Cung cấp dịch vụ công của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............./.............

BỘ NỘI VỤ
......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VIỆT PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............./.............

BỘ NỘI VỤ
......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VIỆT PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên, khích lệ của cơ quan, tổ chức và quý thầy
cô, bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo các khoa chuyên ngành,
khoa sau Đại học - Học viện Hành chính Quốc gia, và Cơ sở Học viện Hành
chính Quốc gia Khu vực Miền trung đã truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi những
nhận thức, kiến thức mới trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trịnh Đức Hưng - người hướng dẫn khoa
học trực tiếp đã định hướng và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Quảng Bình, các anh, chị, em cán bộ Sở đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc
trực tiếp với thực trạng của đơn vị trong cung cấp dịch vụ công, để từ đó đề tài
được viết trên cơ sở kết hợp lý thuyết về dịch vụ hành chính công cùng với thực
trạng cung ứng dịch vụ công của Sở.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng vì nhiều lý do khác nhau nên chắc chắn
rằng luận văn vẫn còn những thiếu sót, hạn chế. Kính mong quý thầy cô giáo,
các chuyên gia, đồng nghiệp, bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày

tháng

Học viên
Nguyễn Việt Phúc

năm 2017


MỤC LỤC



1.4. Chủ thể, quy trình, nội dung cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường …………………………………………………….. 24
1.4.1. Chủ thể cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT ……………. 24
1.4.2. Quy trình cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT ………...... 26
1.4.3. Nội dung cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực TNMT ………....... 29
1.5. Một số kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ công …………………… 32
1.5.1. Mô hình “một cửa – một cửa liên thông” - Hiệu quả trong cải cách thủ tục
hành chính ở phường Phúc Lợi …..........................................................

32

1.5.2. Mô hình “Trung tâm hành chính công – Bước đột phá về cải cách thủ tục
hành chính”………..................................................................................

34

1.5.3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Sở TNMT tỉnh Cà Mau ….. 35
1.5.4. Bài học kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ công ………………… 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG …………………………………………………… 38
Chương 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG CỦA SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG BÌNH ……………….. 39
2.1. Khái quát về tỉnh Quảng Bình …………………….………………..

39

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ………..………………………………………. 39
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên và môi trường …………………………… 40
2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ công của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Bình …………………………………………...

82

3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật về cung cấp
dịch vụ công ………………………………………………………………. 82
3.2.2. Giải pháp về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tham
gia cung cấp dịch vụ công …………………………………………...

86

3.2.3. Giải pháp về các loại hình, quy trình cung cấp dịch vụ công ……… 96
3.2.4. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong cung cấp dịch vụ
công ……………………………………………………………………….. 104
3.2.5. Giải pháp về xã hội hóa dịch vụ công …………............................. 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG …………………………………………………… 107


KẾT LUẬN ………………………………………………………………. 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………. 112
PHỤ LỤC …………………………………………………………………. 115


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCCVC

: Cán bộ, công chức, viên chức


: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình

TC-CD

: Tổ chức, doanh nghiệp, công dân

TNMT

: Tài nguyên và môi trường

TTHC

: Thủ tục hành chính

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Kết quả cung cấp DVC trong lĩnh vực đất đai

Tên hình

Trang

Sơ đồ 1.1

Mô hình cung ứng DVC, DVHCC

9

Sơ đồ 1.2

Mô hình cung ứng DVC

14

Sơ đồ 1.3

Quy trình cung cấp DVC theo mô hình “một cửa”

27

Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức Sở TNMT-QB

52

Sơ đồ 2.2


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và được xem là quá
trình liên tục, diễn ra dưới nhiều hình thức, nhiều cấp độ khác nhau. Trong xã
hội hiện đại, việc quản lý công không thể độc đoán áp đặt công cụ cai trị cực
đoan mà cần đề cao sứ mệnh phục vụ nhân dân. Quan điểm “nhà nước phục vụ”
được khái quát trong mô hình tương tác giữa nhà nước và nhân dân. Vai trò của
nhà nước là phụng sự công dân, bổn phận của CBCCVC là giúp đỡ nhân dân
thỏa mãn lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân chứ không phải tìm cách
kiểm soát hay chỉ đạo theo hướng chủ quan của người quản lý.
Việc đổi mới vai trò, trách nhiệm của Nhà nước và Bộ máy HCNN trong
quản lý và tổ chức CCHC nhằm nâng cao chất lượng DVC đang từng bước được
quan tâm. Nhà nước ngày càng chú trọng nhiều hơn đến chức năng CCDVC,
nhằm đảm bảo các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ của TC-CD.
Việc CCDVC thuộc về trách nhiệm của Nhà nước đối với TC-CD để đáp
ứng những nhu cầu chính đáng trong đời sống của họ. Trách nhiệm này được
Nhà nước giao cho các cơ quan trong bộ máy HCNN. Các cơ quan này phải
không ngừng nâng cao chất lượng CCDVC để thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu
cầu của TC-CD, đáp ứng mục tiêu, quan điểm “Nhà nước phục vụ” trong xã hội
hiện đại ngày nay. Mặt khác, xã hội hóa DVC là một tất yếu của xã hội, vì vậy,
sự phát triển về chất lượng của dịch vụ cũng là một tiêu chí đánh giá của nền
kinh tế thị trường và Nhà nước pháp quyền. Nó khác hẳn tính bao cấp, ban ơn
của Nhà nước trong những thời kỳ trước.
Để đạt được yêu cầu đó, trong từng lĩnh vực cụ thể cần có nhận thức đầy
đủ về DVC, trên cơ sở thực trạng của từng lĩnh vực, xây dựng phương hướng,
mục tiêu và giải pháp tiến hành đổi mới, cải cách quản lý và tổ chức nhằm nâng

1



thuật, bảo hiểm thất nghiệp, vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường…
Trong thực tế, DVC được hiểu theo nhiều nghĩa và cũng chưa có khái
niệm thống nhất. Khu vực DVC cũng rất rộng lớn và đa dạng. Vì vậy, có rất
nhiều nhà khoa học và quản lý nghiên cứu về việc CCDVC.
Một số tác phẩm và công trình nghiên cứu về DVC và quản trị địa phương
đã đề cập đến chất lượng DVC cấp địa phương. Tuy nhiên, việc cải tiến gặp
nhiều khó khăn vì nó động chạm đến chính bản thân bộ máy với những chức
năng cơ bản nhất của một cơ quan công quyền. Tuy vậy, cải cách DVHCC lại là
một yêu cầu bức xúc nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy
nhà nước. Tình trạng bộ máy cồng kềnh, chức năng chồng chéo, tính không
công khai trong các TTHC, nghiệp vụ và phẩm chất đội ngũ CBCCVC chưa
cao… dẫn đến việc các DVHCC không đáp ứng được yêu cầu của nhân dân.
2.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Các công trình nghiên cứu nước ngoài đưa ra những cách tiếp cận về
DVC và việc CCDVC xuất phát từ thực tiễn của các quốc gia. DVC là lập luận
về vai trò của Nhà nước và tư nhân trong cung cấp dịch vụ, là chủ đề được nhiều
nhà nghiên cứu ngoài nước quan tâm từ rất lâu, đặc biệt là trong hai lĩnh vực
kinh tế học và hành chính học. Một số tác phẩm tiêu biểu đã được dịch ra Tiếng
Việt và trở thành những cuốn sách tham khảo có giá trị cho các học giả, các nhà
nghiên cứu của Việt Nam như:
+ David Osborne và Ted Gaebler (1997), Đổi mới hoạt động của Chính
phủ (sách dịch), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
+ ADB (2003), Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một
thế giới cạnh tranh (sách dịch), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

3


2.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung việc đưa ra các

về DVC như: quan niệm, phân loại, cơ sở pháp ý về DVC, đề xuất một số giải
pháp để nâng cao chất lượng CCDVC.
2.3. Liên quan đến vấn đề cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường
CCDVC là một mảng lớn trong hoạt động của Sở TNMT-QB, nhưng cho
đến nay, chưa có một tài liệu nào tập trung xem xét vấn đề CCDVC trong lĩnh
vực TNMT một cách cụ thể, tổng thể và toàn diện. Vì vậy, việc nghiên cứu thực
trạng CCDVC của Sở TNMT-QB, đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng CCDVC của Sở TNMT-QB là cần thiết. Đây cũng là lý do để em lựa
chọn đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DVC, từ đó đề tài đưa ra
một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CCDVC của Sở
TNMT-QB nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Hệ thống hóa các kiến thức về DVC, CCDVC, các kiến thức về
CCDVC trong lĩnh vực TNMT.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng CCDVC hiện có của Sở TNMT-QB.
+ Đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CCDVC
đáp ứng các yêu cầu của TC-CD khi thực hiện giao dịch tại Sở TNMT-QB.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu cung cấp dịch vụ công của Sở TNMT-QB

5


Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động CCDVC thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở TNMT-QB được UBND tỉnh Quảng Bình ủy quyền.

nghiệm, giáo viên hướng dẫn và các nhà khoa học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận văn hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về DVC, CCDVC,
CCDVC trong lĩnh vực TNMT.
- Luận văn hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về đặc điểm, phân
loại, chủ thể, quy trình, nội dung CCDVC trong lĩnh vực TNMT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể được vận dụng vào thực tế hoạt động QLNN về CCDVC
thuộc thầm quyền giải quyết của Sở TNMT-QB, cũng như tham khảo cho các
đơn vị, địa phương khác trong hoạt động QLNN về DVC trong lĩnh vực TNMT.
Ngoài ra, luận văn còn có thể đóng góp vào hoạt động của bộ máy quản lý hành
chính nhà nước và mục tiêu cải cách hành chính nhà nước nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường
Chương 2: Thực trạng cung cấp dịch vụ công của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Quan điểm, phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình

7


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


Trong cuốn “Bàn thêm về DVHCC, Nghiên cứu lập pháp” tác giả cho
rằng DVC là chức năng phục vụ nhà nước, là những hoạt động thực thi chức
năng QLNN và bảo đảm phục vụ cho lợi ích chung tối cần thiết của xã hội, do
các cơ quan công quyền hay các chủ thể đứng ra thực hiện. Nói cách khác DVC
là hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực thi các chức năng QLNN
và đảm bảo cung ứng những hàng hóa công phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội
[10, tr.92-97].
Tuy nhiên, trong cuốn “Cải cách DVHCC ở Việt Nam” tác giả cho rằng
hoạt động công vụ, hành chính công và DVC có bộ phận giao nhau, nhưng DVC
không bao quát toàn bộ hoạt động công vụ cũng như hành chính công (Sơ đồ
1.1) [7, tr.7].

Sơ đồ 1.1 Mô hình cung ứng DVC, DVHCC
Trong cuốn “Nhận thức về DVC: DVC và xã hội hóa DVC – Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn” tác giả đã đưa ra khái niệm DVC là những hoạt động
phục vụ trực tiếp với các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản

9


của các tổ chức và người dân do Nhà nước đảm nhận hay ủy quyền cho các cơ
sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội [8, tr.3040].
Với quan niệm trên và điều kiện cụ thể ở nước ta, có thể thấy, quan niệm
về DVC liên quan đến hai loại dịch vụ cơ bản sau đây [7, tr.12-13]:
* Loại dịch vụ có tính chất công cộng phục vụ các nhu cầu chung, tối
cần thiết của cả cộng đồng và mỗi công dân:
- Trên thực tế, những loại dịch vụ này rất quan trọng phục vụ nhu cầu
chung của cả cộng đồng, nhưng không một đơn vị tư nhân nào muốn cung ứng,
vì nó không mang lại lợi nhuận, hoặc vì tư nhân đó không đủ quyền lực và vốn,
chẳng hạn như: tiêm chủng, cứu hỏa, xây dựng cầu phà, đường xá,... Đó lại là

với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đai, điều
này dẫn đến những tác động và kết quả đáng kể về mặt kinh tế - xã hội.
- Loại dịch vụ này gắn liền với thẩm quyền của Nhà nước, vì vậy về
nguyên tắc Nhà nước không thể chuyển giao việc cung ứng các dịch vụ này cho
tư nhân. Quyền lực này không thể giao cho bất kỳ một cá nhân, tổ chức tư nhân
nào, dù tổ chức đó có tiềm lực mạnh đến đâu. Quyền lực này gắn với sứ mệnh
lịch sử của Nhà nước, gắn với sự tồn tại của Nhà nước.
- DVHCC tuy không thuộc về chức năng QLNN, song lại là những hoạt
động phục vụ trực tiếp cho chức năng này. Thông qua việc cung ứng DVHCC,
Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để đảm bảo quyền dân chủ và các quyền
hợp pháp khác của TC-CD, đồng thời đòi hỏi các TC-CD thi hành các nghĩa vụ
của mình nhằm duy trì trật tự kỹ cương xã hội.

11


Có thể thấy rằng, dù được tiếp cận từ nhiều giác độ khác nhau, DVC đều
có tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích thiết yếu của xã hội.
Ngay cả khi Nhà nước có chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ cho khu
vực tư nhân thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết vĩ mô nhằm đảm bảo sự công
bằng trong phân phối các dịch vụ và khắc phục các bất cập của thị trường.
Như vậy, DVC là những hoạt động thuộc về bản chất của bộ máy Nhà
nước. Có thể tách biệt một cách tương đối hoạt động của Nhà nước thành hai
chức năng cơ bản: Chức năng QLNN đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và chức năng cung ứng DVC cho các TC-CD trong xã hội:
- Chức năng QLNN bao gồm các hoạt động quản lý và điều tiết đời sống
kinh tế - xã hội thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như pháp luật, chiến lược,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch và kiểm tra, kiểm soát.
- Chức năng cung ứng DVC cho xã hội, cho các TC-CD nhằm phục vụ
các lợi ích thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của TC-CD.
Việc thực hiện QLNN là do nhu cầu của bản thân bộ máy Nhà nước nhằm

các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện theo nguyên tắc không vụ lợi, nhằm đảm
bảo trật tự, ổn định và công bằng xã hội”.
1.1.2. Khái niệm cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và
môi trường
1.1.2.1. Khái niệm cung cấp dịch vụ công
Trên cơ sở các DVC mà Nhà nước đang cung cấp nhằm phục vụ các lợi
ích chung thiết yếu của cộng đồng và toàn xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản cho
TC-CD, thì Nhà nước vẫn không ngừng khảo sát, nghiên cứu, xem xét nhu cầu
của người dân, xã hội để tiến hành bổ sung, đáp ứng các dịch vụ mới nhằm phục
vụ ngày càng tốt hơn nữa quyền và lợi ích của TC-CD. Vì trong xu thế mới, quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế thì Nhà nước ta là nhà nước phục vụ. Hơn nữa,

13


bản chất của Nhà nước ta đang tiến lên Nhà nước Xã hội chủ nghĩa, bổn phận
của CBCCVC là giúp đỡ nhân dân thỏa mãn các lợi ích chính đáng, hợp pháp
của họ chứ không phải là chỉ đạo, quản lý.
Trong cuốn Kỷ yếu hội thảo “DVC – Nhận thức và thực tiễn” các tác giả
đã coi cung ứng DVC bao quát toàn bộ nền công vụ và hành chính công [5, tr.6].
Các tác giả này đưa ra sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.2 Mô hình cung ứng DVC
Vậy CCDVC có thể được hiểu là: Từ những DVC hiện có, cùng với nhu
cầu của xã hội, nhà nước tiến hành đáp ứng, cung cấp hoặc ủy nhiệm cung cấp
các DVC đồng thời tiến hành cải cách, đổi mới về loại hình, quy trình các DVC
hiện có nhằm nâng cao chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của cộng đồng và xã hội.
1.1.2.2. Khái niệm cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường
Trong lĩnh vực TNMT, Bộ TNMT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status