Luận văn : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG LỌC TUẦN HOÀN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) TOÀN ĐỰC part 3 potx - Pdf 19

LSI của nghiệm thức 2 tuy có lúc là cao nhất (ngày tuổi từ 14-25), tuy nhiên là
không ổn định. Sự không ổn định có thể được giải thích ở mục 4.2.3.
LSI của nghiệm thức 3 thì lại quá thấp do sự phát triển yếu của đàn ấu trùng thể
hiện cụ thể qua tỷ lệ sống thấp của hậu ấu trùng (5,4% ở biều đồ 5).
4.7.2. Mối quan hệ giữa mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng
LSI nghiệm thức 1: là nghiệm thức có mật độ ương thấp và lại có tỷ lệ sống
cao nhất nhưng LSI tăng chưa tốt, cao nhất ở ngày tuổi 1-14 và thấp hơn nghiệm thức
2 từ ngày 14 về cuối chu kỳ ương (ngày 25) bằng nghiệm thức 2. Như vậy có thể thấy
rằng sự phát triển tốt của ấu trùng ở giai đoạn đầu đã tạo tiền đề tốt cho sự phát triển
của ấu trùng ở giai đoạn sau và kết quả cho thấy là nghiệm thức 1 có tỷ lệ sống cao
nhất.
LSI nghiệm thức 2: tăng chậm từ ngày 7-14 nhưng sao đó lại tăng vọt lên cao
nhất so với các nghiệm thức kia vào ngày 15-25. Sự tăng cao hơn các nghiệm thức
còn lại có thể được giải thích ở sự quan sát của chúng tôi là nhiều ấu trùng yếu đã chết
đi ở giai đoạn từ 7-14 ngày tuổi do yếu tố NH
3
-N cao đã ảnh hưởng bất lợi tới sự phát
triển của ấu trùng. Mặc dù lượng NH
3
-N này đều cao ở 3 nghiệm thức nhưng do
nghiệm thức 1 mật độ thưa hơn, ấu trùng có khoảng không gian rộng lớn nên khả năng
thích ứng lượng NH
3
-N cao hơn ở nghiệm thức 2 và 3.
LSI nghiệm thức 3: thể hiện sự biến thái chậm nhất, tuy nhiên vào ngày 27 lại
bằng hai nghiệm thức kia. Điều này có thể được giải thích bằng quan sát thực tế của
chúng tôi do trong bể ấu trùng chết đi rất nhiều, một số ấu trùng mạnh khoẻ còn sống
sót trong khi mật độ bể ương đã thưa đi nhiều và các ấu trùng này có điều kiện sống
tốt hơn. LSI trong giai đoạn này biểu thị sự phát triển của một số ấu trùng khoẻ mạnh.
35.2
76.4

Tỷ lệ 35 ấu trùng/lít có lẽ thích hợp hơn trong điều kiện nghiên cứu thực
nghiệm, trong điều kiện sản xuất giống thì tỷ lệ này chưa thể triển khai được.
Nếu muốn nuôi ở mật độ cao hơn cần có nhiều biện pháp cải tiến khâu quản lí
kỹ thuật để giảm thiểu các biến động môi trường.
4.8. Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường, mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ
sống của hậu ấu trùng
4.8.1. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ
ương < 50 ấu trùng/lít
Bảng 4.4. Giá trị p của trắc nghiệm t đối với nhiệt độ sáng (trên đường chéo) và
nhiệt độ chiều (dưới đường chéo) của các kết quả về tỷ lệ sống (
0
C)
Các nhóm Nhóm 1 Nhóm 2
Nhóm 1
0,96
(3)
±0,57
0,0046
30,6
(1)
±0,56
30,1
(2)
±0,28
Nhóm 2
0,44
31,5

