Tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………

BỘ NỘI VỤ
.…../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ANH TOÀN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………/………

BỘ NỘI VỤ
.…../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ANH TOÀN


hướng chọn đề tài cũng như quá trình hoàn thiện nghiên cứu, thầy luôn động viên
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cung
cấp rất nhiều số liệu, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế để giúp tôi có thể hoàn
thành nghiên cứu này.
Trân trọng!
Thừa Thiên Huế, tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Anh Toàn


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUẬT ..... 8
1.1. Khái quát chung về tổ chức thực hiện luật ....................................................... 8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tổ chức thực hiện luật ............................................. 8
1.1.2. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc tổ chức thực hiện luật ............................ 10
1.1.3. Chủ thể tổ chức thực hiện luật ................................................................ 12

Phú Yên ................................................................................................................. 78
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội .................................. 78
3.2.2. Kiện toàn, nâng cao năng lực của các chủ thể bắt buộc trong tổ chức
thực hiện Luật bảo hiểm xã hội ......................................................................... 79
3.2.3. Tăng cường phổ biến, giáo dục về Luật bảo hiểm xã hội ....................... 80
3.2.4. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Luật bảo hiểm
xã hội ................................................................................................................. 82
3.2.5. Các giải pháp khác ................................................................................. 83
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88


DANH MỤC TỪ VIẾT TẰT

BH:

Bảo hiểm

BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu ........... 31
Bảng 2.2: Lực lượng nhân sự các Phòng thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên ....... 33
Bảng 2.3: Lực lượng nhân sự BHXH các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc
BHXH tỉnh Phú Yên ................................................................................................. 34
Bảng 2.4: Tổng hợp mức đóng BHXH hàng tháng từ năm 2012 – 2016 ................. 40
Bảng 2.5: Kết quả 03 năm thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW của BHXH Phú Yên 45
Bảng 2.6: Kết quả phát triển đối tượng tham gia BHXH 2014 - 2016 ..................... 61
Bảng 2.7: Kết quả thu BHXH 2014 - 2016 ............................................................... 64
Bảng 2.8: Kết quả giải quyết chế độ BHXH 2014 - 2016 ........................................ 67


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên ......................................... 32
Hình 2.2: Kết quả phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 2014 – 2016 ...... 62
Hình 2.3: Kết quả phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện 2014 – 2016 .... 63
Hình 2.4: Kết quả phát triển đối tượng tham gia BH thất nghiệp 2014 – 2016 ........ 64
Hình 2.5: Kết quả thu BHXH bắt buộc 2014 – 2016 ................................................ 65
Hình 2.6: Kết quả thu BHXH tự nguyện 2014 – 2016 ............................................. 66
Hình 2.7: Kết quả thu BH thất nghiệp 2014 – 2016 ................................................. 67
Hình 2.8: Kết quả giải quyết chế độ BHXH năm 2014 ............................................ 68
Hình 2.9: Kết quả giải quyết chế độ BHXH năm 2015 ............................................ 69
Hình 2.10: Kết quả giải quyết chế độ BHXH năm 2016 .......................................... 70


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ “Công dân có
quyền được đảm bảo an sinh xã hội”, “Người làm công ăn lương được bảo đảm

thờ ơ với Luật BHXH. Minh chứng rõ nét nhất cho vấn đề này là toàn tỉnh Phú Yên
có 2.626 doanh nghiệp, nhưng mới chỉ có 776 doanh nghiệp tham gia đóng BHXH
cho người lao động, chiếm tỷ lệ 29,55%, và số người lao động tham gia BHXH bắt
buộc là 49.291 lao động, và tỷ lệ lao động tham gia BHXH chỉ đạt 16% tổng số lao
động đang làm việc trong nền kinh tế Phú Yên (BHXH tỉnh Phú Yên, 2015) [5].
Để đạt được mục tiêu 50% lực lượng lao động tham gia BHXH cho đến năm
2020, BHXH tỉnh Phú Yên cần phải có nhiều đợt tuyên truyền, vận động doanh
nghiệp tham gia BHXH và tiến hành khảo sát, đánh giá công tác tổ chức thực hiện
Luật BHXH sâu rộng đến từng doanh nghiệp ở khắp các huyện, thành phố thuộc
tỉnh Phú Yên. Đó chính là lý do nghiên cứu “Tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã
hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện nay” được lựa chọn để làm Luận văn Thạc sĩ,
nhằm làm rõ thêm cơ sở lý luận thực tiễn cho việc bảo đảm tổ chức thực hiện Luật
BHXH ở Phú Yên có hiệu quả cao nhất.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong nhiều năm qua, có rất nhiều nghiên cứu về hoạt động Bảo hiểm xã hội
như hoàn thiện công tác thu BHXH, pháp luật về hoạt động BHXH, thực thi pháp
luật bảo hiểm tự nguyện, còn nghiên cứu về Tổ chức thực hiện BHXH thì khá ít.
Trong điều kiện nghiên cứu có giới hạn, nghiên cứu này trình bày một số nghiên
cứu trước như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung (2015) về Quản lý thu
BHXH trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh
tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu này tập trung
vào đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH, rút ra những bài học điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên của vấn đề, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH
trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc [35].
Thứ hai, nghiên cứu của Đồng Đức Huy (2015) về Thực thi pháp luật Bảo
hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ luật học,

2



3


Thứ sáu, nghiên cứu của Trần Thị Thúy (2015) về Quản lý thu Bảo hiểm xã
hội tại Bảo hiểm xã hội Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường ĐH Kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào phân tích,
đánh giá thực trạng về quản lý thu BHXH bắt buộc, chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế, thiếu sót, nguyên nhân và những vấn đề đang đặt ra hiện nay, rồi đề
xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt
buộc trên địa bàn tp. Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020 [52].
Xét trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về ngành Bảo
hiểm xã hội, tuy nhiên chưa có bất kỳ nghiên cứu nào đi sâu phân tích về công tác
tổ chức thực hiện Luật BHXH, cụ thể như:
Thứ nhất, nghiên cứu của Trần Thị Như Quỳnh (2015) về Những giải pháp
tăng cường quản lý thu và chống thất thu BHXH trên địa bàn tỉnh Phú Yên, Luận
văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường ĐH Điện Lực. Tại nghiên cứu này, tác giả
đã xác định được 05 nhân tố tác động đến thực trạng thu và thất thu BHXH trên địa
bàn tỉnh Phú Yên một cách có ý nghĩa thống kê, gồm có (i) phương thức và mức thu
BHXH, (ii) loại hình doanh nghiệp, (iii) quy mô doanh nghiệp, (iv) chính sách và
pháp luật, và (v) quy trình thu BHXH. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu BHXH, như (i) đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền, (ii) mở rộng, phát triển đối tượng tham gia BHXH, (iii) tăng
cường, đề cao vai trò, hiệu quả trong việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà
nước, (iv) khắc phục nợ đọng tiền đóng BHXH, (v) cải cách thủ tục hành chính
trong công tác giải quyết chế độ BHXH, (vi) đổi mới phong cách phục vụ, (vii) tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm pháp Luật BHXH, (viii) ứng dụng công nghệ tin học trong quản
lý, và (ix) nâng cao năng lực hoạt động của BHXH tỉnh Phú Yên [51].
Thứ hai, gần giống với nghiên cứu của Trần Thị Như Quỳnh (2015), Trần

nhập của người lao động, và (vi) mức độ truyền thông về BHXH tự nguyện. Tác giả
cho rằng để người dân tích cực tham gia BHXH tự nguyện thì cần phải thực hiện (i)
các giải pháp về phát triển kênh truyền thông, bao gồm: các phương tiện thông tin
đại chúng, truyền thông liên cá nhân, truyền thông nhóm, và cả phương pháp truyền
thông; (ii) các giải pháp về phát triển kinh tế bao gồm: tạo việc làm và ổn định thu
nhập cho người lao động, đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho NLĐ, nhà nước hỗ trợ

5


một phần kinh phí để người dân tham gia BHXH tự nguyện; (iii) tăng cường công
tác tuyên truyền về BHXH tự nguyện đến với NLĐ khu vực phi chính thức; và (iv)
thực hiện nhóm giải pháp về chính sách pháp Luật BHXH tự nguyện, bao gồm: xây
dựng chính sách thích hợp để tạo cơ hội cho NLĐ khu vực phi chính thức tham gia
BHXH, quy định lại điều kiện được thanh toán BHXH một lần cho NLĐ, kết hợp
với Ngân hàng Chính sách xã hội mở sản phẩm tín dụng ngân hàng bán lẻ để vay và
cho vay phục vụ cho việc đóng BHXH tự nguyện [53].
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là đưa ra được những giải pháp nhằm bảo đảm
tổ chức thực hiện Luật BHXH 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích làm rõ thêm lý luận về tổ chức thực hiện luật.
Đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện Luật BHXH của các chủ thể
trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Đưa ra giải pháp nhằm bảo đảm tổ chức thực hiện Luật BHXH trên địa bàn
tỉnh Phú Yên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ


7


Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUẬT
1.1. Khái quát chung về tổ chức thực hiện luật
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tổ chức thực hiện luật
1.1.1.1. Quan niệm về tổ chức thực hiện luật
Trong nghiên cứu này, tổ chức được hiểu theo hai nghĩa (i) tổ chức trên khía
cạnh là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện luật và (ii) tổ chức được hiểu
là các hoạt động nhằm triển khai, thực hiện, đưa luật và cuộc sống của nhân dân.
i) Tổ chức là cơ quan tổ chức thực hiện luật
Hiến pháp 2013 quy định rõ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là
cơ quan chấp pháp của Quốc hội, có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, luật,
nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (Điều 96). Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ chịu
trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành
và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn
quốc (Điều 99 [37]).
Chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) tổ chức
và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương (Điều 112); Ủy ban
nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, tổ chức thực
hiện nghị quyết của HĐND (Điều 114); Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề
của địa phương do luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa
phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND (Điều 113 [37]).
Trong ngành Bảo hiểm xã hội thì tổ chức Bảo hiểm xã hội chính là Cơ quan
Bảo hiểm xã hội các cấp, là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính

Cơ quan đứng ra tổ chức thực hiện pháp luật là những cơ quan hành chính
nhà nước, là tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự
nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất
định được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước.

9


Cơ quan tổ chức thực hiện luật được quy định cụ thể trong Luật tổ chức
Chính phủ 2015 và Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015. Luật tổ chức Chính
phủ 2015 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ [42]. Luật tổ chức Chính quyền địa
phương 2015 quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền
địa phương ở các đơn vị hành chính từ tỉnh, thành phố trực thuộc TW; huyện, thị xã
và thành phố trực thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện [43].
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan quản lý hành chính nhà nước, được
thành lập từ TW đến địa phương để thực hiện những hoạt động được tiến hành trên
cơ sở luật và để thi hành luật; thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước
được pháp luật quy định trên cơ sở lãnh thổ, ngành, hoặc lĩnh vực chuyên môn, đó
là những quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt
động chấp hành – điều hành.
ii) Đặc điểm của các hoạt động tổ chức thực hiện luật
Các hoạt động tổ chức thực hiện luật được cụ thể hóa bằng các hành vi hợp
pháp của các chủ thể pháp luật, đó là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện
ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể, mà những hành vi đó mang tính
phù hợp với các quy định của pháp luật. Thực hiện pháp luật là hoạt động đưa các
quy phạm pháp luật được thực hiện trên thực tế, đưa kết quả của hoạt động xây
dựng pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành vào cuộc
sống, nghĩa là các quy phạm pháp luật được các chủ thể khác nhau thực hiện một

tôn trọng và bảo vệ các quyền công dân và quyền con người; đảm bảo tính tối cao
của Hiến pháp; đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản; đảm bảo sự bình đẳng
và đoàn kết giữa các dân tộc; đảm bảo tính công bằng xã hội của pháp luật; pháp
luật phải được xây dựng và phát triển một các toàn diện, đồng bộ, phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội củ đất nước, xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa; đảm bảo
tính ổn định tương đối của hệ thống pháp luật; và đảm bảo tính minh bạch của pháp
luật ([45], tr. 26). Do đó, việc tổ chức thực hiện luật phải đảm bảo các nguyên tắc
nêu trên của pháp luật Việt Nam, tổ chức thực hiện luật phải đảm bảo được tính đầy
đủ, đúng đắn, chính xác, kịp thời và có lợi cho người dân.

