LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Mạnh Toàn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự giúp đỡ,
hướng dẫn hỗ trợ từ Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ ro
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Người cam đoan
Kỹ sư Lê Mạnh Toàn
LỜI CẢM ƠN
1
Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô giáo
Trường Đại học hàng hải Việt Nam.
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy , Cô giáo trường Đại học hàng hải Việt
Nam, đặc biệt là những Thầy, Cô giáo đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thành đã
dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Tôi đã cố gắng hết sức hoàn thành luận văn bằng tất cả năng lực của mình, tuy
1.3. Kết luận............................................................................................................12
Chương 2. Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án.................................13
2.1. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải của
Việt Nam..................................................................................................................13
2.1.1 Tổng quan về hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên của
Việt Nam..................................................................................................................13
2.1.2. Năng lực đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam ............................14
2.1.3. Thực trạng đào tạo, huấn luyện thuyền viên Việt Nam hiện nay..................21
2.1.4. Bài học kinh nghiệm......................................................................................21
3
2.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án..................................................22
Chương 3. Nghiên cứu giải pháp triển khai đề án Đào tạo Sỹ quan hàng hải
.................................................................................................................................24
3.1. Đối với các cơ sở đào tạo.................................................................................24
3.1.1 Yêu cầu chương trình.....................................................................................24
3.1.2. Hình thức tổ chức học và quản lý đào tạo
3.1.3. Nội dung chương trình sỹ quan vận hành hàng hải-ngành ĐKTB (Theo IMOModel course 7.03)..................................................................................................27
3.1.4. Nội dung chương trình Sỹ quan vận hành hàng hải – ngành Máy Tàu biển
(Theo IMO-Model course 7.04)..............................................................................38
3.1.5. Yêu cầu trang thiết bị và tài liệu giảng dạy theo chương trình mẫu của IMO
.................................................................................................................................50
3.1.6. Những trang thiết bị và tài liệu giảng dạy cho SQHH - Máy tàu biển..........56
3.1.7. Cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy được trình bày tại Phụ lục II.................59
3.1.8. Công tác đào tạo, đánh giá và kiểm tra..........................................................59
3.1.9. Công tác quản lý học viên............................................................................60
3.2. Đối với các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực hàng hải..........................60
3.3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải..................61
Kết luận, kiến nghị................................................................................................63
triển kinh tế biển thì ngoài thu nhập cước vận tải và dịch vụ, còn phải tăng số lượng
thuyền viên xuất khẩu để tăng nguồn thu nhập ngành vận tải biển. Lấy Philipine làm
ví dụ, hiện tại Philipine có khoảng trên 350.000 thuyền viên xuất khẩu, ước tính mỗi
năm mang về cho đất nước họ không dưới 7 tỉ USD, đây ro ràng là một con số
không nhỏ. Trong khi đó chúng ta chỉ có khoảng 3.000 thuyền viên đáp ứng được
yêu cầu chủ tàu nước ngoài. Nếu chúng ta thực hiện đào tạo theo xu hướng mới,
5
cung cấp được nguồn lao động hàng hải chuyên nghiệp phục vụ cho đội tàu trong và
ngoài nước sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho đất nước.
Theo dự báo của tổ chức hàng hải thế giới thì nhu cầu thuyền viên trên toàn
cầu đến năm 2020 vào khoảng 1.173.004 người. Thêm vào đó, Quyết định 1601/QĐTTg phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu khối lượng vận
chuyển hàng hóa do đội tàu Việt Nam đảm nhận khoảng 110 ÷ 126 triệu tấn vào năm
2015; 215 ÷ 260 triệu tấn vào năm 2020 và đến năm 2030 tăng gấp 1,5 ÷ 2 lần so với
năm 2020; số lượng hành khách đạt 5 triệu lượt năm 2015; 9 ÷ 10 triệu lượt năm
2020 và năm 2030 tăng 1,5 lần so với năm 2020. Trên cơ sở các số liệu định hướng
này có thể dự đoán nhu cầu thuyền viên vào năm 2020 như sau: năm 2020 phát triển
14 triệu DWT tàu, tương đương 1.000 ÷ 1.500 tàu từ 1.000 đến 50.000 DWT (thực tế
hiện nay đã có khoảng 1.800 tàu, chủ yếu là tàu nhỏ). Tuy nhiên, dù là tàu lớn hay
nhỏ cũng cần trung bình 20÷30 thuyền viên thì năm 2020 cần 1.800 tàu x 25 tức là
khoảng 40 ÷ 45.000 thuyền viên, trong đó sỹ quan các loại chiếm gần một nửa,
khoảng 20.000 ÷ 22.000 người. Nhu cầu đến năm 2030 vận tải biển tăng 1,5 ÷ 2 lần
so với năm 2020, có nghĩa là nhu cầu thuyền viên cho đội tàu trong nước cũng tăng
gần gấp hai lần con số trên (80.000 ÷ 90.000 thuyền viên, trong đó sỹ quan các loại
chiếm trên 40.000 người). Chưa tính đến phải có khoảng 30 ÷ 40% thuyền viên dự
trữ.
Theo số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam tính đến ngày 31/5/2014
vậy, việc nghiên cứu các giải pháp thực hiện đào tạo thuyền viên Việt Nam theo đề
án thí điểm “Đào tạo Sỹ quan hàng hải” mang ý nghĩa thời sự và có tính cấp thiết
cao.
2. Mục đích của đề tài
Đề xuất các giải pháp thực hiện đào tạo thuyền viên Việt Nam theo đề án thí
điểm “Đào tạo Sỹ quan hàng hải” của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thống kê đánh giá hiện trạng công tác đào tạo sỹ quan hàng hải, công tác tổ
chức, quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực phục vụ công tác đào tạo sỹ quan
hàng hải hàng hải tại Việt Nam.
7
Nghiên cứu Đề án đào tạo sỹ quan hàng hải do trường Đại học hàng hải Việt
Nam đề xuất đã được Bộ GTVT phê duyệt đào tạo thí điểm tại trường ĐHHHVN,
từ đó đưa ra các giải pháp để triển khai công tác đào tạo thuyền viên theo đề án tại
Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp: Phân
tích, tổng hợp, thống kê, quan sát và thực tiễn hoạt động đào tạo thuyền viên Việt
Nam hiện nay của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định trong
việc đề xuất các giải pháp nhằm kế thừa và phát triển hệ thống đào tạo, huấn luyện
thuyền viên sẵn có của Việt Nam; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, huấn
luyện viên; tăng cường có sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện; áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến (ISO), ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý &
công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên; đưa ra mô hình quản lý đào tạo mới đáp
ứng nhu cầu thực tiễn; tăng cường hợp tác giữa bên đào tạo và bên sử dụng lao động
hàng hải trong và ngoài nước; học hỏi kinh nghiệm đào tạo hàng hải của các nước
ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc
tế nhằm tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển và xây dựng trường Đại học
Hàng hải Việt Nam thành trường trọng điểm quốc gia, trong đó có cho phép trường
Đại học Hàng hải Việt Nam mở đào tạo thí điểm đào tạo sỹ quan hàng hải không có
bằng đại học, cao đẳng.
Đặc biệt cần nhấn mạnh đó là phải thực hiện Công ước Quốc tế về tiêu
chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên trên tàu biển năm 1978 sửa
9
đổi 2010, để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên và đáp ứng yêu
cầu của Công ước.
Một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là thực hiện đề án “Triển
khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện,
cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” của Bộ
Giao thông vận tải năm 2013.
Từ những yêu cầu cấp bách trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã xây
dựng đề án thí điểm: “ Đào tạo Sỹ quan hàng hải ”.
1.1.1 Chương trình đào tạo sỹ quan hàng hải mức không hạn chê
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên chương trình mẫu của Tổ chức
Hàng hải thế giới (IMO Model course 7.03 cho ngành boong và IMO Model course
7.04 cho ngành máy). Trong đó tổng thời gian đào tạo trên bờ là 18 tháng và 12
tháng thực tập nghiệp vụ sỹ quan trên các tàu biển.
18 tháng học trên bờ, chương trình được chia làm 3 kỳ, mỗi kỳ 6 tháng.
