Những giải pháp chủ yếu để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam - Pdf 48

Những giải pháp chủ yếu để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc
đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam
Lời nói đầu
Chính sách thuế quan của Việt nam đợc Quốc hội thông qua ngày 29-
12-1987, đợc sử đổi và bổ sung vào năm 1991-1993 để phù hợp với chính
sách kinh tế hớng ngoại và thực thi thơng mại trong mỗi giai đoạn phát triển
kinh tế. Hàng năm chính sách thuế quan đã có những hoạt động nhằm bảo vệ
nền sản xuất trong nớc, thúc đẩy sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam và
nó đã tạo ra một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân sách Nhà nớc.
Tuy thời gian qua chính sách thuế quan của Việt nam đã phát huy đợc
tác dụng tích cực của nó. Nhng trớc những yêu cầu và nhiệm vụ mới, đặc biệt
là xu thế thơng mại hoá toàn cầu, thì thuế suất của ta bộc lộ nhiều yếu điểm
còn tồn tại. Cho nên cần phải có những chính sách, giải pháp về thuế quan
thích hợp để khắc phục những yếu kém còn tồn tại, nhằm thúc đẩy sự hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt nam.
Với tầm quan trọng của thuế quan vào sự hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt nam, cùng những hiểu biết nhỏ của mình và sự hớng dẫn của thầy giáo
Nguyễn Thờng Lạng Em xin trình bày vấn đề: Những giải pháp chủ yếu
để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc đẩy hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt nam. Đây là một vấn đề đang đợc các nhà hoạch định
chính sách đặc biệt quan tâm.
Đây là một bài viết có nội dung rộng, đầu tay cùng với tầm quan trọng
của nó nên bài viết không thoát khỏi những sai sót, yếu điểm. Em mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy, cô giáo cùng các bạn. Để bài
viết sau đợc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Ch ơng I
Lý luận chung về thuế quan
I. Khái niệm - vai trò của thuế quan.
1. Khái niệm:

chủ nghĩa và tổng khủng hoảng của chủ nghĩa t bản, thuế quan bảo hộ mang
tính chất tấn công và biến thành công cụ xâm lợc trong cuộc đấu tranh chống
nớc mạnh chống nớc yếu. Thuế quan bảo hộ còn chia thành thuế quan trừng
phạt, thuế quan chống phá giá...
b. Theo đối tợng đánh thuế:
Thuế quan chia thành thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu, thuế
quan quá cảnh:
- Thuế quan xuất khẩu: Là thuế quan đánh vào hàng hoá XK ra nớc
ngoài. Thuế quan XK chủ yếu nhằm mục đích hạn chế hàng hoá XK ra nớc
ngoài. Loại thuế quan này hiện chỉ còn một số ít nớc đang phát triển dùng để
tạo nguồn thu Ngân sách và dòng vận động hàng hoá giữa thị trờng trong nớc
và thị trờng nớc ngoài, nhất là những hàng hoá để đa đến sự khan hiếm (gạo),
hoặc ảnh hởng đến môi trờng sinh thái (gỗ)...
- Thuế quan nhập khẩu: Là loại thuế đánh vào hàng hoá NK từ nớc
ngoài vào. Nó hoàn thành cả chức năng bảo hộ lẫn chức năng tài chính. Về
mặt lịch sử, thuế quan NK xuất hiện sớm hơn các biện pháp khác của chính
sách mậu dịch và ngày nay tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chính sách
ngoại thơng của các nớc. Nó đợc sử dụng nh một công cụ quan trọng trong
3
cuộc đấu tranh chống sự cạnh tranh của nớc ngoài và đảm bảo cho tổ chức
độc quyền đạt đợc lợi nhuận tối đa ở thị trờng trong nớc.
- Thuế quan quá cảnh: Là thuế đánh vào hàng hoá nớc ngoài khi qua
lãnh thổ của một nớc. Nhằm khuyến khích chuyên chở hàng hoá quá cảnh,
ngày nay các nớc ít dùng loại thuế này.
c. Theo phơng pháp đánh thuế.
Thuế quan chia thành: Thuế quan tính theo giá cả hàng hoá, thuế quan
tính theo lợng, thuế quan hỗn hợp.
- Thuế quan tính theo giá: Đây là mức thuế tính theo tỷ lệ phần trăm giá
hàng trả cho ngời XK. Số tiền tỷ lệ thuận với giá hàng
P1 = P0 (1 + t)

trong biểu thuế của các nớc không thống nhất và gây trở ngại cho trao đổi
hàng hoá giữa các nớc. Nhằm mục đích thống nhất phân loại trong biểu thuế
quan, các nớc t bản họp ở Bruc- xen và đa ra một cách phân loại thống nhất
trong biểu thuế gọi là biểu thuế Bruc- xen. Hàng hoá trong biểu thuế Bruc-
xen đợc chia thành 21 mục và 99 nhóm.
Trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, biểu thuế quan của các nớc đế quốc
mang tính chất bảo hộ rõ rệt. Điều này biểu hiện ở một số loại hàng chịu thuế
tăng lên, sự phân loại ngày càng tinh vi, mỗi loại hàng có nhiều mức thuế...
Xu hớng này phản ánh những yêu cầu của chính sách thuế quan chủ nghĩa
siêu bảo hộ.
5
Mục Hàng hoá đợc phân loại Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII

39- 40
41- 43
44- 46
47- 49
50- 63
64- 67
68- 70
71- 72
73- 83
84- 85
86- 89
90- 92
93
94- 98
99
Biểu thuế Bruc- xen.
3. Phân biệt giữa thuế, lệ phí và phí.
a. Điểm giống nhau cơ bản:
Cả ba khoản thu nói trên, tuy ở mức độ khác nhau, đều mang tính c-
ỡng bức mà mọi đối tợng trong quy định của pháp luật, kể cả trờng hợp quy
định không đúng pháp luật đều bắt buộc phải nộp. Đối với ngời nộp thì cả ba
khoản thu này dù mang tên gì, đều là những khoản mà họ phải nộp từ túi tiền
6
của mình. Họ không cần biết là nộp cho Ngân sách Trung ơng hay Ngân sách
địa phơng, vì nhu cầu chi tiêu cho lợi ích chung hay lợi ích cục bộ của địa
phơng, của ngành.
Số tiền thuế, lệ phí và phí phải nộp đều đợc quy định rõ trong các văn
bản pháp quy của Nhà nớc, bằng tỷ lệ hoặc bằng mức thu nhất định. Từ đó,
về nguyên tắc, các đối tợng trong diện đều có thể biết đợc mức tiền phải nộp
trong từng trờng hợp cụ thể.


P
K
Q
T
Q
W
Số lợng Q Số lợng Q Số lợng Q
Biểu đồ 1-1 minh họa cho các tác động của một loại thuế quan đánh
theo số lợng với mức $t đối với mỗi đơn vị hàng hoá (lúa mì). Khi không có
thuế, giá lúa mì ở Nội địa và Nớc ngoài sẽ cân bằng ở P
w
. Tuy vậy, khi có
thuế quan các nhà vận chuyển sẽ không muốn chuyển lúa mì từ Nớc ngoài
vào Nội địa trừ khi giá ở Nội địa vợt giá ở Nớc ngoài ít nhất là $t. Việc ban
hành thuế quan sẽ tạo ra một cái nệm ngăn cách các mức giá trên hai thị tr-
ờng. Thuế quan làm nâng mức giá của Nội địa lên P
t
và hạ giá ở nớc ngoài
xuống P
K
= P
t
- t. ở Nội địa khi giá cao hơn các nhà sản xuất sẽ cung ứng
nhiều hơn, trong khi ngời tiêu dùng có nhu cầu ít hơn, nên lợng cầu NK sẽ
giảm xuống. ở Nớc ngoài giá hạ xuống sẽ đa đến tình trạng giảm cung và
tăng cầu, do đó làm giảm mức cung XK. Vì vậy, khối lợng lúa mì trao đổi sẽ
giảm từ Q
w
(khối lợng khi buôn bán tự do) xuống Q

.
Biểu đồ 1- 2a: Cân bằng trong điều kiện mậu dịch tự do đối với nớc
nhỏ.Nớc này sản xuất tại điểm mà đờng giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc
với một đờng có độ dốc bằng với giá tơng đối và tiêu thụ ở điểm mà đờng
ngân sách tiếp xúc với đờng bàng quan cao nhất, có thể.
Sản xuất và tiêu dùng
Thực phẩm Q
F
,D
F
D
1

Q
1
độ dốc = - P
M
*
/P
*
F
Sản xuất và tiêu dùng
hàng công nghiệp Q
M
, D
M

9

Biểu đồ 1- 2a: Minh hoạ tình trạng của nớc này khi không có thuế quan.

2
.
Tác động đối với tiêu dùng sẽ phức tạp hơn, thuế quan sẽ tạo nên thu
nhập, mà thu nhập này sẽ đợc sử dụng phần nào. Nói chung, tác động chính
cách của thuế quan sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào việc Chính phủ sử dụng thu
nhập từ thuế quan nh thế nào. Hãy xem xét trờng hợp Chính phủ trả lại tất cả
thu nhập từ thuế trở lại cho ngời tiêu dùng. Trong trờng hợp này đờng ràng
buộc ngân sách cho ngời tiêu dùng sẽ không phải là đờng thẳng có độ dốc
-P*
M
/P
F
(1 + t) đi qua điểm sản xuất Q
2
; ngời tiêu dùng có thể sử dụng nhiều
hơn, bởi vì bên cạnh thu nhập có đợc từ sản xuất hàng hoá họ còn có đợc thu
nhập từ thuế quan do Nhà nớc cung cấp.
Q
F
, D
F

10
D
2

Q
2
Q
M

P*
M
ì Q
M
+ P*
F
ì Q
F
= P*
M
ì Q
M
+ P*
F
ì Q
F
.
Sản xuất Q
2
, với độ dốc là P*
M
/D
F
điểm tiêu thụ phải nằm trên đờng
ràng buộc ngân sách mới (biểu đồ 1- 2b). Tuy vậy ngời tiêu dùng sẽ không
chọn điểm trên đờng ràng buộc ngân sách mới mà tại đó đờng này sẽ tiếp xúc
với một đờng bàng quan. Thay vào đó, thuế quan làm cho họ mua ít thực
11
phẩm và nhiều hàng công nghiệp hơn. Trong biểu đồ 1- 2b điểm tiêu thụ sau
khi có thuế quan đợc thể hiện ở D

mức giá thế giới. Tổn thất về phúc lợi là do sản xuất không có hiệu quả (a), là
phần cân bằng chung tơng ứng của tổn thất do lệch lạc trong sản xuất và tổn
thất về phúc lợi do tiêu dùng không hiệu quả (b), là phần tơng ứng của tổn
thất do lệch lạc trong tiêu thụ.Ba là: Thuế quan làm thu hẹp buôn bán. Sau
khi có thuế quan XK và NK đều giảm.
12
2.Thuế quan trong một nớc lớn
Thuế quan làm cho đất nớc buôn bán ít hơn trong bất kỳ điều kiện mậu
dịch đợc đặt ra nào, vì vậy đờng chào hàng của nó dịch chuyển vào. Tuy vậy,
điều này hàm ý rằng, điều kiện mậu dịch phải đợc cải thiện. Cái lợi có từ điều
kiện buôn bán đợc cải thiện có thể bù cho tổn thất từ sự lệch lạc trong sản
xuất và tiêu thụ, đều làm giảm phúc lợi ở bất kỳ điều kiện mậu dịch xác định
nào.
Nhập khẩu thực phẩm nội địa D
F
- Q
F

NKTP Nớc ngoài Q
F
*
- D
*
F
. độ dốc =(P
*
M
/ P
*
F

1
. Cân bằng trong tự do buôn bán đợc xác định bởi giao điểm của
OF và OM
1
, ở điểm 1, với giá tơng đối của hàng công nghiệp trên thị trờng
thế giới (P*
M
/ P*
F
)
1
.
13
Bây giờ hãy giả định rằng nội địa đa ra một loại thuế quan. Đầu tiên
chúng ta đặt câu hỏi, nếu nh không có thay đổi trong điều kiện mậu dịch thì
thơng mại sẽ thay đổi nh thế nào? Chúng ta đã biết câu trả lời từ phân tích tr-
ờng hợp nớc nhỏ; ở mức giá đợc ấn định ở thế giới, thuế quan làm giảm cả
NK lẫn XK. Vì vậy nếu nh giá tơng đối của hàng công nghiệp trên thế giới
vẫn ở mức (P*
M
/ P*
F
)
1
, chào hàng của nội địa sẽ chuyển từ điểm 1 sang điểm
2. Nói một cách chung hơn, nếu nh nội địa đặt ra thuế quan toàn bộ đờng
chào hàng của nó sẽ giãn ra thành OM
2
, đi qua điểm 2.
Những thay đổi này trong đờng chào hàng của nội địa sẽ làm thay đổi

t- a
i
t
i
F =
1-a
i
Trong đó: t: Thuế quan đánh vào hàng hoá hoàn chỉnh
t
i
: Thuế quan đánh vào hàng hoá trung gian
a
i
: Tỷ lệ giữa sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuối
cùng khi cha có thuế quan.
III- Chi phí và lợi ích của thuế quan.
1. Thặng d của ngời tiêu dùng và ngời sản xuất.
Thặng d của ngời tiêu dùng khi mua hàng do sự chênh lệch về giá thực
tế phải trả giá và ngời đó sẵn sàng trả. Ví dụ: nếu nh một ngời sẵn sàng trả 8
đôla cho một giạ lúa mì, nhng giá thực tế chỉ có 3 đôla, thặng d tiêu dùng có
đợc từ việc mua hàng sẽ là 5 đô la.
Có thể xác định thặng d của ngời tiêu dùng từ đờng cầu của thị trờng
(biểu đồ 1-3). Ví dụ, hãy cho rằng giá cao nhất mà ở mức đó ngời tiêu dùng
sẽ mua 10 đơn vị hàng hoá là 10 đôla. Lúc đó đơn vị hàng hoá thứ 10 phải có
giá trị 10 đôla đối với ngời tiêu dùng. Nếu nh nó đánh giá ít hơn, họ sẽ không
mua đơn vị này; nếu nh nó đáng giá nhiều hơn, họ sẽ sẵn sàng mua ngay cả
khi giá cao hơn. Bây giờ cho rằng để làm cho ngời tiêu dùng mua 11 đơn vị
hàng hoá giá sẽ phải giảm xuống 9 đôla. Lúc này đơn vị thứ 11 chỉ đáng giá
9 đôla đối với ngời tiêu dùng.
Biểu đồ 1- 3a: xác định thặng d của ngời tiêu dùng từ cầu.

Khái quát hoá từ ví dụ này, nếu nh P là giá của một hàng hoá và Q là
số lợng đợc yêu cầu ở mức giá này, thì thặng d của ngời tiêu dùng sẽ đợc tính
theo cách trừ đi P nhân với Q từ diện tích miền bên dới đờng cầu tính đến
điểm Q (Biểu đồ 1- 3b). Nếu nh giá là P
1
, số lợng cầu là Q
1
và thặng d của
ngời tiêu dùng đợc đo bằng diện tích có vùng tên là a. Nếu nh giá là P
2
số l-
ợng cầu tăng lên Q
2
và thặng d của ngời tiêu dùng sẽ tăng lên bằng diện tích a
cộng với diện tích bổ sung b.
Thặng d của ngời sản xuất cũng là một khái niệm tơng tự. Một nhà sản
xuất sẵn sàng bán hàng với giá là 2 đô la nh lại bán đợc giá là 5 đô la sẽ có
thặng d sản xuất là 3 đô la. Cách thức dùng để biểu diễn thặng d của ngời
tiêu dùng từ đờng cầu có thể đợc sử dụng để xác định thặng d của ngời sản
xuất từ đờng cung. Nếu P là giá và Q là số lợng đợc cung cấp từ mức giá này,
thì thặng d của ngời sản xuất là P nhân với Q trừ đi diện tích khu vực nằm dới
đờng cung tính tới Q (biểu đồ 1- 3c). Nếu nh giá là P
1
, số lợng đợc cung cấp
sẽ là Q
1
và thặng d của ngời sản xuất sẽ đợc đo bằng diện tích c. Nếu nh giá
tăng lên P
2
số lợng cung cấp Q

K
. Sản xuất trong nớc tăng từ S
1
lên S
2
,
trong khi tiêu thụ trong nớc giảm từ D
1
xuống D
2
. Chi phí và lợi ích đối với
các nhóm khác nhau có thể thể hiện bằng tổng diện tích của 5 vùng, đợc gọi
là a, b, c, d, e.
Trớc hết hãy xét cái lợi ích đối với nhà sản xuất trong nớc. Họ nhân
giá cao hơn và vì vậy có thặng d sản xuất lớn hơn. Nhớ lại 1- 3c, cái lợi của
18
họ có thể đo đợc bởi a, đó là mức tăng trong chênh lệch giữa P ì Q và diện
tích miền bên dới đờng cung.
Những ngời tiêu dùng trong nớc cũng phải đối diện với một mức giá
cao hơn và vì vậy sẽ bị thiệt. Liên hệ với 1- 3b thua thiệt của ngời tiêu dùng
trong nớc bằng tổng a + b + c + d, đó là mức giảm trong chênh lệch giữa diện
tích bên dới đờng cầu và P x Q.
ở đây còn có nhân vật thứ ba: Đó là Chính phủ, Chính phủ đợc lợi từ
việc thu thuế NK. Doanh thu thuế bằng tỷ lệ thuế quan t nhân với số lợng
nhập khẩu Q
T
= D
2
- S
2

Trích đoạn Tạo nguồn thu dồi dào cho ngân sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status