay cho
những tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình tín
dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động. Sự biến động này có
thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được. Do đó mà một khoản vay
dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng
dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn. Mặt khác, lãi suất của cho vay
trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Vì độ rủi ro cao hơn, thời
gian thu hồi vốn lâu hơn.
3.1.2. Phân loại tín dụng trung – dài hạn
a) Tín dụng theo dự án đầu tư
Cho vay đồng tài trợ ( Synđicate loan):
- Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tín dụng trở
lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợp với các bên bên
đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng.
- Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp: Các dự án đầu tư đòi hỏi
một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thìo không đáp ứng hết được ngân hàng
thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của
mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công ty để đảm bảo an toàn vốn tài
sản. Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá
lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết. Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động
tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho
đầu tư vào các dự án dài hạn.
14
Cho vay trực tiếp theo dự án:
- Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị
trường. ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với
từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ.