“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ BÀI
Câu 1: (5,0 điểm)
a. Ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h, gặp đoàn tàu đi ngược chiều.
Người lái xe thấy đoàn tàu lướt qua trước mắt mình trong thời gian 3 giây. Biết vận tốc
của tàu là 36km/h. Tính chiều dài đoàn tàu. Nếu ô tô chuyển động đuổi theo tàu thì thời
gian ô tô vượt hết chiều dài của đoàn tàu là bao nhiêu? Coi vận tốc của tàu và ô tô
không đổi.
b. Một ca nô chạy liên tục từ bến sông A đến bến sông B rồi lại trở về bến A. Hỏi
vận tốc trung bình vtb của ca nô suốt thời gian cả đi lẫn về sẽ tăng hay giảm khi vận tốc
v0 của dòng nước chảy tăng lên? Coi vận tốc v của ca nô so với nước là không đổi.
Câu 2: (4,0 điểm)
A
B
Một thanh đồng chất tiết diện đều,
C
có khối lượng 10kg, chiều dài l được đặt trên
hai giá đỡ A và B như hình vẽ bên. Khoảng
cách BC =
l
. Ở đầu C người ta buộc một vậtnặng hình trụ
7
G1
truyền qua.
a. Hãy vẽ một tia sáng (trên mặt phẳng cắt ngang như hình vẽ) từ ngoài truyền
qua lỗ A sau khi phản xạ lần lượt trên các gương G1; G2; G3 rồi lại qua lỗ A ra ngoài.
b. Hãy chứng tỏ rằng chiều dài quãng đường đi của tia sáng trong hộp nói ở câu
a) là không phụ thuộc vào vị trí của điểm A.
Trang 1
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
Câu 5: (3,0 điểm )
a. Khi đi xe đạp xuống dốc, để giảm tốc độ an toàn ta nên phanh bánh xe sau hay
bánh xe trước? Tại sao?
b. Hãy xác định khối lượng riêng của một viên sỏi. Cho các dụng cụ sau: lực
kế, sợi dây (khối lượng dây không đáng kể), bình có nước. Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập
trong bình nước, trọng lượng riêng của nước là d0.
---------------------- Hết ----------------------
Trang 2
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
.
S
0.5
b. Gọi khoảng cách hai bến sông là S.
S
Thời gian đi xuôi là: t1 = v + v ; Thời gian đi ngược là: t2 = v − v
0
0
2vS
(5,0đ) Tổng thời gian đi và về là: t = t1 + t2 = v 2 − v02
Vận tốc trung bình của ca nô trong cả quá trình đi
từ A đến B rồi trở về A là:
vTB = 2S/t =
0.5
0.5
v 2 − v02
v
Kết luận: Từ biểu thức vTB , khi vận tốc dòng nước chảy tăng lên vận tốc
trung bình sẽ giảm và không phụ thuộc vào việc đi xuôi dòng trước hay
đi ngược dòng trước nhưng có điều kiện là v0 tăng nhưng vẫn nhỏ hơn v.
Câu
2
6.l
3
Khi đó ta có l3 = l ;
l1 = 3 =
; l2= l : 2 =
= l
7
2 14
7
14
7
Do BC =
Trang 3
0.5
0,5
0,5
0,5
0,5
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
Vì trọng lượng P1 của thanh đặt ở trung điểm của BC nên P1 =
Trọng lượng P2 đặt ở trung điểm của AB nên P2 =
35.100
Khi đó dn = d - 14π R 2 h = 35000 − 14.0, 01 = 10000(N/m3)
0,5
a) - Thể tích khối gỗ: Vg = S.h = 150 . 30 = 4500 cm3 = 0,0045 m3
0,5
Khi đó (1) trở thành
0,5
( Với π .R2.h = 3,14.(0,1)2.0,32 = 0,01(m3)
- Khối gỗ đang nằm im nên: Pg = FA ⇒ dgVg = doVc
⇒
hc =
d gVg
d o .S
=
2 4500
.
= 20 cm = 0,2 m
3 150
* Công để nhấn chìm khối gỗ trong nước:
A=
F .S
45.0,1
=
= 2,25 (J)
2
2
0,5
* Công để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy hồ:
A = F.S = 45.(0,8 - 0,3) = 22,5 (J)
0,5
* Toàn bộ công đã thực hiện là
A = A1 + A2 = 2,25 + 22,5 = 24,75 (J)
ĐS:
a) 3 (J)
b) 24,75 (J)
Trang 4
0,5
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
1,5đ
G1
B
C
K
A
I
A
Lấy A1 đối xứng với A qua G1; Lấy A2 đối xứng với A1 qua2 G2; lấy A3
1
đối xứng với A2 qua G3; Kẻ đường thẳng đi qua AA3 cắt G3 tại D,kẻ
đường thẳng DA2 cắt G2 tại C, kẻ đường thẳng CA1 cắt G1 tại B, tia DA
là tia phản xạ cuối cùng từ G3 truyền ra ngoài qua lỗ A.
Gọi chiều dài gương G1, G2 lần lượt là a, b;
Xét tứ giác ABCD: Chứng minh được ABCD là hình bình hành.
Chỉ ra được ∆AHD = ∆ CKB và A1 đối xứng với A qua G1 suy ra
A1I=a và CI=b; AB + BC = A1C;
∆ A1IC vuông => A1C2 = A1I2+IC2 = a2+b2.
Vậy AB+BC+CD+DA không đổi.
Vậy chiều dài quãng đường đi của tia sáng trong hộp không phụ thuộc
vào vị trí của điểm A trên cạnh của hình chữ nhật.
a) Nên phanh bánh xe sau vì:
- Nếu phanh bánh xe trước, do ma sát xe sẽ giảm vận tốc đột ngột.
Quán tính vẫn duy trì vận tốc của bánh xe sau làm xe bị đẩy lệch về phía
trước (quay quanh bánh trước) rất nguy hiểm.
- Khi dùng phanh sau thì bánh xe này bị trượt còn bánh xe trước vẫn
P
P
=
= d0 .
FA
P - P1
- Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi: d = V
d0
P
- Từ đó xác định được khối lượng riêng của viên sỏi D = D0 . P - P
1
Trang 5
0,25đ
0,25đ
0,25đ
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
ĐỀ SỐ: 02
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3,0 điểm)
1. Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy. Nhưng có thể đun sôi nước trong một cái cốc
bằng giấy, nếu đưa cốc vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang cháy. Hãy giải thích nghịch
lý đó.
hai đĩa của một cân đòn. Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D1 = 7,8g/cm3;
D2 = 2,6g/cm3. Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3, quả cầu
thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D4 thì cân mất thăng bằng. Để cân thăng
bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m1 = 17g. Đổi vị trí
hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m2 = 27g cũng vào đĩa có quả
cầu thứ hai. Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng.
---------------------- Hết ---------------------Trang 6
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
.
Câu
Nội dung
Điểm
1. Giấy cháy ở nhiệt độ vài trăm độ. Ngọn lửa của bếp đốt bằng hơi dầu 0,5
hỏa có nhiệt độ cao hơn 15000C.
0
Câu 1 Nhưng khi có nước, nhiệt độ của giấy không vượt quá 100 C (áp suất 0,5
bình thường).
3,0 đ Bởi vì nhiệt độ của ngọn lửa luôn bị nước hấp thụ. Như vậy nhiệt độ của
0,5
v2t2 = 30 + ( x − 36) = x − 6
v
x+6
1
suy ra v = x − 6 (2)
2
0,5
0,5
Từ (1) và (2) suy ra x = 54km.
v1
v2
Thay x = 54 km vào (1) ta được v = 1, 25 hay v = 0,8
2
1
Câu 3 Mỗi lít nước có khối lượng 1kg, vậy khối lượng xô nước 15 lít, nếu bỏ
qua khối lượng của xô không, là 15kg và trọng lượng nước phải xách lên
(5,0 đ) tầng 5 là:
m = 20.15 =300 (kg).
⇒ P = 10.m = 10.300 = 3000 (N).
Người này ở tầng 5, vậy lên nhà mình, anh ta phải đi qua
5- 1=4 cầu thang, tức là căn hộ của anh ta ở cao hơn măt đất :
Trang 7
3. Nếu mỗi lần xách hai xô, thi chỉ cần đi 10 chuyến, nhưng khối lượng
cả người lẫn nước của mỗi chuyến là:
m 2 = 65+15 = 80(kg).
Công phải thực hiện mỗi ngày là:
A2 = P2.h = 10.10.80.13,6 = 108800(J).
Với hiệu suất:
A
40800
H2 = A .100% =
.100% = 37,5% ⇒ H2 = 37,5 0 0
108800
2
Câu 4
(4,0 đ)
M2
A’
K
D
A
S
0,75
0,5
0,75
0,75
0,25
0,5
0,5
M1
B
H
0,25
0,5
I
C
S’
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
“Tập 7 đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý - lớp 8 (có đáp án chi tiết)”
Vậy điểm sáng B cách S một khoảng là 0,44(m)
Giải: Do hai quả cầu có khối lượng bằng nhau.
Gọi V1, V2 là thể tích của hai quả cầu, ta có:
V2
D1
7,8
D1. V1 = D2. V2 hay V = D = 2,6 = 3
1
2
(4,0 đ) Gọi F1 và F2 là lực đẩy Acsimet tác dụng vào các quả cầu. Do cân bằng
ta có:
(P1- F1).OA = (P2+P’ – F2).OB
Với P1, P2, P’ là trọng lượng của các quả cầu và quả cân; OA = OB;
P1 = P2 từ đó suy ra:P’ = F2 – F1 hay 10.m1 = (D4.V2- D3.V1).10
Thay V2 = 3 V1 vào ta được: m1 = (3D4- D3).V1
(1)
Tương tự cho lần thứ hai ta có;
(P1- F’1).OA = (P2+P’’ – F’2).OB
⇒ P’’ = F’2 - F’1 hay 10.m2=(D3.V2- D4.V1).10
⇒ m2= (3D3- D4).V1
(2)
Câu 5
(1)
m1