Luận văn ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SINH KHỐI Ở CÁC CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6 TẠI KHU VỰC U MINH HẠ TỈNH CÀ MAU - Pdf 48

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

2

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

3
4
5
6

NGUYỄN MINH HIỀN

7
8
9
10 ĐÁNH
11
12

GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH
SINH KHỐI Ở CÁC CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6

13

TẠI KHU VỰC U MINH HẠ

14


KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

3
4
5

NGUYỄN MINH HIỀN

6
7
8 ĐÁNH
9
10

GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG ĐẤT
TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH
SINH KHỐI Ở CÁC CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6

11

TẠI KHU VỰC U MINH HẠ

12

TỈNH CÀ MAU

13
14
15

1

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

1
2

3
Luận văn này, với đề tựa là “Đánh giá hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồng
4Keo Lai trên cơ sở xác định sinh khối ở các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U
5Minh Hạ tỉnh Cà Mau” do học viên Nguyễn Minh Hiền thực hiện theo sự
6hướng dẫn của PGS. TS. Lê Tấn Lợi. Luận văn đã báo cáo và được Hội đồng
7chấm luận văn thông qua ngày 30/06/2017.
8
9
10

Ủy viên

Thư ký

11

(Đã ký)

(Đã ký)

12
13
14 PGS. TS. Châu Minh Khôi


(Đã ký)

PGS. TS. Lê Tấn Lợi

TS. Trần Văn Dũng

19
20
21
22
23

26
27
28

2
3

i


1
1

LÝ LỊCH KHOA HỌC

2
3

Điện thoại di động: 0988.281.823

11

E-mail:

12

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

13

1. Trung học chuyên nghiệp

14

Hệ đào tạo:……………………Thời gian đào tạo từ ……đến………

15

Nơi học (trường, thành phố):……………......Ngành học:…………….

16

2. Đại học

17

Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ 2011 đến 2014.


Hệ đào tạo: Chính quy.

Thời gian đào tạo từ 2015 đến 2017.

27

Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ.

Ngành học: Quản lý Đất đai.

28
29
30

Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai trên
cơ sở xác định sinh khối ở các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U Minh Hạ
tỉnh Cà Mau.

31

Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Tấn Lợi.

32

4. Trình độ ngoại ngữ: B1 (Tiếng Anh).

2
3

ii

19điều kiện tốt nhất cho con học tập và đạt được kết quả tốt như ngày hôm nay.
20
21

Chân thành cảm ơn!

22
23

Nguyễn Minh Hiền

24

2
3

iii


1
1
2Nguyễn Minh Hiền, 2017. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG
3ĐẤT TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SINH KHỐI Ở CÁC
4CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6 TẠI KHU VỰC U MINH HẠ TỈNH CÀ MAU. Luận
5văn Thạc sĩ Quản lý đất đai. Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên,
6Trường Đại học Cần Thơ.
7Cán bộ hướng dẫn: PGs. Ts. Lê Tấn Lợi
8

TÓM LƯỢC

3

iv


1
1
2Nguyen Minh Hien, 2017. EVALUATION OF LAND USE CYCLES
3EFFICEINCY TO PLANT ACACIA HYBRID BASED ON THE BASIS OF
4DETERMINING THE BIOMASS OF AGE-LEVEL 4, 5 AND 6 IN THE U
5MINH HA, CA MAU PROVINCE. Master thesis in Land Management,
6College of the Environment and Natural Recourses, Can Tho University.
7Supervisor: Associate Professor. Dr. Le Tan Loi.
8

ABSTRACT

9
The objective of study was to built the equation for biomass calculation
10and Carbon accumulation in Acacia hybrid based on the basis of determining
11the economic efficiency of land use cycles in the U Minh Ha, Ca Mau
12province. Research was carried out on 3 standard plots of the three age levels
13including: 4, 5 and 6 years. The data was collected of biomass, H vn and D1,3
14from that established the correlation equation and evaluation the cumulative
15reserves CO2 by the HARTIG methodology. The study were synthesized,
16analyzed and selected 25 biomass equation for 3 age level of Acacia hybrid
17has a high correlation coefficient (0.86 < r
2
3

vi


1

1

CAM KẾT KẾT QUẢ

2
3
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
4nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của để tài “Đánh giá tác động của trồng
5cây Keo Lai đến nguồn lợi cá đồng và mật ong trong khu vực rừng U Minh
6Hạ, Cà Mau”. Đề tài có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ
7cho đề tài.

Tác giả luận văn

8
9
10

Nguyễn Minh Hiền

11



ABSTRACT

9

CAM KẾT KẾT QUẢ

v
vi

10

MỤC LỤC

vii

11

DANH SÁCH BẢNG

x

12

DANH SÁCH HÌNH

xi

13


1.3.1 Ý nghĩa khoa học.....................................................................2

21

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn.....................................................................2

22
23

CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về khu vực nghiên cứu 3

24

2.1.1 Vị trí địa lý..............................................................................3

25

2.1.2 Hệ thực vật, động vật...............................................................4

26

2.1.3 Khí hậu và thủy văn.................................................................5

27

2.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội.........................................................5

28



13

8


1
1
2

2.2.6 Một số tính chất rừng Keo Lai 14
2.3 Sinh khối15

3

2.3.1 Sinh khối cây cá thể 15

4

2.3.2 Sinh khối tươi cây cá thể 15

5

2.3.3 Sinh khối khô cây cá thể 16

6

2.3.4 Thể tích cây

7


3.3.1 Nội dung 18

16

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

17
18
19

3.4 Phương tiện thực hiện

18

22

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phương trình tính sinh khối

23

23

20
21

4.1.1 Tương quan giữa sinh khối tươi với đường kính ngang ngực
23


28

30

4.2.2 Kết cấu sinh khối khô cây cá thể

30

31

4.2.3 Kết cấu sinh khối tươi quần thể Keo Lai

30

32

4.2.4 Kết cấu sinh khối khô quần thể Keo Lai

31

33

4.2.5 Khả năng hấp thu CO2 và tích lũy C 32

34
2
3

4.2.5.1 Khả năng tích lũy C của cây cá thể
ix


6

5.1 Kết luận........................................................................................41

7

5.2 Kiến nghị......................................................................................41

8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

9

PHỤ LỤC

43

46

10

2
3

x


1

23

4.2

Phương trình tương quan giữa sinh khối khô với đường kính
ngang ngực

24

4.3

Phương trình tương quan sinh khối tươi với thể tích

25

4.4

Phương trình tương quan sinh khối khô với thể tích

26

4.5

Phương trình tương quan thể tích cây với đường kính ngang
ngực và chiều cao vút ngọn

