ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ QUỲNH Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH XÃ TRI LỄ - HUYỆN VĂN QUAN – TỈNH LẠNG SƠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
2 CSDL Cơ sở dữ liệu
3 ĐVT Đơn vị tính
4 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
5 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Mảnh bản đồ số 5 – xã Tri Lễ 40
Hình 4.2 Quy trình tổng thể xây dựng CSDL địa chính 42
Hình 4.3 Màn hình làm việc của phần mềm Famis 2010 43
Hình 4.4 Chức năng làm việc với CSDL bản đồ của Famis 44
Hình 4.5 Tự động tìm và sửa lỗi cho bản đồ địa chính 44
Hình 4.6 Cửa sổ của MRFCLEAN 45
Hình 4.7 Sửa lỗi trên level 10 45
Hình 4.8 Hoàn thành sửa lỗi trên bản đồ số 46
Hình 4.9 Tạo vùng cho bản đồ địa chính xã 46
Hình 4.25 Bản trích lục cho thửa đất 55
Hình 4.26 Chọn sơ đồ giải toả trong hồ sơ kỹ thuật thửa 56
Hình 2.27 Hiển hị sơ đồ giải toả trên màn hình Famis 56
Hình 4.28 Tạo cấp GCN QSDĐ cho thửa đất 57
Hình 4.29 Nhập thông tin vào giấy chứng nhận 57
Hình 4.30 Chức năng liên kết với CSDL hồ sơ địa chính 58
Hình 4.31 Chuyển dữ liệu sang file . dbf 59
Hình 4.32 Chia thửa đất trên Famis 59
Hình 4.33 Giao diện chia thửa 60
Hình 4.34 Kết quả chia thửa đất số 17 61
Hình 4.35 Kết quả tạo topology cho thửa đất mới tách 61
Hình 4.36 Hộp thoại Element information for cell header [type 17] 62
Hình 4.37 Kết quả sau khi tách thửa đất 62
1.2.1. Mục đích 10
1.2.2. Yêu cầu 10
1.3. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài 11
Phần 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 12
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài 12
2.1.1. Cơ sở pháp lý 12
2.1.2. Cơ sở khoa học 13
2.1.3. Cơ sở lý thuyết 15
2.2. Hệ thống hồ sơ địa chính 17
2.2.1. Bản đồ địa chính 17
2.2.2. Sổ mục kê 18
2.2.3. Sổ theo dõi biến động đất đai 18
2.2.4. Sổ địa chính 18
2.3. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai 18
2.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai trên thế giới 18
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 29
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội 34
4.2. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh
Lạng Sơn 35
4.2.1. Tình hình quản lý đất xã Tri Lễ 35
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tri Lễ - huyện Văn Quan 36
4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và ứng dụng phần mềm Famis để quản lý hồ sơ địa
chính xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn 38
4.3.1. Thu thập dữ liệu 38
4.3.2. Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ 39
4.3.3. Xây dựng CSDL địa chính 40
4.3.4. Ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý hồ sơ địa chính xã Tri Lễ 51
4.3.5. Ưu và nhược điểm của phần mềm Famis trong quản lý hồ sơ địa chính 66
hoạt động của con người và xã hội”. Hiện nay, công nghệ thông tin được tận
dụng tối đa ở hầu hết các ngành nghề, nhất là các ngành có liên quan đến
hành chính (thủ tục, giấy tờ, văn bản…) nhằm thực hiện công việc một cách
nhanh chóng và có hiệu quả, tiết kiệm thời gian chi phí và lao động con
người. Cũng như các ngành khác việc ứng dụng công nghệ thông tin là một
trong những định hướng hàng đầu của ngành tài nguyên và môi trường trong
giai đoạn hiện nay nhằm mục tiêu thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai hiện hành, đo đạc và thành lập
các loại bản đồ có liên quan, lập và quản lý hồ sơ địa chính thay thế việc lập,
lưu trữ thủ công trên giấy tờ như trước và hơn hết là giúp cho công tác bảo
mật các loại tài liệu được tốt hơn.
Đánh giá được tầm quan trọng của khoa học công nghệ Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã ban hành việc sử dụng phần mềm Microstation và Famis
vào trong công tác quản lý đất đai ở khắp các tỉnh thành phố trên cả nước
thông qua Thông tư số: 09/2007/TT – BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm Famis đã và đang
được triển khai thực hiện bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định,
tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số những bất cập đòi hỏi cần có các nghiên cứu,
nguồn lực đầu tư và nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin, có các giải
pháp chiến lược cụ thể để thực hiện được các mục tiêu quan trọng của ngành.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà
trường. Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý hồ
sơ địa chính xã Tri Lễ – huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
2 CSDL Cơ sở dữ liệu
3 ĐVT Đơn vị tính
4 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
5 SXKD Sản xuất kinh doanh
6 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Management System CADDB): Phần mềm lập và quản lý các thông tin về hồ
sơ địa chính có chức năng hỗ trợ tra cứu các thông tin liên quan đến đất đai,
quản lý các chủ sử dụng đất, cấp GCN QSDĐ, thống kê tình hình sử dụng
đất…
+ Phần mềm Famis có 2 chức năng lớn đó là chức năng làm việc với
CSDL trị đo và chức năng làm việc với CSDL bản đồ. [8]
2.1.2.2. Các chức năng của Famis
Chức năng làm việc với CSDL trị đo gồm:
- Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo, một đơn vị
hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo và lưu trong một hoặc nhiều
file dữ liệu người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu.
- Giao diện hiển thị qua màn hình.
- Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy theo những nguồn tạo số liệu
như: Từ sổ điện tử hoặc từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của
DATACOM.
+ Từ các sổ đo điện tử của SOKKIA, TOPCON
+ Từ các số liệu thủ công được ghi trong sổ đo
- Xử lý trị đo: Thông qua hiển thị và sửa chữa trên màn hình
Phương pháp 1: Qua giao diện tương tác đồ họa màn hình. Người dùng chọn
trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
Phương pháp 2 : Qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương ứng với
một bản ghi trong bảng này.
Chức năng làm việc với CSDL bản đồ:
- Quản lý bản đồ thông qua các đối tượng trên bản đồ theo phân lớp
chuẩn: Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính
việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm thành
lập bản đồ. Bao gồm: Kết nối với CSDL, mở một bản đồ, tạo mới một bản đồ,
với CSDL và Hệ quản trị hồ sơ địa chính. Đảm bảo cho hai phần mềm Famis
và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất. [8]
2.1.3. Cơ sở lý thuyết
2.1.3.1. Bản đồ địa chính cơ sở
- Là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp
đo vẽ trực tiếp từ công tác ngoại nghiệp ngoài thực địa, hay đo vẽ bằng các
phương pháp sử dụng ảnh hàng không chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh kết hợp
với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ
từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có sẵn. Đặc điểm của bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ kín ranh giới và kín khung, chia thành các mảnh bản đồ. [4]
- Là nguồn tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành
lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn. Lập phủ
kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nhằm thể hiện vị trí,
hiện trạng, diện tích, hình thể các thửa đất sử dụng ổn định, lâu dài. [4]
2.1.3.2. Bản đồ địa chính
- Là bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng
đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được đo vẽ bổ sung trọn thửa đất,
xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất
trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh theo số liệu với các số liệu trong
hồ sơ địa chính. [4]
- Là bản đồ chi tiết đến từng thửa đất được lập theo đơn vị hành chính
cấp xã, là một trong những tài liệu có vai trò quan trọng trong hồ sơ địa chính,
yêu cầu trên bản đồ phải thể hiện được vị trí , hình thể, diện tích, số thửa và
loại đất của từng thửa đất theo từng chủ sử dụng hoặc đồng sử dụng, nhằm
đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý đất đai của Nhà nước ở tất cả
các đơn vị hành chính cơ sở. [4]
2.1.3.3. Bản trích đo
Bảng 4.6: Các lớp thông tin trên bản đồ số 39
2.2.2. Sổ mục kê
- Là một trong những tài liệu trong hồ sơ địa chính, được lập theo đơn
vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, thể hiện thông tin của tất cả các thửa
đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất và phải phù
quản lý đất như: Đăng ký đất, định giá đất và hệ thống thông tin đất đai của
Thụy Điển, ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai của Hà Lan, quy
hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và bồi thường về đất đai của Hàn Quốc,
quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc…từ đó làm cho công tác quản lý đất
đai trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng và người dân có thể biết những thông
tin về đất đai khi cần thiết.
Tại Thụy Điển đất đai được quản lý trong CSDL của ngân hàng dữ liệu
đất đai LDBS (Land Data Bank System) do Cục quản lý đất đai quốc gia quản
lý và được bắt đầu triển khai vào năm 1970 và hoàn thành vào năm 1995.
LDBS cho phép giảm một số lượng lớn nhân lực trong việc quản lý hồ sơ bất
động sản và các dữ liệu liên quan đến đất đai khác.