±0,09
Nhóm 2
0,197
7,92
(1)
±0,12
7,96
(2)
±0,09

Biến động pH sáng giữa hai nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <
0,05).
Chúng ta thấy rằng pH trung bình của nhóm 1 (7,86) thấp hơn pH trung bình
nhóm 2 (7,94) vào buổi sáng. Sự khác biệt này do sự hoạt động bài thải của ấu trùng,
Artemia và sự biến động của môi trường bể ương qua đêm. Buổi chiều thì nước trong
bể được tuần hoàn và mức pH trong 2 nhóm là không thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05).
Trong khi đó biến động NH
3
-N trung bình của 2 nhóm là: 0,19
(1)
±0,07;
0,3
(2)
±0,12. Lượng NH
3
-N trung bình nhóm 2 (nhóm tỷ lệ sống cao hơn) có mức cao
gấp 1,5 lần nhóm 1 (nhóm tỷ lệ sống rất thấp).
Tuy nhiên ta thấy rằng với mức NH
3

0,008
31,8
(1)
±0,53

31,4
(2)
±0,55
1,16
±0,52
Biến động nhiệt độ sáng và chiều của 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa về mặt
thống kê (p < 0,05).
Nhiệt độ trung bình sáng và chiều của nhóm 2 đều thấp hơn nhóm 1, buổi sáng
thấp hơn 0,3
0
C (30,6-30,3) và chiều thấp hơn 0,4
0
C (31,8-31,4) (bảng 4.6), thêm vào
đó biến động nhiệt độ trong ngày cũng thấp hơn nhóm 1 (bảng 4.6).
Như vậy qua sự biến động nhiệt độ cho thấy nhóm 1 có sự biến động nhiệt độ
cao hơn nhóm 2 và ấu trùng nhóm 2 có khoảng nhiệt độ phát triển tốt hơn so với
nhóm 1.
Tuy nhiên sự biến động nhiệt độ của 2 nhóm đều khá lớn cụ thể là chênh lệch
nhiệt độ trung bình trong ngày đã vượt quá 1
0
C (bảng 4.6), nhiệt độ trung bình vào
buổi chiều của 2 nhóm cao trên 31

-N trung bình của nhóm 2 (nhóm có tỷ lệ sống tốt)
cao hơn nhóm 1 (nhóm có tỷ lệ sống thấp). Điều này chứng tỏ thêm rằng mức NH
3
-N
trung bình của 2 nhóm không là nhân tố chính quyết định kết quả ương, tuy nhiên theo
các thảo luận ở trên thì mức NH
3
-N này cũng chưa tốt và chưa đảm bảo một môi
trường sống tối ưu cho ấu trùng.
4.8.3. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ
ương > 100 ấu trùng/lít
Ở mật độ ương này, chúng tôi tiến hành theo dõi đượ trên 5 bể ương: 4 bể đều có tỷ lệ sống của hậu ấu trùng là 0%, duy nhất một
bể có tỷ lệ sống tốt 21% (phụ lục).
 Nhóm có 4 bể ương có tỷ lệ sống là 0%
Kết quả tỷ lệ sống của nghiệm thức này là 0%. Quan sát sự thành công , thất bại của các thí nghiệm trước thì ta thấy nhân tố nhiệt
độ đóng vai trò rất quan trọng đến tỷ lệ sống ấu trùng. Cũng như nghiệm thức này, sự chênh lệch nhiệt độ rất cao 1,61±0,63
0
C đã nói lên
nguyên nhân thất bại của các bể ương. Nhiệt độ trung bình sáng 30,4±0,49, nhiệt độ trung bình chiều 32,1±0,49
0
C. Độ pH trung bình rất tốt
và pH trung bình sáng và chiều là: 7,97±0,16; 7,97±0,12.
NH
3
-N vẫn nằm trong 0,23±0,14 mg/lít cũng chưa đáp ứng môi trường sống tốt cho ấu trùng. Cụ thể là cao hơn mức đề nghị của
New (2002) và Lee  Wickins (1992) là 2,3 lần (0,23/0,1).
 Nhóm có 1 bể ương có tỷ lệ sống 21%
Là bể ương duy nhất ở mật độ > 100 ấu trùng/lít có tỷ lệ sống cao (21% ở phụ lục).
Theo dõi các yếu tố môi trường như sau: Nhiệt độ trung bình sáng và chiều lần lượt là 30,3  0,94
0

của ấu trùng.
- Lượng NH
3
-N trung bình của các nhóm ương mật độ khác nhau đều vượt qua mức đề nghị của các tác giả New (2002), Lee 
Wickins (1992) là 0,1 mg/l. Như vậy chỉ tiêu NH
3
-N trong nước cũng chưa đảm bảo điều kiệu sống tốt nhất cho ấu trùng.

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.3. Kết luận
 Hiệu quả của hệ lọc
 Mức pH trung bình đầu vào (8,09) và đầu ra (8,05) nằm trong
khoảng thích hợp cho ấu trùng tôm càng xanh.
 Tỷ lệ NH
3
-N và NO
2
-N trung bình của nước đầu vào so với nước
đầu ra lần lượt là: 2 và 43,8 chứng tỏ hệ lọc và hệ thống Ozone hoạt động và có
khả năng xử lý NH
3
-N và NO
2
-N.
 Tỷ lệ Vibrio tổng số nước đầu vào và đầu ra là 22812/3314 = 6,9
cũng cho thấy hệ thống Ozone hoạt động đã giết được Vibrio cùng với sự ức
chế của các vi khuẩn trong hệ lọc.
 Tuy nhiên giá trị trung bình của các chỉ tiêu NH
3
-N, NO

trùng/lít) là cao nhất (15,8%) và biến thái cũng thể hiện sự phát triển tốt nhất.
 Mối tương quan giữa biến thái, môi trường và tỷ lệ sống của hậu ấu
trùng
 Độ pH trung bình của các bể ương có mật độ ương khác nhau đều
nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển tối ưu của ấu trùng tôm càng
xanh.
 Các chỉ tiêu (nhiệt độ, NH
3
-N) của các bể có mật độ ương khác
nhau không thấy có sự chênh lệch lớn. Tuy nhiên giá trị trung bình của các chỉ
tiêu này cho thấy đều vượt ngưỡng tối ưu cho sự phát triển của ấu trùng tôm
càng xanh.
 Biến thái ở các mật độ ương khác nhau này đều chưa tốt, có thể
nói đã bị ảnh hưởng do môi trường nước ương chưa tốt. Biến thái của ấu trùng
ở mật độ ương thấp là tốt nhất và tỷ lệ sống là cao nhất.
 Không thấy rõ ràng mối quan hệ giữa mật độ ương và biến động
môi trường do kỹ thuật quả lý chưa tốt đã làm cho môi trường bể ương bị ô
nhiễm.
 Tương quan giữa tỷ lệ sống và mật độ ương rất cao (r=1).
5.1. Đề xuất hướng khắc phục
 Cải tiến khâu quản lý kỹ thuật trong nhà giống đối với hệ thống ương
tuần hoàn nhất là khâu cho ăn và quản lý mầm bệnh.
 Tăng dung tích bể lọc để giải quyết hệ lọc bị quá tải.
 Cần tiến hành các nghiên cứu kỹ hơn về hệ lọc: lưu tốc dòng chảy, hệ vi
sinh vật, nồng độ Ozone, thể tích lọc,… để đánh giá sự hoạt động của hệ lọc
chính xác hơn.


6. Nguyễn Việt Thắng, 1993. Một số đặc điểm sinh học và ứng dụng qui trình kỹ
thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii De Man 1879) ở
đồng bằng Nam Bộ. Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp. Trường đại học Thuỷ
Sản Nha Trang. 175 trang.
7. Nguyễn Việt Thắng, 1996. Lọc Sinh học - hướng dẫn sử dụng trong sản xuất
giống và nuôi tôm. Nhà xuất bản nông nghiệp. 39 trang.
8. Nguyễn Việt Thắng, 2003. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh phía Nam
và nhu cầu nghiên cứu khoa học phục vụ cho công cuộc phát triển nuôi trồng thuỷ sản
trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tuyển tập nghề cá song Cửu Long (số đặc
biệt). Nhà xuất bản nông nghiệp.Trang 11 – 14.
9. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 2002. Kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh. Nhà
xuất bản nông nghiệp. 67 trang.
10. Phạm Văn Tình, 2004a. 46 câu hỏi đáp về sản xuất giống và nuôi tôm càng
xanh thương phẩm. Nhà xuất bản nông nghiệp. 70 trang.
11. Phạm Văn Tình, 2004b. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. Nhà xuất bản Nông
nghiệp. 46 Trang.
12. Phạm Anh Tuấn, Phạm Minh Anh, Nguyễn Mộng Hùng, Nguyễn Lai Thành,
2000. Tổ chức học tuyến sinh dục, tuyến Androgenic và điều khiển giới tính tôm càng
xanh Macrobrachium rosenbergii de Man. Tuyển tập báo cáo Viện nghiên cứu nuôi
trồng thuỷ sản I. Trang 9 – 23.
Tài liệu tiếng Anh
13. Hoa T.T.T.,Oanh D.T.H.  Phương N.T., 2002. Study on Diseases in giant
freshwater prawns (Macrobrachium rosenbergii). A review. Deparment of Fisheries
Biology, College of Aquaculture anh Fisheries, Can Tho University (search from
).
14. Lee D.O’C.  Wickins J.F., 1992. Crustacean farming. Blackwell Science,
Oxford.
15. New M.B.  Valenti W.C., 2000. Freshwater prawn culture. The farming of
Macrobrachium rosenbegii. 435 pages.
16. New M.B., 2002. Farming freshwater prawn. A manual for the culture of the

tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

Ngày

tuổi

Nhiệt độ

pH
NH
3
-N
NO
2
-
N
Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng


31,5

8 8 4 30,5

33,0

7,5

7,7 ~ 1,5
5 29 31 7,7

7,7 0,2 5 ~ ~ ~ ~ ~ ~
6 30 31,4

7,7

7,6 ~ 6 31,0

33,0

8,0

7,8 0,3 ~
7 29,5

31,5

7,7



32,0

8,4

8,2 0,3 ~
11 30,5

32,3

8 7,9 ~ 11 30,0

32,0

8,6

8,2 ~ 0,2
12
Chết
12 30,0

32,0

8,2

8,2 0,1 ~
Bể 17 (110 ấu trùng/lít)
13 ~ ~ ~ ~ ~ ~
Ngày
tuổi

31,5

8,4

8,1 0,3 16 30,0

32,0

8,3

8,2 ~ 0,0
2 30,0

32,0

8,5

8,1 ~ 17 32,0

33,0

7,8

7,8 0,1 ~
3 30,6

32,0

8,3



8,2

8,3 0,2 Sáng

ChiềuSáng

Chiều
7 ~ ~ ~ ~ ~ 1 ~ ~ ~ ~ ~
8 ~ ~ ~ ~ ~ 2 ~ ~ ~ ~ ~
9 31,0

33,0

8,0

7,8 0,1 3 31,5

33,0

7,9

7,8 0,1
10 31,0

32,5

8,0

7,9 ~ 4 31,0


8,0 ~
13 31,3

33,0

8,1

8,1 0,5 7 31,2

33,3

8,0

8,0 0,1
14 ~ ~ ~ ~ ~ 8 ~ ~ ~ ~ ~
15 31,4

31,5

7,8

8,1 0,4 9 31,6

31,5

7,8

8,0 0,3
16


Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

1 ~ ~ ~ ~ ~ 1 ~ ~ ~ ~ ~
2 ~ ~ ~ ~ ~ 2 30,5

31,5

7,8

8,0 0,2
3 ~ ~ ~ ~ ~ 3 29,5

31,0

7,9

7,9 ~
4 29,5

31,0



8,2

8,1 0,6
8 30,0

32,0

8,0 8,2 0,1 8 29,5

32,0

8,2

8,0 ~
9 31,0

32,5

8,0 8,2 ~ 9 30,0

32,0

8,2

8,1 1,0
10 ~ ~ ~ ~ ~ 10 29,5

32,0


14 29,4

31,3

7,8 7,8 ~ 14 31,0

32,5

7,9

7,9 0,3
15 29,5

31,8

7,9 7,8 0,3 15 29,5

32,0

7,9

8,0 ~
16 29,5

31,0

7,8 7,9 ~ 16 30,5

32,0



7,9 ~
20 30,0

32,0

8,0 8,0 0,4
21 30,0

31,5

7,9 8,0 ~ 21 30,0

31,8

7,9

7,8 0,5
22
Chết
22 30,0

33,0

7,8

7,8 ~
23 30,0

33,0

8,4

8,1 0,3
29 30,0

32,0

8,5

8,1 ~
30
Chết

Bảng 3. Biến động môi trường bể 18 và 19a
Bể 18 (54 ấu trùng/lít) Bể 19a (60 ấu trùng/lít)
Ngày
tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

Ngày
tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

8,0

7,9 ~ 4 30,5

32 7,9

8,1 0,2
5 30,5

32,5

8,0

7,9 0,1 5 30 32 7,9

7,8 ~
6 31,3

32,5

8,0

8,0 ~ 6 30,5

32 7,9

8 0,6
7 31,3

33 8,1


7,6 0,2 11 30 31,5

8 7,9 0,3
12 30 31,5

7,7

7,6 ~ 12 30 32,5

7,8

7,9 ~
13 29,8

31,5

7,6

7,8 0,1 13 30 32 8 8 0,3
14 30,5

32 7,9

8,2 0,1 14 30 31,5

7,8

7,8 ~
15 ~ ~ ~ ~ ~ 15 29,5

8,4

8,1 0,2
19 30 32,5

8,1

7,9 ~ 19 30 32 8,4

8,1 ~
20 29,5

31 8,2

7,8 0,1 20 30,5

32 8,3

8,2 0,4
21 30,3

30 8,0

8,0 ~ 21 30,5

31,5

8 8 ~
22
Chết

-N

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

1 30,5

31,5

8,1

8 ~ 1 30 31,5

7,8

8 0,2
2 30,5

7 30,5

32,5

8,1

7,8 ~ 7 30,3

31,5

7,73

7,66

~
8 30,5

32,5

8 7,9 0,1 8 29 30,5

7,9

8,12

0,3
9 31 32,5

8 8 ~ 9 30,8


31,5

8 8 ~ 13 30 31 7,8

7,8 0,2
14 29 31 7,7

7,7 0,1 14 31,5

32,5

7,74

7,81

~
15 30 31,4

7,6

7,6 ~ 15 30,5

33,0

7,8

7,9 0,1
16 29,5

31,3

31,5

7,9

8,1 0,1 19 ~ ~ ~ ~ ~
20 30,5

32,3

8 7,9 ~ 20 31,0

31,5

7,8

7,8 0,1
21 31 32 7,9

8 0,1 21 30,5

31,0

7,8

7,9 ~
22 29,8

32 7,7

7,9 ~ 22 30,5

7,9 ~
26 30 31 7,9

8,1 0,1 26 29,5

31,0

7,8

7,8 0,4
27 31 32 7,8

7,8 ~ 27 30,0

31,5

7,9

8,1 0,1
28 31 32,5

8 8,1 0,2 28 30,5

32,5

8,0

7,9 ~
29 31 32 7,8



8 0,1 32 30,5

30,0

8,0

8,1 ~
33 30,5

31,2

7,9

8,1 ~ 33
30,2
31,0

8,0 8,1

0,2
34
Chết
34 31,5

32,8

7,9

8,1 0,1

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

1 ~ ~ ~ ~ ~ 1 ~ ~ ~ ~ ~
2 ~ ~ ~ ~ ~ 2 29,5

31,5

8,1

8,1 0,1
3 ~ ~ ~ ~ ~ 3 30,0

31,5

8,2



8,2

8,1 1,0 6 30,0

32,0

8,1

8,2 0,6
7 29,5

31,5

8,2

8,2 ~ 7 30,5

32,5

8,2

8,1 ~
8 30,5

32,0

8,1

8,2 0,9 8 ~ ~ ~ ~ ~

7,7

8,0 0,4
12 30,0

32,0

8,0

8,0 ~ 12 29,5

31,5

7,9

7,9 ~
13 30,5

32,0

7,9

8,0 0,4 13 29,7

31,5

7,9

7,9 0,5
14 29,7


8,0 0,6
17 ~ ~ ~ ~ ~ 17 30,3

32,0

7,9

8,0 ~
18 30,5

32,0

8,0

8,0 0,2 18 30,0

32,0

7,8

8,0 0,4
19 30,0

32,0

8,0

8,0 ~ 19 29,8


7,8 ~
22 30,0

31,5

8,1

7,8 0,2 22 ~ ~ ~ ~ ~
23 30,0

31,5

8,0

7,8 ~ 23 30,5

31,5

8,4

8,2 0,4
24 ~ ~ ~ ~ ~ 24 30,2

32,0

8,5

8,1 ~
25 30,5


8,2 0,1 27 30,8

31,5

8,1

8,0 0,1
28 30,5

31,5

8,0

8,1 ~ 28 29,5

31,5

8,3

8,3 0,2
29 30,8

31,5

8,0

8,0 0,1 29 ~ ~ ~ ~ ~
30 29,5

31,5


8,0

8,0 ~
~ ~ ~ ~ ~ ~ 35 31,7

33,0

8,1

8,1 0,3
~ ~ ~ ~ ~ ~ 37 PL 7,3%

Bảng 6. Biến động nhiệt độ bể 5 và 8
Bể 5 (46 ấu trùng/lít) Bể 8 (77 ấu trùng/lít)
Ngày

tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

Ngày

tuổi

Nhiệt độ pH
NH

8,2

8,1 ~ 2 30 31 8,2

8,1 0,2
3 30,5

31,0

8,2

8,1 0,5 3 30 31,5

8,2

8,1 ~
4 30,0

31,5

8,2

8,2 ~ 4 30 31,5

8,2

8,2 0,6
5 30,5

32,0


32,0

7,9

8,0 ~ 9 30,5

32 7,7

7,9 0,5
10 30,5

32,0

7,9

8,0 0,5 10 30 32 7,9

7,8 ~
11 30,0

31,8

7,9

7,9 ~ 11 30,5

31,5

7,8


7,8 0,1 15 ~ ~ ~ ~ ~
16 30,5

32,0

7,8

8,0 ~ 16 30 31,5

7,9

7,8 0,4
17 30,5

32,0

7,8

8,0 0,4 17 30 32 8,0

8,0 ~
18 30,0

31,5

7,8

7,9 ~ 18 29,8



7,9

7,9 ~
22 30,5

31,5

8,4

8,2 0,4 22 ~ ~ ~ ~ ~
23 30,5

32,0

8,5

8,1 ~ 23 30,5

31,5

8,4

8,2 0,3
24 31,0

32,0

8,0



31,5

8,3

8,3 0,2 27 30,5

31 8 8 0,3
28 ~ ~ ~ ~ ~ 28 29,5

31,5

8,3

8,2 0,2
29 ~ ~ ~ ~ ~ 29
30 31,0

33,0

8,0

7,8 0,1 30
31 30,7

32,4

8,1

7,9 ~ 31


tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

Ngày

tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

NO
2
-N

Sáng

Chiều

Sáng

Chiều

Sáng

4 30 32 8,1

8,2 1,0 4 31,5

31,0

7,7

7,7 0,2 0,1
5 30,5

31,5

8,2

8,2 ~ 5 29,0

31,0

7,8

8,0 ~ ~
6 30 32 8,1

8,2 0,5 6
7 30,5

33 8,0

8,1 ~ 7 31,0

7,8 ~ ~
11 30,5

32 7,9

7,9 0,6 11 31,0

31,0

7,8

7,8 0,1 0,0
12 29,7

31,5

8,0

8,0 ~ 12 30,0

31,5

7,8

7,9 ~ ~
13 30 32 7,9

7,9 0,5 13 ~ ~ ~ ~ ~ ~
14 30 30,6



31,5

8,2

8,1 ~ 17 30,5

30,5

7,7

8,1 0,2 0,0
18 30,0

31,0

8,2

8,0 0,5 18 28,0

28,5

7,9

7,8 ~ ~
19 29,5

32,0

8,2

32,7

7,8

7,8 ~ ~
23 30,5

32,0

7,9

8,0 0,3 23 30,5

33,0

7,8

7,9 0,1 0,2
24 30,0

32,0

7,9

7,7 ~ 24 30,5

31,5

7,8



7,9

7,9 0,2
28 30,0

31,0

7,9

7,9 ~ 28 31,0

31,5

7,8

7,8 0,1 0,2
29 ~ ~ ~ ~ ~ 29 30,5

31,0

7,8

7,9 ~ ~
30 30,0

31,5

7,9


7,9

8,0 0,5 0,1
33 29,5

31,5

7,9

8,0 ~ 33 29,0

29,0

7,8

7,9 ~ ~
34 PL 17,76% 34 29,5

31,0

7,8

7,8 0,4 0,0
35
PL 23%
Bảng 8. Biến động môi trường bể 14 và 17
Bể 14 (87 ấu trùng/lít) Bể 15 (110 ấu trùng/lít)
Ngày

tuổi


1 30,5

32,0

8,1

8,1 0,1 1 32,0

33,0

7,7

8,1 0,5
2 31,0

31,5

8,2

8,2 ~ 2 30,0

33,0

7,9

8,1 ~
3 30,5

31,5

6 ~ ~ ~ ~ ~ 6 29,8

31,0

7,7

7,9 ~
7 32,0

33,0

7,9

7,8 0,1 7 ~ ~ ~ ~ ~
8 31,0

32,6

8,1

7,9 ~ 8 31,0

32,0

7,8

7,8 0,4
9 31,3

32,5


31,5

7,7

7,8 ~
12 ~ ~ ~ ~ ~ 12 30,5

31,8

8,1

7,9 0,2
13 31,5

31,5

7,8

8,2 0,2 13 30,2

31,4

7,9

8,0 ~
14 30,5

31,5



32,0

7,6

7,8 0,1 17 30,5

32,0

8,0

8,1 0,1
18 30,5

32,0

8,1

8,3 0,1 18 31,0

31,5

8,2

8,3 ~
19 ~ ~ ~ ~ ~ 19 30,5

31,5

8,1


32,5

8,1

7,9 ~ 23 32,0

33,0

7,9

7,7 0,1
24 29,5

31,0

8,2

8,1 0,1 24 31,5

32,5

8,1

7,9 ~
25 30,5

30,0

8,0

8,1

8,1 0,3
28 30,0

32,5

7,8

8,0 ~ 28 ~ ~ ~ ~ ~
29 ~ ~ ~ ~ ~ 29 31,5

31,5

7,9

8,0 0,2
30 31,5

31,0

7,7

7,7 0,2 30 30,5

31,5

8,0

8,0 ~

31,5

7,6

7,8 0,1
34 30,5

32,0

7,9

7,9 0,1
35 ~ ~ ~ ~ ~
36 30,0

31,6

7,8

7,9 0,1
37 30,5

32,5

7,8

8,0 ~
37
PL 1,36%


Sáng

Chiều

Sáng

Chiều1 30 32 7,9

7,8 0,4 1 ~ ~ ~ ~ ~
2 30 32,5

7,8

7,9 ~ 2 ~ ~ ~ ~ ~
3 30 32 7,8

7,9 0,3 3 31 33 8 7,8 0,1
4 30 31 7,8

7,8 ~ 4 30,7

32,5

8 7,9 ~
5 ~ ~ ~ ~ ~ 5 30,8

32,5

8,0

8,1 0,3 8 ~ ~ ~ ~ ~
9 29,5

31,8

8,1

8,3 ~ 9 31 31,5

7,8

8,1 0,2
10 31 32 8,1

8,2 0,1 10 29,5

31,5

8 8 ~
11 30 32,5

8,0

8,2 ~ 11 29 31 7,8

7,6 0,3
12 ~ ~ ~ ~ ~ 12 30 31,5


31,5

7,9

7,9 ~
Ngày

tuổi

Nhiệt độ pH
NH
3
-N

NO
2
-N17 29,5

31,8

8,1

7,9 0,4 Sáng

Chiều

Sáng

Chiều


8,2 0,2 0
21 29,5

31,5

8,1

8,1 ~ 4 31 32 7,9

7,8 ~ ~
22 29,5

31 8,1

8,1 0,5 5 31,3

32,5

8,0

8,1 0,1 0
23 29,5

32 8,2

8,2 ~ 6 31 32,2

7,8

8,0 ~ ~

7,9 ~ 11 29,5

31,5

8,0

7,8 ~ ~
29 30,5

32 7,9

7,9 0,3 12 30 31,5

7,8

8,0 0,2 0
30 29 31,8

7,9

7,8 ~ 13 31 31 7,8

7,8 ~ ~
31 29,5

32 7,9

7,9 0,4 14 30,8

31 7,8

8,0

8,1 0,3 0,2
37 29,5

30,5

7,8

7,9 ~ 20 30,5

30,5

7,8

8,0 0,3 0
38
PL 25,2%
21
Chết

Bảng 10. Biến động môi trường bể 11
Bể 11 (126 ấu trùng/lít)
Ngàytu
ổi

Nhi


8,1 0,1 0,0