Chương trình rất chú trọng việc dạy và học tiếng Anh. Các ngày làm việc trong
tuần, buổi sáng học chuyên môn và buổi chiều học tiếng Anh, với 800 giờ tiếng
Anh được học liên tục vào các buổi chiều trong tuần, đây sẽ là cơ hội lớn cho các
học viên có thể nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên môn nhanh nhất. Kiến thức
chuyên môn được giảng dạy theo phương pháp cầm tay, chỉ việc, nâng cao kỹ năng
- Kiến thức chuyên môn: 876 giờ, chia làm 03 Học phần:
+ Học phần 1: Kiến thức chung về hàng hải (635 giờ)
+ Học phần 2: Kiến thức chung về công tác hàng hóa (77 giờ)
+ Học phần 3: Điều khiển hoạt động của tàu và chăm sóc con người trên tàu
(164 giờ)
- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2 ): 800 giờ
- Tập sự thủy thủ trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
1.1.2.2. Sỹ quan vận hành máy
- Kiến thức chuyên môn: 876 giờ, chia làm 04 Học phần:
+ Học phần 1: Kiến thức chung về máy (612 giờ)
+ Học phần 2: Kiến thức về điện, điện tử và điều khiển máy (81 giờ)
11
+ Học phần 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy trên tàu (121 giờ)
+ Học phần 4: Điều khiển hoạt động của tàu và chăm sóc con người trên tàu
(62 giờ)
- Tiếng Anh (theo IMO-Model course 3.17 mức 2 ): 800 giờ
- Tập sự thợ máy trực ca : 02 tháng
- Thực tập huấn luyện nghiệp vụ trên tàu biển: 12 tháng
1.1.3. Yêu cầu thực hiện chương trình
1.1.3.1. Tiêu chuẩn đầu vào
Đối tượng tuyển sinh là những người có tuổi đời từ 18 trở lên, thỏa mãn các
tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định đối với người đi biển (hiện tại chưa tuyển nữ)
và:
(1) Tốt nghiệp Phổ thông trung học;
(2) Hoặc đã tốt nghiệp Sơ cấp, Trung cấp (kể cả Sơ cấp nghề, Trung cấp
nghề) hàng hải trở lên có thâm niên đi biển ít nhất 01 năm (có xác nhận của Cục
Hàng hải Việt Nam) và đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.
biển như: động cơ diesel, nồi hơi, máy lạnh, các bơm và các hệ thống trên tàu.
Phòng học đa năng để phục vụ việc học ngoại ngữ, đồng thời tìm kiếm thông
tin và truy cập thư viện điện tử.
Xưởng cơ khí được sử dụng để thực hành các nhóm công việc về cơ khí như
hàn, cắt kim loại, máy công cụ, tiện nguội…
Phòng thực hành về điện trên tàu với đầy đủ các máy móc, thiết bị trên tàu
để thực hành vận hành các máy móc, thiết bị điện trên tàu.
Phòng thực hành sửa chữa với đầy đủ các máy móc, thiết bị trên tàu, các
công cụ cầm tay và máy công cụ để thực hành bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết
bị trên tàu biển.
1.1.4.3 Tàu huấn luyện
Hiện tại Trường đã có tàu huấn luyện Sao Biển cùng lúc có thể đón nhận 48
học viên cả hai ngành boong và máy đi thực tập các đợt ngắn hạn. Ngoài ra trường
cũng đang chuẩn bị đón nhận chiếc tàu GAS để phục vụ huấn luyện.
Năng lực rất lớn của trường là có một công ty vận tải biển và hai Công ty
làm nhiệm vụ xuất khẩu thuyền viên (VINIC và VICMAC), ở đó các giảng viên
13
các khoa Hàng hải, Máy tàu biển đã và đang vận hành các con tàu trên 30 vạn tấn
cho Nhật Bản, đây chính là môi trường thực tập, huấn luyện tốt nhất cho các học
viên trong tương lai.
1.1.5. Các yêu cầu khác
Mức học phí đối với học viên sỹ quan hàng hải được thu theo thỏa thuận
giữa người học và cơ sở đào tạo và tuân thủ theo pháp luật hiện hành.
Tiêu chuẩn đầu vào, đầu ra, học phí…sẽ được công khai trên trang Wed của
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
1.2. Các căn cứ pháp lý của đề án Đào tạo sỹ quan hàng hải
1. Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp phép và trực ca thuyền
viên năm 1978 sửa đổi 2010. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Trong đó
11. Công văn số 150/VPCP-KTN ngày 09/01/2012 của Văn phòng Chính
phủ về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế
về thuyền viên STCW78, sửa đổi 2010.
12. Quyết định số 768/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về Phê duyệt Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở
thành trường trọng điểm quốc gia.
13. Thông báo số 459/TB-BGTVT ngày 15/05/2014 của Bộ Giao thông vận
tải, kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Văn Công tại cuộc họp Ban chỉ đạo để triển
khai Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho
thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010.
14. Thông báo số 482/TB-BGTVT ngày 21/05/2014 của Bộ Giao thông vận
tải, kết luận của Thứ trưởng Lê Đình Thọ tại Hội nghị về công tác đào tạo theo địa
chỉ cho các doanh nghiệp và theo nhu cầu xã hội.
15. Thông báo số 750/TB-BGTVT ngày 25/07/2014 của Bộ Giao thông vận
tải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với Trường Đại học Hàng
hải Việt Nam về triển khai Quyết định Trường Đại học trọng điểm quốc gia.
