BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********
NGUYỄN CÔNG QUẢNG
HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG
TY TNHH HANSOLL VINA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********
NGUYỄN CÔNG QUẢNG
HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG
TY TNHH HANSOLL VINA
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.S Nguyễn Thị Bích Phương
thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ của gia đình, thầy cô, bạn bè. Nay
tôi xin chân thành cảm ơn:
Ba mẹ đã cho con niềm tin và nghị lực, luôn bên cạnh và nâng bước cho con.
Các thầy cô khoa kinh tế trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã quan tâm giảng
dạy trong suốt bốn năm trên giảng đường đại học.
Cô Nguyễn Thị Bích Phương đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên
cứu.
Cuối cùng, xin cảm cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp TM34, những người
vừa là người thầy vừa là nguời bạn, đồng hành của tôi trong suốt chặng đường bốn
năm dài đại học. Xin chúc các bạn hoàn thành tốt khóa luận của mình, may mắn và
thành công trong tương lai.
Một lần nữa, xin cám ơn tất cả mọi người.
TP.Hồ Chí Minh
Người viết
Nguyễn Công Quảng
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN CÔNG QUẢNG. Tháng 6 năm 2012. “Hoàn Thiện Chế Độ Đãi
Ngộ Nhân Sự Tại Công Ty TNHH Hansoll Vina”.
NGUYỄN CÔNG QUẢNG June 2012. “Completing Human Treated
Assignment at Hansoll Vina Company”.
Dựa trên cơ sở các lý thuyết động viên, khóa luận tìm hiểu tình hình thực tế
công tác động viên khuyến khích tài chính và phi tài chính tại Cty TNHH Hansoll
Vina thông qua hình thức phỏng vấn bằng bảng câu hỏi soạn sẵn, quan sát thực tế kết
hợp với các số liệu thứ cấp thu thập được từ các phòng ban.
Qua phân tích tình hình thực tế công tác này tại đơn vị đã nhận thấy được Cty
TNHH Hansoll đã có nhiều cố gắng trong việc động viên NV thông qua các chế độ
vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2
1.3 Phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1 Phạm vi không gian
2
7
2.2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cty
8
2.2.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban
9
2.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
9
2.5.3 Thuận lợi, khó khăn,phương hướng phát triển của Cty Hansoll Vina
12
2.5.4. Phương hướng phát triển
13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
14
14
3.1.1. Khái niệm và mục đích của động viên nhân viên
24
4.1.1. Biến động số lượng lao động tại Cty từ năm 2007-2011
24
4.1.2. Phân tích cơ cấu nhân sự của Cty trong năm 2011
25
4.2.1. Tiền lương
28
4.2.2. Tiền thưởng
36
4.2.3. Phụ cấp, phúc lợi
38
4.3. Phân tích thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính
41
4.3.1. Điều kiện làm việc
42
50
4.4. Đánh giá hiệu quả công tác đãi ngộ nhân viên
51
4.4.1. Hiệu quả về tài chính
51
4.4.2. Tình hình biến động nhân sự của Cty năm 2009- 2010
54
4.4.3. Mức độ thỏa mãn của nhân viên về công tác đãi ngộ
56
4.5. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
58
63
5.1. Kết Luận
63
5.2. Kiến nghị
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
ĐVT
Đơn vị tính
Cty
Công ty
WTO
Tuyển dụng và đào tạo
ĐVT
Đơn vị tính
WTO
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization.)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
51
Bảng 4.8. Tình Hình Biến Động Nhân Sự Năm 2009 – 2010
54
Bảng 4.9. Kết Cấu Lao Động theo Thâm Niên Năm 2010 - 2011
55
Bảng 4.10. Đánh Giá Sự Hài Lòng Thỏa Mãn của Nhân Viên
56
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Tỉ Lệ Biến Động Số Lượng Lao Động Năm 2006 - 2010
24
Hình 4.2. Tỉ Lệ Cơ Cấu Lao Động theo Độ Tuổi
26
Hình 4.3. Tỉ Lệ Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ
Hình 4.11. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Chế Độ Phụ Cấp
39
Hình 4.12. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Chính Sách Phúc Lợi
41
Hình 4.13. Tỉ Lệ Đánh Giá Của Nhân Viên Về Điều Kiện Làm VIệc
42
Hình 4.14. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Thời Gian Làm Việc Nghỉ Ngơi
43
Hình 4.15. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Cơ Hội Thăng Tiến
44
Hình 4.16. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Công Việc Hiện Tại
45
Hình 4.17. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Mức Độ Cần Thiết Của Đào Tạo và
Nâng Cao Nghiệp Vụ
45
Hình 4.18. Tỉ Lệ Đánh Giá của Nhân Viên về Cách Đánh Giá Khả Năng Hoàn Thành
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : BẢNG THĂM DÒ MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN VỀ
CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CTY TNHH HANSOLL VINA
PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
vii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Người ta thường nói “sự nghiệp thành hay bại đều do con người”. Thật vậy, bất
cứ DN nào dù là DN có truyền thống và sự nghiệp phát triển nhưng nếu không tìm
được những người phù hợp để tiếp tục phát huy và kế thừa những truyền thống đó thì
tất yếu sẽ dẫn đến sự suy thoái. Hơn nữa, thế kỷ 21 được coi là kỷ nguyên của công
nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức, do đó nguồn nhân lực lại càng có vai trò quan
trọng hơn bao giờ hết, bởi chính lực lượng này sẽ vươn lên làm chủ kỷ nguyên mới
cùng những kiến thức mới của nhân loại.
Cho nên việc tìm người như thế nào, đào tạo những người đó ra sao, làm cách
nào để phát huy năng lực trí tuệ của họ đã trở thành những câu hỏi mà mọi DN đều cố
gắng để có câu trả lời tốt nhất, nhất là khi sự cạnh tranh giữa các DN ngày nay không
còn đơn giản là cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng nữa mà còn là sự
cạnh tranh về nguồn nhân lực. Chính vì thế, khi các DN đã có nguồn nhân lực trong
tay phải biết cách sử dụng sao cho có hiệu quả, tạo ra các động lực thúc đẩy họ làm
việc. Bằng cách quan tâm, chú trọng xây dựng một chế độ đãi ngộ nhân sự hợp lý, DN
không những có thể duy trì được NV giỏi mà còn nâng cao công tác tuyển dụng thu
hút được những người năng động, nhiệt tình, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao.
Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình nhân sự của Cty
TNHH Hansoll Vina.
Phân tích thực trạng công tác đãi ngộ tài chính và phi tài chính tại Cty 2 năm
2010- 2011.
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đãi ngộ nhân sự.
Đánh giá hiệu quả công tác đãi ngộ nhân sự tại Cty.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Cty TNHH Hansoll Vina.
Địa chỉ : Số 06, KCN Sóng Thần 1, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
2
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2012 đến tháng 4/2012.
Số liệu nghiên cứu thu thập trong năm 2010 – 2011.
1.4 Bố cục luận văn
Luận văn gồm có 5 chương : Chương 1: đề cập đến sự cần thiết của đề tài, cho
biết nguyên nhân chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
và cấu trúc luận văn. Chương 2: nêu lên một cách tổng quát các tài liệu được sử dụng
và giới thiệu cụ thể hơn về Cty Hansoll Vina – nơi thực hiện thực tập. Chương 3:
Trình bày một số khái niệm cơ bản về chế độ đãi ngộ nhân sự. Các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác đãi ngộ nhân sự, ý nghĩa và yêu cầu của công tác này đối với Cty. Thực
trạng đãi ngộ nhân viên tại Cty. Các phương pháp nghiên cứu mà đề tài áp dụng.
Chương 4: Trình bày, giải thích những kết quả thu được thông qua việc sử dụng các
phương pháp đã được đề cập ở chương 3, cho biết mối quan hệ giữa các kết quả và
mục tiêu của khóa luận được đề ra ở chương 1. Chương 5: Dựa vào những phân tích
của VietnamWorks, sự hỗ trợ của Tập đoàn FPT, Tập đoàn CMC, DTK Consulting,
Giang Sơn Việt và BCC đã thành công tốt đẹp.
Buổi hội thảo đi vào các vấn đề chính của Tiền lương tại các DN Việt Nam hiện
nay, đó là: Xây dựng quy chế thang, bảng lương tại DN. Các quy định về tăng lương
trong DN. Các chế độ thưởng trong Cty. Và chế độ lương thưởng trong giai đoạn mới.