11


1.1.3. Chủ thể tổ chức thực hiện luật
1.1.3.1. Chủ thể bắt buộc trong tổ chức thực hiện luật
Pháp luật được ban hành bởi Quốc hội, còn Chính phủ là cơ quan hành chính
nhà nước cao nhất thực hiện quyền hành pháp, ban hành các nghị định để hướng dẫn
thi hành pháp luật; các Bộ và cơ quan ngang Bộ ban hành các thông tư để hướng dẫn
chi tiết thi hành luật; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 19, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2015) quy định rằng
Chính phủ được phép ban hành Nghị định để quy định (i) Chi tiết điều, khoản, điểm
được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; (ii) Các biện pháp cụ thể
để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp
để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân
sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi
trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ
của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính

quyết định để quy định những vấn đề được luật giao (Điều 30) [39]
1.1.3.2. Chủ thể tham gia tổ chức thực hiện luật
Mọi tổ chức, cá nhân đều là chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật. Nhân dân
được quyền giám sát các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, giám sát của
nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước là một trong những phương thức bảo đảm
pháp chế và kỷ luật trong quản lý hành chính nhà nước, bảo đảm quyền con người,
quyền công dân. Nhân dân có thể trực tiếp thực hiện quyền giám sát, hoặc thông qua các
cơ quan đại diện của mình, thông qua các tổ chức xã hội, mà họ là thành viên [29].
Trong ngành bảo hiểm xã hội, các chủ tham gia luật bảo hiểm xã hội có thể
để cập đến là người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó, người lao động
bao gồm công nhân viên trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước,
cán bộ công chức nhà nước thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp. Ngoài ra, còn
có người dân tham gia các loại hình bảo hiểm tự nguyện, các tổ chức xã hội hoạt
động theo hình thức phi lợi nhuận.

13


1.1.4. Các giai đoạn tổ chức thực hiện luật
1.1.4.1. Ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được xây dựng hàng năm trên cơ sở
đường lối, chủ chương của Đảng, chính sách của Nhà nước, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời
kỳ, bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (khoản 1,
Điều 31 [39]). Để một vấn đề, chính sách kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh trở
thành Luật, thì cần phải trải qua nhiều công đoạn tổ chức thực hiện như (i) lập
chương trình xây dựng luật, (ii) soạn thảo luật, (iii) thẩm tra dự án luật, (iv) Ủy ban
thường vụ quốc hội xem xét cho ý kiến về dự án luật, (iv) thảo luận, tiếp thu, chỉnh
lý và thông qua dự án luật, và (v) công bố luật [39].
Trên cơ sở Luật đã được Quốc hội thông qua, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo

vi) Chính phủ biểu quyết thông qua dự thảo nghị định. (Trong trường hợp
dự thảo nghị định chưa được thông qua thì Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo những vấn
đề cần phải chính lý và ấn định thời gian trình lại dự thảo, đồng thời giao cơ quan
chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ xem xét, thông qua);
vii) Thủ tướng Chính phủ ký nghị định.
Đối với việc xây dựng, ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
được quy định chi tiết từ Điều 97 đến Điều 100; xây dựng và ban hành thông tư
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quy định chi tiết từ Điều 101
đến Điều 104; xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước được quy định
chi tiết từ Điều 105 đến Điều 108; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật liên tịch được quy định chi tiết tại Điều 109 và Điều 110; xây dựng và ban
hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định chi tiết từ Điều
111 đến Điều 126; xây dựng và ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh được
quy định chi tiết từ Điều 127 đến Điều 132; xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện được quy định từ Điều 133 đến
Điều 141; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
cấp xã được quy định từ Điều 142 đến Điều 145 [39].

15


1.1.4.2. Phổ biến giáo dục luật
Phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) hiểu theo nghĩa rộng là công tác,
lĩnh vực hoạt động, bao gồm tất cả các công đoạn phục vụ cho việc thực hiện
PBGDPL (xây dựng chương trình, kế hoạch PBGDPL; triển khai chương trình, kế
hoạch PBGDPL thông qua việc áp dụng các hình thức, biện pháp PBGDPL; hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch
PBGDPL). Hiểu theo nghĩa hẹp là truyền đạt tinh thần, nội dung pháp luật giúp cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status