ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MINH
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRI LỄ, HUYỆN VĂN QUAN,
TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ MINH
Tên đề tài:
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban
chủ nhiệm Khoa KT & PTNT, em đã tiế n hành nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Phân tích các nhân tố tác động đến thu
nhập của hộ trên địa bàn xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”. Để
hoàn thành khóa luận này , em xin tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c đế n cô giáo Thạc sĩ
Đặng Thị Thái, đã tâ ̣n tình hướng dẫn em trong suố t quá trình thực hiện khóa
luâ ̣n tố t nghiê ̣p.
Em xin trân tro ̣ng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiê ̣u nhà trường , Ban
chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy , Cô trong Khoa KT & PTNT - Trường Đa ̣i
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học
tâ ̣p, mô ̣t hành trang quý báu để em tự tin trong công tác và cuô ̣c số ng.
Tôi xin đươ ̣c bày tỏ lòng biế t ơn đế n Đảng ủy - HĐND - UBND xã Tri
Lễ, cán bộ chuyên môn, bà con nhân dân trong xã đã ta ̣o điề u kiện giúp đỡ tôi
trong quá trin
̀ h thực tâ ̣p thu thâ ̣p số liê ̣u ta ̣i điạ phương.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c tới gia điǹ h, bạn bè, đồng nghiệp
đã ủng hô,̣ đô ̣ng viên giúp đỡ tôi trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p cũng như thực hiê ̣n
khóa luận.
Khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện bài khóa luận này.
Cuố i cùng, xin chúc các thầ y cô giáo ma ̣nh khỏe , hạnh phúc trong cuộc
sống và thành công trong sự nghiê ̣p trồ ng người.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 / 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Minh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1: Phân bố thu nhập của hộ điều tra ............................................... 39
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
ĐVT
: Đơn vị tính
CC
: Cơ cấu
BQC
: Bình quân chung
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UBND
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài ...........................................................................3
1.5. Bố cục của khóa luận ...........................................................................................3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ nông dân...........................................................4
2.1.2. Các loại thu nhập ở nông hộ .............................................................................7
2.1.3. Vai trò của kinh tế hộ ........................................................................................7
2.1.4. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ...................................................................8
2.1.5. Những nhân tố, chủ yếu có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ
nông dân .............................................................................................................9
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................13
2.2.1. Kinh tế nông hộ ở một số nước Châu Á: ........................................................13
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta...................................14
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20
3.1. Đối tượng, phạm vi ............................................................................................20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................20
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................20
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................21
3.4.2. Phương pháp xử lý thông tin ...........................................................................23
3.4.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................24
vi
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................24
3.4.5. Phương pháp phân tích hồi quy và hàm sản xuất Cobb – Douglas ................24
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống người dân đang ngày
càng được nâng cao. Cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh đầy nghiệt ngã, mỗi
con người đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu riêng, đối với bà con
nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những tấc đất,
mảnh vườn, mẫu ruộng. Trong bối cảnh nền kinh tế còn đang có nhiều diễn
biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân - nông thôn tiếp tục được
Đảng, Nhà nước ta khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững sự ổn
định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng đối với một
quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc
trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta [4]
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,
kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Nó là đơn vị kinh
tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta
hiện nay. Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan. Trong
những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ
chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được
coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa
nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo
xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới.[1]
Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và
phù hợp trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm
2
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao
- Đề xuất được giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ tại
xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tạo
điều kiện cho sinh viên tích lũy kiến thức và kinh nghiệm trong thực tiễn.
- Rèn luyện các kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo.
- Dùng làm tài liệu tham khảo và góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển
các đề tài khác.
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đánh giá một cách tổng quát về các nhân tố tác động đến thu nhập hộ
nông dân trên địa bàn xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đánh giá được các nhân tố tác động đến thu nhập của nông hộ
trên địa bàn xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề tài nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những nhân tố chủ yếu
nhằm tăng thu nhập của nông hộ trên địa bàn xã Tri Lễ, có ý nghĩa thiết thực
cho quá trình phát triển sản xuất ở xã Tri Lễ và đối với các địa phương có
điều kiện tương tự
1.5. Bố cục của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Các giải pháp
4
Phần 2
thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình
nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng
chung hoạt động kinh tế lâu dài...).[8]
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao
động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản
xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ
chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ
không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành
phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước...
- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì
hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị
kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái
nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau...
2.1.1.2. Khái niệm hộ nông dân
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [13]
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.[11]
Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra
nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ
hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống
6
cây trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa
vào nông nghiệp" [3].
Theo Ellis – 1988 thì “hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản
lao động quyết định. [12]
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong
nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên
sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất
nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội.
2.1.2. Các loại thu nhập ở nông hộ
Thu nhập của nông hộ được hiểu là một phần giá trị sản xuất tăng thêm
mà hộ được hưởng đề bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy
và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thục hiện và có thể phân thành 3
loại chính:
Thu nhập nông nghiệp: bao gồm thu từ các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp như trồng trọt (lúa, màu, cây ăn trái…), chăn nuôi (gia súc, gia
cầm…), và nuôi trồng thủy sản (cá…)
Thu nhập phi nông nghiệp: là thu nhập tạo ra từ các hoạt động ngành nghề
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành chế biến, sản suất vật
liệu xây dựng, gia công cơ khí…ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn được
tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom…
Thu nhập khác: đó là các nguồn thu nhập từ hoạt động làm thuê, làm
công ăn lương, từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất.
2.1.3. Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay vẫn tồn tại và phát triển. Trải
qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình
8
thức khác nhau, ngày càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò trong
nền kinh tế quốc dân.[10]
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng
cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.[10]
công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là
người trực tiếp lao động. Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi,
hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ. Hơn nữa vì mục đích
của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình
giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác
cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được.[10]
- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng, sử
dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người
đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo
quản cao nhất. Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình.[10]
2.1.5. Những nhân tố, chủ yếu có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh
tế hộ nông dân
2.1.5.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát
triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần
đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ
sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn... sẽ có điều kiện
phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố
quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ
gắn liền với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay
thế trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất
10
nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới
số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều
kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ
chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những
xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong
sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản
phẩm tốt hơn. Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và
hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ.
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường
giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông
nghiệp..., đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế
hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất
phát triển, thu nhập tăng, đời sống của nông hộ được ổn định và cải thiện.
- Thị trường:
Thị trường đầu vào có ảnh hưởng đến quyết định sản xuất của hộ nông
dân như: giá cả, chất lượng, khoảng cách, để người sản xuất quyết định sản
xuất cái gì, như thế nào và sản xuất nó cho ai. Khi họ đã bắt tay vào sản xuất
thì thị trường đầu ra tác động như thế nào đến sản phẩm của họ. Họ có quan
tâm đến thị trường đầu ra cho sản phẩm của họ như thế nào? Có tìm hiểu sản
phẩm khác có tích chất tương tự không? …
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất
kinh doanh:
Hình thức liên kết như thế nào? Bằng vốn, nguồn nhân lực hay quan hệ
hợp tác. Tạo điều kiện thuận lợi khó khăn gì trong sản xuất với mức độ liên kết.
12
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân phải
liên kết hợp tác. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có
điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
2.1.5.3. Nhóm nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại Dương cho đến nay.
2.2.1. Kinh tế nông hộ ở một số nước Châu Á: [5]
- Thái Lan: một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ
Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành
nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến. Một số chính sách có liên quan đến
việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980).
Thứ nhất: xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Mạng lưới đường
bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông
Bắc, Nam...), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng.
Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản
phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở
vùng núi phía Đông Bắc.
Thứ ba: đẩy mạnh công nghiệp hoá chế biến nông sản để xuất khẩu như
ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản.
Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế
nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nhà nước cũng thực hiện chính
sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất
thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định
trước... cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát
triển theo hướng sản xuất hàng hoá. Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn
4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra. Song trong quá trình thực hiện có
14
bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả
của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai. Kinh tế vẫn mất cân đối giữa
các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ
nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng.
- Đài Loan: Là khu vực có nền kinh tế phát triển, đặc biệt sau cải cách
ruộng đất, kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Đài Loan phát triển rất mạnh. Để
Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 là văn bản luật đầu tiên góp phần tạo
ra khung pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
Hiến pháp sửa đổi năm 1992 đã khẳng định đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường và
khu vực đầu tư nước ngoài. Tiếp theo đó là hàng loạt các đạo luật quan trọng
của nền kinh tế thị trường đã được hình thành tại Việt Nam như Luật đất đai,
Luật thuế, Luật phá sản, Luật môi trường, Luật lao động và hàng trăm các văn
bản pháp lệnh, nghị định của chính phủ đã được ban hành nhằm cụ thể hóa
việc thực hiện luật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam cũng
từng bước được hình thành. Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung,
bao cấp, nhấn mạnh quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp
quản lý kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng, hình
thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền tệ, thị trường lao động, thị
trường hàng hóa, thị trường đất đai… Cải cách hành chính được thúc đẩy
nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi và
đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng
trưởng kinh tế. Chiến lược cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 là một
quyết tâm của Chính phủ Việt Nam, trong đó nhấn mạnh việc sửa đổi các thủ
tục hành chính, luật pháp, cơ chế quản lý kinh tế… để tạo ra một thể chế năng
động, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.
16
Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi
mới vừa qua đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng
phấn khởi. Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính
cạnh tranh và năng động hơn bao giờ hết. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần được khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động
các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế.
điều kiện thời tiết khắc nghiệt song ngành nông nghiệp của Cao Bằng vẫn khá
phát triển. Giá trị sản xuất của ngành liên tục tăng qua các năm. Năm 2003, giá
trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh chỉ đạt xấp xỉ 689 tỷ đồng, đến năm 2009, con
số này tăng lên 734 tỷ đồng (giá so sánh 1994). Cơ cấu ngành nông nghiệp chia
thành 3 ngành chính là trồng trọt (chiếm trên 65% trong tổng giá trị ngành nông
nghiệp), chăn nuôi (chiếm trên 30%) và dịch vụ (dưới 5%).
Do có điều kiện địa hình không thuận, các nguồn đầu tư còn hạn hẹp nên
các trang trại chưa được hình thành nhiều vì vậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại
hình sản xuất chủ yếu của người dân trên địa bàn tỉnh. Cây trồng chủ yếu của tỉnh
gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoai); cây công nghiệp ngắn ngày (mía, thuốc
lá); cây ăn quả (lê, mận, cam, hạt dẻ); cây rau, đậu và gia vị; và cây công nghiệp
(chè đắng). Ngành chăn nuôi của Cao Bằng tập trung vào các loại gia súc lớn như
trâu, bò, ngựa; gia súc nhỏ như lợn, dê, và các loại gia cầm.
- Thái Nguyên: Trong những năm qua, với sự nỗ lực của đảng bộ,
chính quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên
đã có những bước tiến dài và chuyển biến toàn diện. Trước xu thế hội nhập,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên tiếp tục
hướng đến những mục tiêu mới và tầm nhìn đó được cụ thể hóa bằng quy
hoạch nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên thời kỳ 2011 - 2020 . Một trong
những mục tiêu phát triển tổng quát của Thái Nguyên là phát triển nông thôn