Theo nhiều chuyên gia nhân sự, để duy trì và hoạt động tốt ngoài tiền lương các DN
4
cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng cho người lao động, nhằm phát huy tối đa hiệu quả
công việc. Đồng thời, hạn chế chảy máu chất xám lao động, nhất là lao động có tay
nghề, trình độ cao. Ông Trịnh Xuân Khanh- Chuyên gia tư vấn Cty Gloden Heart cho
rằng, muốn phát triển bền vững, thời gian tới các DN cần phải đảm bảo đầy đủ các chế
độ cho người lao động, môi trường làm việc an toàn, tạo cơ hội để người lao động phát
huy khả năng của mình…
Tại buổi hội thảo “Giải pháp nhân sự trong bối cảnh thị trường hiện nay” diễn
ra ngày 14/10/2011ở Hà Nội, do Aon Việt Nam phối hợp với Aon Hewit tổ chức, với
sự tham gia của các nhà quản lý, các giám đốc, phụ trách nhân sự của các tổ chức, DN
trong và ngoài nước…
Theo bà Vũ Mi Lan, Tổng Giám đốc Aon Việt Nam, đơn vị tiên phong trong
lĩnh vực môi giới bảo hiểm và tái bảo hiểm thì, ngày nay, mô hình phúc lợi cho nhân
viên đang trở nên rất đa dạng và hấp dẫn nhằm thu hút, giữ chân nhân tài. Đặc biệt, đối
với những cán bộ chủ chốt, việc giữ chân họ làm việc lâu dài tại Cty luôn được các
nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu. Ngày càng nhiều DN tìm đến giải pháp nâng cao
phúc lợi cho nhân viên thông qua việc sử dụng sản phẩm “bảo hiểm sức khỏe” với
mục đích cung cấp cho nhân viên dịch vụ y tế tối ưu cũng như đảm bảo bảo vệ tài
chính khi nhân viên có vấn đề về sức khỏe cần chữa trị.
Cũng tại hội thảo, Giám đốc phụ trách khối Tư vấn chính sách đãi ngộ nhân
cũng cần lên kế hoạch cho các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên của mình, chế độ
đãi ngộ hợp lý là điều kiện cần thiết để Cty giữ chân nhân viên giỏi.
Tóm lại, trong thời buổi nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công tác
đãi ngộ nhân viên là vô cùng quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định đến số
lượng và chất lượng nhân viên giỏi trong Cty.
2.2 Tổng quan về Cty
2.2.1 Giới thiệu chung
Cty Hansoll Vina được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 123/GP-KCNBD, do Ban Quản lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Bình Dương cấp ngày 13/09/2001.
-
Tên Cty: CTY TNHH HANSOLL VINA ( HSV. )
-
Mã số thuế: 3700386410
-
Tên giao dịch: HANSOLL VINA CO., LTD
-
Địa chỉ: Số 06, KCN Sóng Thần 1, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
-
Người đại diện: Yoon Tae Ha
-
cầu của khách hàng về chất lượng cũng như đảm bảo đúng tiến độ giao hàng. Thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Cty chủ yếu là các nước Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản và các
nước Châu Âu. Trong đó doanh số bán ra ở Hàn Quốc chiếm 65%, Mỹ chiếm 25% và
còn lại Châu Âu 5%.
-
Hiện nay Cty đang mở rộng quy mô sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển hàng
may mặc xuất khẩu. Trong tháng 9 năm 2009 Cty đưa vào hoat động 2 nhà máy tại
khu công nghiệp Bàu Xéo thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với diện tích
26,842m¬2, vốn đầu tư đăng ký: 87,500,000,000 đồng tương đương 5,000,000 USD.
2.2.3 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Cty
Mục tiêu
-
Tối đa hóa lợi nhuận.
-
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về thời trang và chất lượng sản phẩm.
-
Hoàn thiện cơ cấu hoạt động của Cty ở tất cả phòng ban.
-
-
Hoạt động đúng theo ngành nghề, đúng chức năng đã đăng ký trong giấy phép
đăng ký kinh doanh, tuân thủ theo pháp luật; tham gia sản xuất kinh doanh trên thị
trường; bảo toàn năng lượng sản xuất, tích lũy đầu tư và mở rộng sản xuất.
7
-
Thực hiện đầy đủ các khoản thuế và các khoản nộp vào ngân sách Nhà nước
theo đúng qui định của pháp luật.
-
Giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trường.
-
Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính
sách cho người lao động; thanh toán lương đúng thời hạn.
-
Không ngừng cải tiến quy trình công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm tối đa các khoản chi phí.
996.386.136
1.100.695.000
104.308.864
9.5
Lợi nhuận
146.385.964
190.896.000
44.510.036
23.31
Nguồn: Phòng Kế Toán
8
2.2.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban
Tổng Giám
Đốc
Giám đốc Nhân Sự
PX 3
PX 4
PX5
PX6
KT
Phòng y tế
Nguồn: Phòng Nhân Sự.
2.2.6. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Tổng Giám Đốc:
Quản lý điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động trong và ngoài Cty nhằm
đưa Cty ngày càng ổn định, phát triển mọi mặt, bảo toàn và phát triển được
nguồn vốn, doanh số, lợi nhuận tăng trưởng hằng năm giúp cho đời sống công
nhân viên lao động ngày càng được nâng cao.
Trực tiếp chỉ đạo Giám Đốc các phòng ban
9
Giám Đốc Nhân Sự:
Trực tiếp chỉ đạo bộ phận tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm về việc xây dựng,
thông tin kế hoạch tuyển dụng, tiền lương, các chính sách chế độ lương,
thưởng, bảo hiểm do Cty hoặc nhà nước quy định.
Phụ trách công tác đối ngoại, tiếp khách phóng viên báo chí.
Đối với mua hàng, căn cứ vào bản định mức được duyệt, làm tờ trình báo giá
trình lãnh đạo duyệt, cân đối vật tư tồn để mua hàng. Khi vật tư mua về nhập
kho, căn cứ vào hợp đồng tài chính, bản kiểm kê vật tư mua rồi lập phiếu nhập
kho.
Thiết kế mẫu mã mới để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và đòi hỏi của
khách hàng., định mức vật liệu cho từng sản phẩm.
Nghiên cứu, ứng dụng hợp lý cải tiến khoa học kỹ thuật, tính được tiêu hao của
các loại vật liệu, nhiên liệu, bảo trì sửa chữa kịp thời máy móc thiết bị gián
đoạn và nâng cao chất lượng sản phẩm để phát hiện kịp thời các hư hỏng trong
sản phẩm.
Phòng Xuất Nhập khẩu:
Đàm phán với khách hàng, trình lãnh đạo duyệt giá mua nguyên vật liệu sau đó
tiến hành lập hợp đồng mua. Xây dựng bảng giá thành sản phẩm xuất khẩu để
phòng kế toán kiểm tra và theo dõi thanh toán, trình tổng giám đốc duyệt giá
bán và phương thức thanh toán.
Phòng Kế Toán:
Thu thập, kiểm tra, xử lý số liệu, tính toán xác định giá thành và kết quả hoạt
động kinh doanh.
Theo dõi, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động tài chính của Cty.
Thực hiện việc hạch toán và phản ánh vào sổ sách các hoạt động kinh doanh
của Cty, cân đối các loại vốn và tình hình sử dụng vốn sao cho hợp lý.
Phân tích tình hình hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Cty.
Lập báo cáo định kỳ theo yêu cầu của nhà nước.
Tham gia kiểm kê, đối chiếu giữa thực tế và sổ sách các loại vật tư, tiền vốn, tài
sản của Cty theo định kỳ.
Phòng Tổng Vụ:
Công tác văn thư của Cty.
Điều phối phương tiện đưa đón công nhân viên.
Phòng tuân thủ:
Chịu trách nhiệm công tác hướng người lao động thực hiện đúng theo những
Do đặc thù về ngành thời trang nói chung và ngành may mặc nói riêng, Cty gặp
phải những cạnh tranh khốc liệt từ những Cty khác nên đòi hỏi luôn phải cải
tiến mẫu mã và chất lượng cũng như giá thành sản phẩm.
Số DN ngày càng nhiều, nhu cầu lao động của các Cty ngày càng gia tăng đòi
hỏi Cty không chỉ tuyển dụng được những công nhân giỏi mà còn phải giữ
vững ổn định số lượng lao động đang có.
12
2.2.8. Phương hướng phát triển
Hoàn thiện cơ cấu hoạt động của Cty ở tất cả phòng ban.
Tìm kiếm thêm khách hàng mới và mở rộng thị trường trong nước và trên thế
giới.
Đào tạo thêm tay nghề cho nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng cao
nhất nhu cầu của khách hàng.
13
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm và mục đích của động viên nhân viên
a) Khái niệm
- Là sự nhìn nhận và thừa nhận của DN về các nỗ lực của nhân viên.
- Đãi ngộ là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động về vật