3

30,0

32,5

7,8

8,0

~

~

4

31,5

31,0

7,7

7,7

0,2

0,1


8,0

~

~

9 30,5

31,5

7,9

8,0 0,3 0,0
10 31,5

31,0

7,7

7,8 ~ ~
11

31,0

31,0

7,8

7,8



~

16 29,0

30,5

8,0

7,9 0,3 0,3
17 30,5

30,5

7,7

8,1 0,2 0,0
18 28,0

28,5

7,9

7,8 ~ ~
19

29,0

31,5


24

30,5

31,5

7,8

7,8

~

~

25 30,8

31,2

7,8

8,0 0,1 0,1
26 29,5

29,0

7,9

8,0 ~ ~
27 ~ ~ ~ ~ ~ ~
28


7,8

7,8 ~ ~
32

30,0

30,0

7,9

8,0

0,5

0,1

33 29,0

29,0

7,8

7,9 ~ ~
34 29,5

31,0

7,8

NH
3
-
N
NO
2
-
N
pH
NH
3
-
N
NO
2
-
N
pH
16/03

0,0 8,1 0,2 8,1 13/05

0,0 0,2 8,0 0,2 3,0 8,0
17/03

0,0 8,1 0,2 8,1 14/05

0,0 0,2 8,0 0,1 4,0 8,0
18/03


0,0 8,4 0,1 8,1 23/05

0,0 0,1 8,2 0,2 0,4 8,1
26/03

0,0 8,1 0,2 8,4 24/05

0,0 0,0 8,2 0,2 0,3 8,2
28/03

0,0 8,2 0,2 8,2 25/05

0,0 0,1 8,3 0,1 0,5 8,2
29/03

0,0 8,1 0,2 8,3 26/05

0,0 0,0 7,8 0,2 0,6 8,3
30/03

0,0 8,2 0,2 8,2 27/05

0,0 0,0 8,0 0,2 0,6 7,8
31/03

0,0 7,8 0,2 8,3 28/05

0,0 0,1 8,1 0,2 0,4 8,0
01/04


0,0 8,1 0,2 7,8 06/06

0,0 0,1 8,0 0,2 3,0 7,9
09/04

0,0 8,1 0,2 7,9 07/06

0,0 0,0 8,0 0,2 2,6 8,0
11/04

0,0 8,0 0,1 8,0 08/06

0,0 0,2 8,2 0,2 4,0 8,0
12/04

0,0 8,0 0,2 8,2 09/06

0,0 0,0 8,0 0,2 3,0 8,2
13/04

0,0 8,2 0,3 8,1 10/06

0,0 0,1 8,0 0,1 3,0 8,0
14/04

0,0 7,8 0,2 8,2 11/06

0,0 0,0 8,2 0,1 2,0 8,0
15/04


0,0 8,1 0,2 8,2 20/06

0,0 0,1 8,1 0,2 2,0 8,2
23/04

0,0 8,1 0,2 8,1 21/06

0,0 0,0 7,9 0,2 1,5 8,0
25/04

0,0 8,0 0,2 8,0 22/06

0,0 0,0 8,0 0,2 2,0 8,1
26/04

0,0 8,0 0,2 8,1 23/06

0,0 0,0 8,0 0,2 2,0 8,1
27/04

0,0 8,0 0,3 8,1 24/06

0,0 0,0 8,1 0,2 2,0 8,0
28/04

0,0 8,1 0,2 8,1 26/06

0,0 0,0 7,9 0,2 1,0 8,1
29/04


0,0 ~ 8,3 0,2 ~ 8,3 03/07

0,0 0,0 7,9 0,2 1,5 8,1
09/05

0,0 ~ 8,3 0,1 ~ 8,3 04/07

0,0 0,0 8,1 0,2 2,1 8,2
10/05

0,0 ~ 8,0 0,2 ~ 8,0 05/07

0,0 0,0 8,1 0,2 0,9 8,1
11/05

0,0 ~ 8,1 0,2 ~ 8,1 06/07

0,0 0,0 8,1 0,2 1,3 8,1
12/05

0,0 0,2 8,1 0,1 4,0 8,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status