tuthienbao.com
Luận văn
Nghiên cứu một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty cổ phần hàng hải
Quảng Hưng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc
rõ ràng. Các đánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả
Dương Trọng Nghĩa
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh trường Đại học Mỏ địa chất đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập
cũng như thực hiện Luận văn. Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt sẽ là hành trang
giúp tôi vững bước hơn trên con đường đời sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Đinh Đăng Quang đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Nhờ có sự
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP...........................................................................................................................................5
1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.................................................................................5
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh........................................................................................5
1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh........................................................................................12
1.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.................................14
1.1.4. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................................16
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh...................................................................17
1.2.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................................17
1.2.2. Những nhân tố ngoài doanh nghiệp................................................................................22
1.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh...........................................................................28
1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.....................28
1.3.2. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.........................................................................................................................................33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI QUẢNG HƯNG..................................................................36
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Hàng Hải Quảng Hưng..........................................................36
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty CP Hàng Hải Quảng Hưng......................36
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty...............................................................................37
2.1.3. Chức năng........................................................................................................................37
2.1.4. Nhiệm vụ.........................................................................................................................37
2.1.5. Tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty....................38
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng
Hưng................................................................................................................................................41
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hàng hải Quảng
Hưng qua các năm 2009 - 2011.................................................................................................41
2.2.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần hàng hải Quảng Hưng. . .48
2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.......................................56
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CTCP
Công ty cổ phần
HĐSXKD
Hoạt động sản xuất kinh doanh
NLSX
Năng lực sản xuất
NSLĐ
Năng suất lao động
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TTCK
Bảng 2.3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty................................................................47
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh...............51
Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng đảm bảo tài chính của công ty.........................................55
Bảng 2.6: Bảng tình hình thanh toán của Công ty......................................................................58
Bảng 2.8: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản dài hạn......................................................64
Bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn...................................................65
Bảng 2.10: Bảng phân tích tình hình luân chuyển vốn lưu động...............................................66
Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh............................................69
Bảng 2.12: Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động..............................................................72
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bốc xếp, vận chuyển than...........................................................................39
Sơ đồ 2.2: Quy trình bốc xúc vận chuyển đất đá, than tại khai trường mỏ than Cao Sơn, Đèo
Nai, Tây Nam Đá Mài....................................................................................................................40
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù có ý nghĩa hết sức quan trọng trong mọi nền
kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là
quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra
trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh: Kinh doanh cái
gì? Kinh doanh như thế nào? Đó là vấn đề mà các doanh nghiệp phải nghiên cứu và
tìm ra câu trả lời để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc rất khó đòi hỏi các doanh
nghiệp cần phải quan tâm, đó là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn nó quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hàng
hải Quảng Hưng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần hàng hải
Quảng Hưng nói riêng.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần hàng hải
Quảng Hưng.
- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công
ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần hàng hải Quảng Hưng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2011;
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2012 đến tháng 11/2013
- Phạm vi về không gian: Tại văn phòng công ty và các công trường, phân
xưởng sản xuất của Công ty
3
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty, trong đó chú trọng nghiên cứu các tác nhân chính tác động tới
hiệu quả kinh doanh của Công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về lí luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh, phương pháp
đanh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp công nghiệp.
Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần hàng hải Quảng Hưng
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ xã
hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động kinh doanh
theo mục đích nhất định.
Do lịch sử phát triển các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau.
Cách nhìn nhận đánh giá hiệu quả kinh doanh trên mỗi góc độ khác nhau mà có ý
kiến trái ngược nhau về hiệu quả kinh doanh.
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do
đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản. Chính vì thế việc phấn
đáu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao đời sống
của các nhà tư bản (có thể đời sống của người lao động ngày càng thấp đi). Nhà
kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong
hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế học người
Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản
ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả kinh
doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất. Nếu cùng một kết
quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng có hiệu quả.
Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương.
Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phẩm của xã hội chủ nghĩa sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Tuy nhiên mục đích của nền
sản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trong xã hội chủ
nghĩa, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người trong xã hội một cách tốt
nhất. Chính vì đứng trên lập trường tư tưởng đó mà quan niệm về hiệu quả kinh
donah trong xã hội chủ nghĩa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn
yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, tiêu dùng với tư cách
7
là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp, là chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh”. Khó khăn ở đây là đưa ra được phương tiện đo
lường thể hiện tư tưởng định hướng đó. Nguyên nhân là do đời sống nhân dân nói
chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong phú, có nhiều hình thức phản
ánh trong các chỉ tiêu mức độ nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống.
Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhân tài, vật chất sẵn có của
doanh nghiệp như: (lao động, máy móc, thiết bị, nguồn vốn và các yếu tố khác) để
đạt được kết quả kinh doanh cao nhất và chi phí thấp nhất.
Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa đầu ra
và đầu vào, giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí bỏ ra” mà doanh nghiệp
đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh tế là mục tiêu đề ra của quá trình sản
xuất kinh doanh, đặc trưng bằng các chỉ tiêu định lượng, thể hiện giữa chi phí đã bỏ
ra và kết quả mà doanh nghiệp đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo Ngô Thế Bính “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh giữa chỉ tiêu đầu ra và chỉ tiêu đầu vào của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản
ánh về số tương đối, số tuyệt đối giữa toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh với tổng giá trị (Tổng doanh thu) mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ sản xuất kinh doanh đó.
Còn rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh
Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt
định lượng và định tính. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối
tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng thì kinh
doanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu
quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, lỗ lực, trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu
tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng thành các
chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tính
thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh.
9
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì mục tiêu kinh doanh cơ bản của
các doanh nghiệp là lợi nhuận. Lợi nhuận là phần giá trị rôi ra mà doanh nghiệp thu
được ngoài các chi phí cần thiết (chi phí kinh doanh). Nâng cao hiệu quả kinh
doanh chính là việc cực đại hoá giá trị này thông qua hàng loạt các biện pháp cải
tiến sản xuất, tiết kiệm trong thu mua, thúc đẩy tiêu thụ và phát huy tất cả các nguồn
lực của doanh nghiệp.
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh
doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác. Nguyên do
là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo lường
thông thường (như uy tín, phi phí vô hình...). Có lẽ vì vậy mà một đặc điểm quan
trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính
xác. Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trong
khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quả
kinh doanh là rất khó khăn.
Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chính
xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể. Nguyên nhân là do quá trình kinh
quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm hiệu quả kinh doanh.
Theo Đỗ Hữu Tùng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác”.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.
Thực chất khái niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn
lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả
năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả, xét trên phương diện lý thuyết thì
đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được. Tuy nhiên, để đạt
được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải
dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường.
Theo quyết định số 224/QĐ-TTg “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Theo thông tư số 42/TT-BTC “Kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
11
(lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, tiền vốn...) trong quá trình
kinh doanh để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có
thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí
nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào”.
Khi đó hiệu quả kinh doanh có thể được xác định bằng công thức:
H=
Trong đó:
K
C
H: Hiệu quả kinh doanh
doanh nghiệp. Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều
dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc
phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết
thực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Theo căn cứ đánh giá hiệu quả
a. Hiệu quả theo dự án đầu tư
Hiệu quả theo dự án đầu tư là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được
đánh giá căn cứ vào số liệu của dự án đầu tư. Hiệu quả theo dự án đầu tư thường xét
cho cả quá trình từ lúc bỏ vốn để xây dựng công trình cho đến khi doanh nghiệp kết
thúc hoạt động. Hiệu quả theo dự án là cơ sở để phân tích kinh tế dự án đầu tư xây
dựng công trình, giúp cho việc thông qua của dự án đầu tư của nhà đầu tư.
b. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá căn cứ vào
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được lập ra hàng năm của doanh
nghiệp đang hoạt động. Hiệu quả thực tế là cơ sở để kiểm tra đánh giá hiệu quả đã
được nêu trong dự án đầu tư, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong ngắn hạn.
1.1.2.2. Theo tính chất lợi ích
Theo tính chất lợi ích hiệu quả được chia ra làm hai loại đó là hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp và hiệu quả xã hội:
a. Hiệu quả doanh nghiệp
Hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả trong đó lợi ích được hiểu là lợi ích kinh
tế, tức lợi nhuận mà nhà đầu tư nhận được. Hiệu quả doanh nghiệp thường được gọi
là hiệu quả kinh tế.
13
b. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả trong đól ợi ích được hiểu là lợi ích xã hội, tức
việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần tăng
14
Hiệu quả động thường được dùng cho việc tính hiệu quả kinh tế của đầu tư
theo số liệu của một dự án cho trước.
1.1.2.5. Theo phạm vi thời gian
Theo phạm vi thời gian hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả ngắn hạn và hiệu
quả dài hạn.
a. Hiệu quả ngắn hạn
Hiệu quả ngắn hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong khoảng thời
gian ngắn hạn thường là 1 năm của 1 doanh nghiệp.
b. Hiệu quả dài hạn
Hiệu quả dài hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian
dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hay một dự án đầu tư.
1.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng
cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta
xem xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thị
trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, điều tiết và lưu thông hàng hoá.
Nó tồn tại một cách khách quan và gắn liền với lịch sử phát trỉên của nền sản xuất
hàng hoá. Thông qua thị trường các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân
phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị trường luôn
tồn tại các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả và tiền tệ... như các quy luật giá
trị, quy luật giá cả, quy luật lưu thông, quy luật cạnh tranh... Các quy luật này tạo
thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn của cơ chế thị
trường. Dưới hình thức các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường cơ
chế thị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm
thay đổi cơ cấu sản phẩm cơ cấu ngành... Nói cách khác, cơ chế thị trường điều tiết
quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu
cầu xã hội một cách tối ưu.
triển về chất. Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung.
16
Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranh
trong kinh doanh của doang nghiệp. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh
tranh. Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốc
liệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu mãi... Với mục
tiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanh nghiệp mạnh lên và cũng
là nhân tố làm doanh nghiệp thất bại. Do vậy, để tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh. Để thực hiện điều này thì tất yếu
doanh nghiệp đều phải nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ với giá cả hợp lý..
Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối
lượng, chất lượng hàng bán...và là hạt nhân cơ bản của sự thắng lợi trong cạnh
tranh. Và các doanh nghiệp cạnh tranh nhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của mình.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.
1.1.4. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tăng doanh thu bán hàng.
- Giảm thiểu các chi phí bỏ ra (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao dây chuyền sản xuất.
- Sản phẩm đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu của con người.
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào của sản xuất.
- Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Nâng cao hiệu quả TSCĐ và TSLĐ