1.3. Kết luận
Trong Chương 1, đề tài tập trung giới thiệu tổng quan và các căn cứ pháp lý
của Đề án đào tạo Sỹ quan Hàng hải, theo một số nội dung cơ bản như: Chương
trình đào tạo sỹ quan hàng hải mức không hạn chế, Chương trình Sỹ quan vận hành
15
Hàng hải mức không hạn chế (boong và máy), Yêu cầu thực hiện chương trình, Cơ
sở vật chất của Trường phục vụ giảng dạy và một số cơ sở pháp lý của Đề án.
CHƯƠNG 2.
SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO SỸ QUAN HÀNG HẢI
2.1 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực
viên của một số hạng tàu, bao gồm 4 trường:
+ Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng;
+ Trường Cao đẳng nghề Duyên hải Hải Phòng;
+ Trung tâm Huấn luyện thuyền viên thuộc Công ty vận tải biển Việt Nam
(VOSCO);
17
+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đào tạo và nguồn nhân lực Hàng hải (TP.
Hồ Chí Minh).
2.1.2. Năng lực đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Ngày 01/04/1956 thành phố Hải Phòng đã chứng kiến sự ra đời của Trường
Sơ cấp Lái tàu. Đó chính là ngày khởi đầu cho sự nghiệp xây dựng, phát triển và
trưởng thành của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam ngày hôm nay.
Năm 1957, Trường được nâng cấp thành Trường Trung học Hàng hải, và
năm 1976 Trường Đại học Hàng hải được chính thức thành lập theo quyết định của
Chính phủ.
Trải qua gần 60 năm lịch sử, Trường đã không ngừng lớn mạnh và đạt được
nhiều kết quả to lớn. Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển ngành
giao thông vận tải, Trường đã được Chính phủ và Nhà nước tặng thưởng nhiều
phần thưởng, Huân, Huy chương cao quý, xứng đáng với danh hiệu Anh hùng
trong thời kỳ đổi mới. Tính đến thời điểm hiện nay trường có tổng cộng trên 50
đơn vị Khoa, Viện nghiên cứu và các Phòng, Ban, Trung tâm, Công ty, …
2.1.2.1. Các đơn vị trong trường
1. Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng:
PGS.TS.NGƯT. Máy trưởng Lương Công Nhớ
Các hiệu phó:
14. Viện Khoa học cơ bản
15. Viện Khoa học cơ sở
16. Trung tâm Huấn luyện thuyền viên
17. Khoa Lý luận chính trị
18. Khoa Giáo dục Quốc phòng
19. Trung tâm Giáo dục thường xuyên
20. Trung tâm Ngoại ngữ
21. Trung tâm cơ khí thực hành
22. Trung tâm Thể thao hàng hải
4. Các phòng ban chức năng chính phục vụ đào tạo:
1. Phòng Đào tạo
2. Phòng Công tác sinh viên
3. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
4. Phòng Thanh tra
5. Phòng Khoa học công nghệ
19
6. Nhà xuất bản Hàng hải
5. Các Phòng ban, Viện, Trung tâm, Công ty:
1. Phòng Tổ chức cán bộ
2. Phòng Kế hoạch Tài chính
3. Phòng Hành chính tổng hợp
4. Phòng Thiết bị quản trị
5. Phòng Quan hệ quốc tế
6. Viện Khoa học công nghệ hàng hải
7. Trung tâm Quản trị mạng
8. Trạm Y tế
9. Ban quản lý khu nội trú
10. Ban quản lý ký túc xá Quán Nam
+ Giảng viên: 684 người
Trong đó :
Giáo sư, PGS,TSKH:
98 người
TSKH:
01 người
Tiến sỹ kỹ thuật:
97 người
Thạc sỹ:
362 người
Thuyền trưởng, Máy trưởng: 338 người
2.1.2.3. Các ngành nghề đào tạo
1. Hệ Đại học:
1. Điều khiển tàu biển
2. Luật Hàng hải
3. Khai thác máy tàu biển
4. Điện tự động tàu thuỷ
5. Điện tử viễn thông
6. Điện tự động công nghiệp
7. Tự động hóa hệ thống điện
8. Máy tàu thủy
9. Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi
3. Công tác Đào tạo, Huấn luyện thuyền viên tại Trung tâm Huấn luyện
thuyền viên trường:
Bảng 2.1. Danh sách các khóa đào tạo, huấn luyện cho thuyền viên tại
Trung tâm Huấn luyện thuyền viên
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Tên các khóa đào tạo
Sỹ quan quản lý boong (ĐKTB)
Sỹ quan quản lý Máy tàu biển
Sỹ quan Kỹ thuật -Điện tử
Hoa tiêu Hàng hải cơ bản
Hoa tiêu Hàng hải nâng cao
Cao đẳng nâng cao boong (ĐKTB)
Cao đẳng (nghề) nâng cao boong (ĐKTB)
Cao đẳng nâng cao Máy tàu biển
Cao đẳng (nghề) nâng cao Máy tàu biển
22
Nơi cấp, xác nhận
chứng chỉ CM
Cục HHVN
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
ATCB-ATSM và TNXH
PCCC nâng cao
Nghiệp vụ bè cứu nạn
Xuồng cao tốc
Chăm sóc y tế
RADAR
ARPA
Hải đồ điện tử (ECDIS)
Tàu khách Ro-Ro
Quản lý nguồn lực buồng lái
Quản lý nguồn lực buồng máy
Huấn luyện viên chính
Huấn luyện cơ bản tàu dầu
43.
44.
Nấu ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (A2)
Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (B1)
Tiếng Anh hàng hải (3.17) - Level 1 (B2)
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Cục HHVN xác nhận
CC
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
Cục HHVN
Trường ĐHHHVN
Trường ĐHHHVN
51.
52.
53.
54.
55.
56.
Cập nhật SQVH boong (ĐKTB) theo STCW
2010
Cập nhật SQVH MTB theo STCW 2010
Cập nhật SQQL boong (ĐKTB) theo STCW
2010
Cập nhật SQQL MTB theo STCW 2010
Cập nhật thủy thủ trưởng và thủy thủ trực ca
theo STCW 2010
Cập nhật thợ cả và thợ máy trực ca theo STCW
2010
Thi thuyền trưởng theo sửa đổi STCW 2010
Thi máy trưởng theo sửa đổi STCW 2010
Thi sỹ quan vận hành boong (ĐKTB)
Thi sỹ quan vận hành máy tàu biển
Quản lý nước thải theo MARPOL 73/78
Các lớp ngắn hạn dành cho thuyền viên theo
yêu cầu người học
Cục HHVN
Cục HHVN
Cục HHVN
Cục HHVN
Cục HHVN
biệt là các kỹ năng thực hành hàng hải.
- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấn luyện phải được trang bị đầy đủ, đặc
biệt phải thường xuyên được bổ xung kịp thời theo thực tiễn của ngành. Đầu tư
trang thiết bị tiên tiến, hiện đại đáp ứng đúng, đầy đủ các yêu cầu của Công ước
STCW.
- Phải xây dựng chương trình đào tạo phù hợp thực tế. Việc huấn luyện, đào
tạo phải thường xuyên được cập nhật và cải tiến để nâng cao chất lượng thuyền
viên. Chương trình đào tạo cần mềm dẻo, phù hợp thực tiễn.
- Tăng cường công tác quản lý đào tạo sao cho hiệu quả. Xác định đúng đối
tượng được đào tạo nhằm đưa ra hình thức quản lý đào tạo tiên tiến nhất.
- Phương châm huấn luyện phải tiếp cận với thực tế càng nhiều càng tốt.
- Tăng cường phối hợp giữa các bên cung và cầu lao động hàng hải.
Điều quan trọng là chúng ta cần tham khảo, học hỏi việc đào tạo huấn luyện
nhân lực hàng hải của các quốc gia láng giềng, kết hợp áp dụng vào điều kiện nước
ta, nhất định sẽ gặt hái được thành công trong lĩnh vực đào tạo hàng hải.
2.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu triển khai đề án
Trong những năm qua, công tác đào tạo và huấn luyện thuyền viên của nước
ta không ngừng phát triển, đổi mới để vươn lên và đã đạt được những thành tựu
đáng kể đóng góp nguồn nhân lực dồi dào, bổ sung một lượng lớn sỹ quan thuyền
viên cho ngành hàng hải trong nước và thế giới. Hiện nay, sỹ quan hàng hải Việt
Nam đã đảm nhận được các chức danh cao nhất (thuyền trưởng, máy trưởng) trên
các tàu lớn và siêu lớn, có trọng tải lên đến 230.000 tấn và đã được các chủ tàu
nước ngoài tin tưởng, đánh giá cao.
Tuy nhiên, qua hội nhập và thực tiễn thấy rằng đội ngũ sỹ quan thuyền viên
tăng về số lượng nhưng khả năng giao tiếp ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, kỹ năng
25