27

4.6


3

xi


1

DANH SÁCH HÌNH

1
2

Hình

Tên hình

Trang

2.1

Bản đồ vị trí vùng nghiên cứu

3

3.1

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

19



4.6

Khả năng hấp thu CO2 bộ phận cây cá thể

36

4.7

Khả năng hấp thu CO2 quần thể Keo Lai theo các cấp tuổi

36

4.8

Lượng CO2 hấp thu của các bộ phận quần thể Keo Lai theo
cấp tuổi

38

3
4
5

2
3

xii



PhD

Doctor of
Phisolophy

TNHH
V

Tiến sĩ
Trách nhiệm hữu hạn

Volumetric

Thể tích
Vườn quốc gia

Wcanhk

Sinh khối cành khô

Wcanht

Sinh khối cành tươi

Wlak

Sinh khối lá khô

Wlat



1

1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU

2
31.1 Đặt vấn đề
4
Hiện nay, biến đổi khí hậu đã và đang là vấn đề được toàn nhân loại
5quan tâm, tác động trực tiếp đến đời sống, kinh tế - xã hội và môi trường
6toàn cầu. Trước xu thế đó, rừng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm
7thiểu tác động biến đổi khí hậu, rừng là bể chứa, hấp thu CO 2 và lưu giữ
8Cacbon. Nhưng tình trạng mất rừng, suy thoái rừng và sử dụng đất nông
9nghiệp là nguồn phát thải chính các khí gây hiệu ứng nhà kính do con người
10gây ra (REDD, 2010). Ước tính lượng CO 2 phát thải do mất rừng trong
11những năm 90 khoảng 5,8 Gt/năm, chiếm khoảng 20% lượng CO 2 tổng lượng
12phát thải hàng năm trên thế giới (IPCC, 2007). Đứng trước tình trạng suy
13giảm tài nguyên rừng như hiện tại cần có biện pháp khôi phục diện tích rừng
14và một trong những biện pháp đang được áp dụng để thay thế rừng đã mất là
15trồng rừng sản xuất để thay thế.
16
Cây Tràm bản địa tại rừng U Minh Hạ tỉnh Cà Mau là loài đã có mặt lâu
17đời và đóng vai trò quan trọng đối với đời sống dân cư, bảo vệ môi trường.
18Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì cây Tràm dần dần tỏ ra yếu thế
19trong việc đem lại nguồn thu cho người dân do chu kỳ khai thác dài và hiệu
20quả kinh tế thấp so với một số loại cây trồng khác. Keo Lai là loại cây sinh
21trưởng nhanh, năng suất cao, gỗ có thể sử dụng làm nguyên liệu giấy, dăm,
22rất có giá trị thương mại và nhanh cho thu hoạch với chi phí thấp (Lê Đình

7hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai trên cơ sở xác định sinh khối ở
8các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U Minh Hạ tỉnh Cà Mau” được thực hiện.
91.2 Mục tiêu
101.2.1 Mục tiêu chung
11
Xây dựng phương trình tính sinh khối làm cơ sở đánh giá hiệu quả chu
12kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai qua các cấp tuổi 4, cấp tuổi 5 và cấp tuổi 6, từ
13đó xác định hiệu quả kinh tế, môi trường của Keo Lai tại khu vực trên địa bàn
14U Minh Hạ - Cà Mau.
151.2.2 Mục tiêu cụ thể
16
- Xây dựng phương trình tính sinh khối cây Keo Lai ở các tuổi 4, tuổi 5
17và tuổi 6 tại khu vực rừng U Minh Hạ tỉnh Cà Mau.
18
- So sánh, đánh giá khả năng tích lũy sinh khối và tích lũy Cacbon của
19Keo Lai giữa các cấp tuổi.
20
- So sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của Keo Lai giữa các
21cấp tuổi và đề xuất chu kỳ canh tác Keo Lai có hiệu quả kinh tế cao nhất.
22

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

23

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

24
Kết quả đề tài có ý nghĩa góp phần nghiên cứu về khả năng tăng trưởng
25sinh khối, cũng như hiệu quả về kinh tế môi trường của cây Keo Lai nói


5

2.1.1 Vị trí địa lý

6
Rừng tràm U Minh Hạ, Cà Mau có tổng diện tích khoảng 56.000 ha,
7trong đó đất có rừng là 36.500 ha nằm trên địa bàn 3 huyện là U Minh, Trần
8Văn Thời và Thới Bình (Võ Thị Gương, 2009).
9

Hình 2.1: Bản đồ vị trí vùng nghiên cứu

10
Trước đây, Vườn quốc gia U Minh Hạ là Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ
11Dơi. Năm 2006 được chuyển thành Vườn Quốc gia U Minh Hạ theo Quyết
12định số 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (ngày 20/01/2006). Có tổng
13diện tích 8.256 ha nằm trên địa bàn các xã Khánh Lâm, Khánh An thuộc
14huyện U Minh và các xã Trần Hợi, Khánh Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần
15Văn Thời. Ngoài ra, Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có hơn 25.000 ha vùng
16đệm thuộc Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp U Minh Hạ, Trại giam
17K1 Cái Tàu và Trung tâm nghiên cứu ứng dụng rừng ngập Minh Hải. Đây là
18khu vực có hệ động thực vật đặc trưng vùng đất ngập nước trên lớp than bùn
19do xác thực vật tích tụ lâu năm tạo thành. Thực vật đặc hữu ở đây là các loài:
20tràm, móp, năn, sậy, choại. Động vật đặc trưng là: rái cá lông mũi, tê tê, nai,
21khỉ đuôi dài, lợn rừng, rùa, rắn, trăn, các loại cá nước ngọt, chim, côn trùng.
22Ngày 26 tháng 5 năm 2009, Vườn quốc gia U Minh Hạ được UNESCO đưa
23vào danh sách các khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Vườn quốc gia U Minh
24Hạ còn có nhiệm vụ bảo tồn, tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên, môi
25trường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù,

15thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Về thủy sản, dưới tán rừng U Minh hạ ngập nước
16vào mùa mưa là nơi sinh sản, trú ngụ của nhiều loài cá nước ngọt như cá lóc,
17cá rô, cá trê, thác lác... Mặc dù bị săn bắt nhiều, nhưng môi trường sinh thái
18rừng cũng được cải thiện. Có 250 loài thực vật, 185 loài chim, 24 loài thú, 18
19loài bò sát, 8 loài dơi, 208 loại côn trùng và 34 loài thủy sản còn tồn tại ở rừng
20U Minh Hạ. Và còn được coi là một bảo tàng sinh thái sống về các loài thực
21vật hệ sinh thái ngập úng của khu vực ĐBSCL (Đặng Trung Tấn, 2005).
22Vườn quốc gia U Minh Hạ là một trong hai vườn quốc gia tại tỉnh Cà Mau.
23Ngày 26 tháng 5 năm 2009, cùng với Cù Lao Chàm - Quảng Nam, vườn quốc
24gia Mũi Cà Mau và U Minh Hạ được UNESCO đưa vào danh sách các khu dự
25trữ sinh quyển của thế giới.
26
Tỉnh Cà Mau từ năm 1992 đã xã hội hóa nghề rừng bằng cách tiến hành
27giao khoán rừng cho trên 5.000 hộ dân, những hộ này ngoài việc canh tác
28nông nghiệp trên phần đất bìa rừng còn có trách nhiệm bảo vệ rừng trên lâm
29phần được giao.
30
Ðể bảo vệ và làm giàu vốn rừng Vườn quốc gia U Minh hạ, tỉnh Cà Mau
31đã triển khai một số nhiệm vụ, chương trình hoạt động cụ thể: quản lý bảo vệ
32đa dạng sinh học về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan; phát triển và giữ vốn
33rừng hiện có, trồng rừng mới, xúc tiến tái sinh rừng; xây dựng và cải thiện cơ
34sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ; lập dự án để mời gọi, hỗ trợ đầu
35tư phát triển du lịch sinh thái trên vùng đệm của Vườn quốc gia.

2
3

4



20
- Lâm nghiệp: chủ yếu là trồng tràm để lấy gỗ và sản xuất tinh dầu. Tính
21đến cuối năm 2010, diện tích rừng trồng trên hai huyện U Minh và Trần Văn
22Thời khoảng 27.659 ha. Tổng sản lượng gỗ khai thác năm 2010 là 50.239 m 3,
23doanh thu đạt 81,460 triệu đồng.
24
- Nông nghiệp: chủ yếu là trồng lúa, cây ăn trái, hoa màu, chăn nuôi gia
25cầm, gia súc. Kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính.
26Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết, nông dân
27chưa chủ động được nguồn nước, năng suất không ổn định.
28
- Ngư nghiệp: nghề nuôi cá đồng hiện nay khá phát triển, với nhiều trang
29trại quy mô vừa và nhỏ. Các loại cá nuôi chủ yếu là cá lóc, cá rô, cá trê,…
30
Ngoài hoạt động nuôi thủy sản, cư dân trong vùng còn khai thác sản vật
31tự nhiên như: các loài cá đồng, lươn, rùa, rắn, mật ong,… đây là những hoạt
32động tự phát và không được kiểm soát.

2
3

5


1

1
2Bảng 2.1: Dân số và diện tích trung bình của hộ dân vùng U Minh Hạ




566

Khánh Bình Tây
Bắc

15.369

1,5

3.504

386

Trần Hợi

14.143

1,6

3.461

552

Tổng

58.166

6,5


8Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).
9Giống Keo Lai này được Messrs Herburn và Shim phát hiện đầu tiên vào năm
101972 trong số những cây Keo tai tượng được trồng ven đường ở Sook Telupid
11thuộc bang Sabah của Malaysia. Năm 1976, M. Tham đã kết luận thông qua
12việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo Lai có
13nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, dòng đời có ưu thế lai rõ
14rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của
15giấy cao hơn hẳn loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất
16nhờ các nốt sần ở hệ rễ. Đến tháng 7 năm 1978 Pedgley đã xác nhận đó cũng
17là giống lai tự nhiên (Lê Đình Khả, 1999).
18
Theo Lê Đình Khả (1999), ở Việt Nam, Keo lá tràm và Keo tai tượng
19được nhập vào nước ta từ những năm 1960 nhưng mãi đến những năm 90 thì
20Keo Lai tự nhiên được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng phát hiện đầu
21tiên tại Ba Vì (Hà Tây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992. Theo đó, từ
22năm 1993 cho đến nay Lê Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành thêm nhiều
23nghiên cứu về cải thiện một số giống Keo Lai.
24
Đặc điểm hình thái của Keo Lai là thân thẳng hơn Keo lá tràm và tròn hơn
25Keo tai tượng, cành nhánh nhỏ và có khả năng tự tỉa cành cao hơn. Vỏ thân có
26màu nâu nhạt, mặt vỏ mịn hơn vỏ thân Keo lá tràm, tán lá phát triển tốt, lá Keo

2
3

6


1


29tấn Cacbon và 212,4 tấn CO2... Tác giả cũng khẳng định, mật độ khác nhau,
30lứa tuổi khác nhau thì lưu giữ lượng Cacbon khác nhau.
31
Năm 2008, Võ Đại Hải thực hiện đề tài "Nghiên cứu khả năng hấp thu và
32giá trị thương mại Cacbon của một số dạng rừng trồng ở Việt Nam". Tác giả
33đã tiến hành nghiên cứu rừng trồng Keo Lai ở 4 cấp độ khác nhau (I, II, III.
34IV) ở mỗi cấp tác giả tiến hành nghiên cứu sự hấp thu cacbon ở các cấp tuổi
35khác nhau từ 1 - 7 tuổi. Tác giả đưa ra các kết quả như sau: Ở các cấp tuổi
36khác nhau thì hấp thu cacbon cũng sẽ khác nhau. Tổng lượng cacbon hấp thu
37trên 1 ha rừng trồng Keo Lai là rất lớn và dao động trong khoảng 43,85 đến

2
3

7


1

1108,82 tấn/ha. Trong cùng một cấp đất, khi tuổi rừng tăng lên thì lượng cacbon
2tích lũy trong lâm phần cũng có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên, tổng lượng
3cacbon hấp thu phụ thuộc vào mật độ rừng, tình trạng cây bụi, thảm thực vật
4tươi.
5

2.2.2 Thực trạng trồng Keo Lai hiện nay

6
Theo nghiên cứu của Trần Thanh Cao và Hoàng Liên Sơn (2014) trong
7đề tài “Phân tích ngành hàng gỗ rừng trồng nhằm đề xuất giải pháp phát triển

29
Bình Định được khảo sát 20 chủ rừng, tại các huyện Phù Cát, Vân Canh
30và khu vực ngoại ô thành phố Quy Nhơn. Kết quả khảo sát được tổng hợp như
31sau: Nhóm đất Xám chiếm 100% diện tích. Độ sâu tầng đất >50 cm chiếm
32100% diện tích. Địa hình tương đối bằng phẳng chiếm 0,12% diện tích, đất
33dốc nhưng sử dụng được cơ giới chiếm 28,79%; đất dốc không sử dụng được
34cơ giới chiếm 71,09% diện tích.
35
Quảng Trị được khảo sát 20 chủ rừng trồng Keo Lai tại các huyện Cam
36Lộ. Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhóm đất Feralit chiếm 100%

2
3

8


1

1diện tích. Độ sâu tầng đất
31đất Feralit chiếm gần 100%. Độ sâu tầng đất

2.2.3 Tình hình nghiên cứu Keo Lai

35

Trên thế giới

2
3

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status