Tại Hàn Quốc đã tiến hành xây dựng một hệ thống thông tin quản lý
đất đai LMIS (Land Manage Information System) vào năm 1988 nhằm cung
cấp các thông tin về đất đai, làm tăng hiệu quả cho quản lý đất công và hỗ trợ
thiết lập các chính sách quy hoạch đất đai. [1]
2.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai ở Việt
Nam
Việc ứng dụng công nghệ hiện đại để thu thập, lưu trữ, xử lý, tích hợp
và cung cấp dữ liệu đất đai dưới dạng số đã được bắt đầu từ những năm 1990
khi công nghệ đo đạc chuyển từ công nghệ Analog với các loại máy đo quang
cơ sang công nghệ số bằng việc ứng dụng công nghệ GPS và máy toàn đạc
điện tử, ảnh hàng không và ảnh viễn thám dạng số.
Ở Việt Nam năm 2004 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin Tài nguyên Môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020. Yêu cầu thiết lập và phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử
lý, tích hợp, đồng bộ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và phân phối thông tin đất đai
và đổi mới hệ thống địa chính trong đó có phần phát triển và ứng dụng hệ
thống thông tin đất đai ở cấp tỉnh và thử nghiệm tại một số tỉnh…Kết quả của
dự án là đã nâng cao nhận thức của các địa phương trong việc huy động và sử
dụng các nguồn lực khác nhau để xây dựng hệ thống thông tin đất, chuyển
giao công nghệ số thay thế cho việc viết tay trước đây. Dự án hoàn thiện và
hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) có vốn đầu tư là 100
triệu đô la Mỹ từ nguồn vốn vay ODA của ngân hàng thế giới đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường chính thức khởi động trên 9 tỉnh, thành phố thuộc 3
miền Bắc, Trung, Nam nhằm tăng cường sự tiếp cận mọi đối tượng với dịch
vụ thông tin đất đai bằng cách phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn
thiện tại các địa phương qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản
đồ địa chính dạng số. [1]
Tuy nhiên CSDL đất đai hiện nay mới chỉ giới hạn phục vụ trong ngành
Tài nguyên và Môi trường là chủ yếu và cũng chỉ chủ yếu là do ngành xây
dựng nên do vậy mà hiệu quả chưa cao và đôi khi dẫn đến lãng phí trong đầu
tư chồng chéo và thiếu chia sẻ thông tin. Yêu cầu đặt ra là cần phải nhanh
chóng xây dựng một hệ thống CSDL đa mục tiêu, đa người sử dụng và có sự
tham gia của nhiều cơ quan, Ban ngành.
2.3.3. Tình hình công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất
đai ở Xã Tri Lễ - Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn
Thực hiện theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính, được sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn
và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan UBND xã Tri Lễ đã
được định hướng trên cơ sở thực trạng tình hình quản lý đất đai trong những
năm qua xã Tri Lễ xác định nhiệm vụ của công tác địa chính và xây dựng
CSDL quản lý đất đai giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 của
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số
- Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tại địa
phương.
- Quản lý hồ sơ địa chính của địa phương bằng phần mềm Famis.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phần mềm Famis và hệ thống hồ sơ địa chính xã Tri Lễ - huyện Văn
Quan – tỉnh Lạng Sơn.
3.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan – tỉnh
Lạng Sơn.
- Thời gian: Từ ngày 26 /05 đến ngày 25 /08/2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh
Lạng Sơn.
+ Điều kiện tự nhiên
+Điều kiện kinh tế - xã hội
* Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Tri Lễ - huyện Văn
Quan – tỉnh Lạng Sơn.
* Xây dựng CSDL và ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý hồ sơ địa
chính xã Tri Lễ - huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn.
* Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai bằng công nghệ
số trên địa bàn xã Tri Lễ - huyện Văn Quan.
Hình 4.15 Tạo nhãn thửa cho bản đồ 50
Hình 4.16 Tạo nhãn theo tên trường cho bản đồ 50
Hình 4.17 Hiển thị nhãn qui chủ 51
Hình 4.18 Sửa nhãn thửa 51
Hình 4.19 Chức năng tìm kiếm có điều kiện của Famis 52
Hình 4.20 Kết quả tìm kiếm với tên chủ sử dụng trong CSDL địa chính 52
Hình 4.21 Tạo hồ sơ kỹ thuật cho thửa đất 53
Hình 4.22 Giao diện tạo các loại hồ sơ thửa đất 53
Hình 4.23 Hiển thị hồ sơ kỹ thuật thửa đất trên màn hình dạng file đồ họa 54
Hình 4.24 Bản mô tả ranh giới thửa 55
Hình 4.25 Bản trích lục cho thửa đất 55
Hình 4.26 Chọn sơ đồ giải toả trong hồ sơ kỹ thuật thửa 56
Hình 2.27 Hiển hị sơ đồ giải toả trên màn hình Famis 56
4.1.1.3. Khí hậu
Tri Lễ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ
rệt. Mùa mưa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô lạnh từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau.