SVTH: Trần Đình Quân i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Thầy hướng dẫn PGS.TSKH
Bùi Tá Long – Trưởng phòng Tin học môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên,
Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh, người đã luôn khuyến khích, quan tâm giúp
đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô Khoa Môi Trường
và Công Nghệ Sinh Học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh,
những thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức trong suốt bốn năm học.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Cao Duy Trường, KS. Lê Thị
Hiền, phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài Nguyên, Đại học Quốc
gia Tp. HCM đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn đến Tiến sỹ Bùi Trần Vượng - Trưởng phòng Kỹ
thuật - Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã nhiệt tình
giúp đỡ, hỗ trợ em trong việc cung cấp thông tin, bản đồ và số liệu thực tế huyện
Vĩnh Cửu.
Em xin chân thành cảm ơn đến chị Võ Niệm Tường - Trưởng phòng Cấp
phép tài nguyên, cùng các anh chị trong Phòng Tài nguyên nước Sở Tài nguyên
Môi trường Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ em trong việc cung cấp thông tin
và điều tra số liệu thực tế tài nguyên nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất,
đã luôn yêu thương, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn 07DMT khoa Môi
trường và Công nghệ Sinh học - những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ trong
suốt bốn năm học qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
TRẦN ĐÌNH QUÂN
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và trữ lượng
nước dưới đất và trữ lượng nước dưới đất khu vực nghiên cứu.
III. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
PGS.TSKH: Bùi Tá Long
SVTH: Trần Đình Quân iii
IV. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ LUẬN VĂN : 1/4/2011
V. NGÀY HOÀN THÀNH : 12/7/2011
Ngày Tháng năm
PHÒNG ĐÀO TẠO PHÒNG CHUYÊN MÔN CHỦ NHIỆM
NGÀNH
SVTH: Trần Đình Quân iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI. 4
1.1. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 4
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 4
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai 5
1.2. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu. 7
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Vĩnh Cửu 7
1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu 14
1.2.3. Hiện trạng về hạ tầng 18
4.2.1. Các cơ quan liên quan 63
4.2.2. Đơn từ - văn bản 64
4.3. Kết quả chạy mô hình 65
4.3.1. Thống kê 66
4.3.2. Báo cáo 68
4.4. Đánh giá mức độ hiệu quả 68
4.4.1. Cập nhật thông tin 68
4.4.2. Xử lý thông tin 69
4.4.3. Giá trị thông tin 70
4.4.4. Hỗ trợ quá trình ra quyết định 70
4.4.5. Hệ thống hóa và nâng cao thao tác nghiệp vụ trong quản lý nhà nước 71
4.5. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý nước dưới đất tại huyện Vĩnh Cửu 71
4.5.1. Giải pháp pháp lý 71
4.5.2. Xây dựng mạng lưới quan trắc và thu thập thông tin 72
4.5.3. Giải pháp quản lý 72
4.5.4. Đa dạng hóa các nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường nước 73
4.5.5. Nâng cao nhận thức cộng đồng 73
4.6. Đề xuất 74
KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Hạn chế của đề tài 75
Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 4-A
SVTH: Trần Đình Quân vi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Bảng 1-8: Số lượng giếng và mật độ giếng tại huyện Vĩnh Cửu 24
Bảng 1-9: Số lượng giếng khoan khai thác tại các khu công nghiệp 24
Bảng 1-10: Mật độ giếng khai thác nước tại các huyện 25
Bảng 1-11: Hiện trạng khai thác nước dưới đất huyện Vĩnh Cửu 26
Bảng 1-12: Hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các khu công nghiệp 27
Bảng 1-13: Bảng tổng hợp số lượng công trình khai thác tại các huyện 28
Bảng 1-14: Bảng tổng hợp lưu lượng khai thác tại các huyện 29
Bảng 1-15: Mức độ khai thác nước trên 1km2 tại Vĩnh Cửu 29
Bảng 1-16: Bảng tổng hợp kết quả phân tích thành phần hoá học 30
Bảng 1-17: Bảng tổng hợp kết quả phân tích vi lượng 31
SVTH: Trần Đình Quân viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: UBND huyện Vĩnh Cửu 7
Hình 1-2: Hệ thống sông ngòi 12
Hình 2-1: Màn hình khởi động TIMWAN 38
Hình 2-2: Menu Tạo mới đối tượng 38
Hình 2-3: Menu Danh sách đối tượng 38
Hình 2-4: Menu Bản đồ 39
Hình 2-5: Menu Tạo mới đơn/giấy phép 39
Hình 2-6: Menu Đối tượng bản đồ 39
Hình 2-7: Menu Cửa sổ 39
Hình 2-8: Menu Thống kê 39
Hình 2-9: Menu Giao diện 40
Hình 2-10: Menu Trợ giúp 40
Hình 2-11: Thanh công cụ điều kiển bản đồ 40
Hình 2-12: Thanh công cụ thao tác trên đối tượng 41
Hình 2-13: Thanh công cụ vẽ đối tượng 41
Hình 2-14: Thêm tài liệu hỗ trợ 42
Hình 4-12: Thống kê thời hạn của giấy phép 65
Hình 4-13: Thống kê thời hạn của quyết định gia hạn 65
Hình 4-14: Danh sách đơn đã/chưa được cấp phép 66
Hình 4-15: Thống kê thời hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất 66
Hình 4-16: Thống kê thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất 66
Hình 4-17: Thống kê thời hạn quyết dịnh gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất
67
Hình 4-18: Danh sách đơn tổ chức ca nhân đăng ký 67
Hình 4-19: Danh sách đơn khai thác nước dưới đất 67
Hình 4-20: Kết quả xuất ra file của phần mềm TIMWAN 68
SVTH: Trần Đình Quân 1
MỞ ĐẦU
Mở đầu
Nước là thành phần quan trọng nhất liên quan đến sự sống trên trái đất. Có
thể nói nước là vấn đề ưu tiên hàng đầu của nhân loại trong thế kỷ này.
Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu
nước đã được khẳng định qua thuật ngữ Hydroinformatis (tạm dịch là Thủy Tin).
Thuật ngữ Thủy Tin được sử dụng chung để xác định một ngành khoa học mới
mang tính liên ngành bao gồm khoa học về nước, công nghệ thông tin, viễn thông
và các mối quan hệ cần thiết mật thiết giữa chúng với các ngành khoa học khác.
Mặc dù có sự nỗ lực rất lớn của các cấp chính quyền, cũng như khả năng tự
điều tiết của thiên nhiên, nhưng tác động ngày càng gia tăng của con người đang
dẫn tới những thay đổi tiêu cực cho môi trường, đặc biệt là môi trường nước mà
huyện Vĩnh Cửu không phải là ngoại lệ. Điều đáng nói ở đây là những thay đổi
mang tính tiêu cực như vậy không phải là không có giải pháp giải quyết. Ở đây
muốn nói tới nguyên nhân chủ quan do chưa thực sự quan tâm đến ứng dụng khoa
học công nghệ vào công tác quản lý môi trường.
Trong hoàn cảnh như vậy, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới của khoa
của người dân.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khu vực huyện Vĩnh Cửu.
SVTH: Trần Đình Quân 3 Hình 0-1. Vị trí vùng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dự kiến sẽ sử dụng các biện pháp sau:
Phương pháp kế thừa: các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn
đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phân tích tổ hợp: thu thập số liệu, xử lý số liệu đầu
vào phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp, hỗ trợ công cụ cho các
nhà quản lý trong công tác quản lý, kiểm soát việc khai thác và sử dụng nước dưới
đất
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tích cực vào việc giảm tình trạng
ôi nhiễm nước dưới đất,đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý việc hạn chế khai thác
nước dưới đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường đô thị
theo hướng bền vững.
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Đình Quân 4
Chương 1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI.
1.1. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam bộ có diện tích 5.903,940km
14 -14,5%). GDP các khu vực kinh tế tăng trưởng đều đạt và vượt mục tiêu Nghị
Quyết đề ra: Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,8%; ngành dịch vụ tăng 13,9%;
ngành nông - lâm - thủy sản tăng 5,2%.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng theo tỷ trọng: công nghiệp –
xây dựng chiếm 57,4%, dịch vụ chiếm 28,9% và nông - lâm – ngư nghiệp chiếm
13,7%. Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 34,2% vượt mục tiêu Nghị
quyết. GDP bình quân đầu người đạt 15,552 triệu đồng/năm.
Năm 2006, Đồng Nai tiếp tục là một trong những địa phương dẫn đầu cả
nước về thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài với 1.095 triệu USD và 5.500 tỷ đồng
vốn đầu tư trong nước (mục tiêu Nghị quyết đề ra là thu hút 715 triệu USD nguồn
vốn đầu tư nước ngoài và 3.320 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước).
1.1.2.2. Phát triển sản xuất
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển nhanh và đạt được
nhịp độ tăng trưởng cao trong 5 năm (2001-2005), mức tăng trưởng bình quân giá
trị công nghiệp đạt 18,74%. Trong đó: quốc doanh trung ương tăng 8,7%; quốc
doanh địa phương tăng 18%; ngoài quốc doanh tăng 26%; đầu tư nước ngoài tăng
20,57%.
Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp được khuyến khích và ưu tiên đầu
tư phát triển, mỗi năm các doanh nghiệp này đã cung cấp hàng ngàn máy nông ngư
cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp (máy bơm nước, máy xay xát, máy nổ, máy phát
điện). Ngoài ra còn cung cấp nhiều loại thiết bị phụ tùng phục vụ sơ chế và chế biến
nông sản, góp phần tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế trong nông
nghiệp.
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Đình Quân 6
Năm 2006, ngành công nghiệp Đồng Nai thực hiện tổng giá trị sản xuất công
nghiệp là 51.482 tỷ đồng, tăng 21,04% so với cùng kỳ, đạt 102,27% kế hoạch năm.
Trong đó: Quốc doanh trung ương đạt 6.801,7 tỷ đồng tăng 9,42% so với cùng kỳ
QL51), cấp III đồng bằng(QL 20). Hệ thống đường bộ trong tỉnh có chiều dài 3.339
km, trong đó gần 700 km đường nhựa, khu công nghiệp tạo nên một mạng lưới liên
hoàn đến cơ sở, 100 % xã phường đã có đường ô tô đến trung tâm.
1.1.2.5. Về quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp
Tính đến tháng 12 năm 2006, Đồng Nai dự kiến quy hoạch 32 khu công
nghiệp với tổng diện tích trên 11.000 ha, trong đó 21 khu công nghiệp đã được
duyệt với tổng diện tích là 5.918 ha. Ngoài ra tỉnh cũng đã quy hoạch 50 cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích khoảng 2.491 ha. Đã có 34 cụm
công nghiệp địa phương được UBND tỉnh chấp thuận về chủ trương, với tổng diện
tích 1.373 ha, trong đó gồm 30 cụm công nghiệp tổng hợp, 01 cụm công nghiệp
chuyên ngành, 02 cụm công nghiệp vật liệu xây dựng, 02 cụm công nghiệp gốm sứ.
1.2. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu. Hình 1-1: UBND huyện Vĩnh Cửu
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Vĩnh Cửu
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Vĩnh Cửu nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, ranh giới của
huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng của tỉnh Bình Phước
- Phía Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Thống Nhất
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Đình Quân 8
- Phía Đông giáp huyện Định Quán và huyện Thống Nhất
- Phía Tây giáp huyện Tân Uyên của tỉnh Bình Dương
Huyện Vĩnh Cửu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Đồng Nai; phía Bắc giáp huyện
Đồng Phú và Bù Đăng tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp TP. Biên Hòa và huyện
Trảng Bom; phía Đông giáp huyện Định Quán và Thống Nhất; phía Tây giáp huyện
SVTH: Trần Đình Quân 9
Thổ nhưỡng
Theo báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Vĩnh Cửu hiện
nay có các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất phù sa: 1.243 ha (chiếm 1,2%)
- Nhóm đất Gley: 4.751 ha ( chiếm 4,4%)
- Nhóm đất đen: 2.907 ha (chiếm 2,7%)
- Nhóm đất xám: 72.682 ha (chiếm 67,7%)
- Nhóm đất đỏ: 7.643 ha( chiếm 7,1%)
- Nhóm đất loang lổ: 120 ha (chiếm 0,1%)
- Hồ ao: 15.908 ha (chiếm 14,8%)
- Sông suối: 2.065 ha (chiếm 1,9%)
Theo số liệu thống kê của phòng tài nguyên huyện Vĩnh Cửu, hầu hết diện
tích đất đã được sử dụng với cơ cấu như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên : 109.119 ha (100%)
- Đất nông nghiệp : 17.218 ha (16%)
- Đất lâm nghiệp : 65.921 ha (61,4%)
- Đất chuyên dùng : 18.021 ha (16,8%)
- Đất ở : 507 ha (0,5%)
- Đất chưa sử dụng : 5.652 ha (5,3%)
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn rất thấp, năng suất các loại cây trồng
trong các loại hình sử dụng đất còn thấp và không ổn định.
Độ dốc, tầng dày: So với các huyện khác trong tỉnh thì tài nguyên đất của
huyện Vĩnh Cửu có nhiều hạn chế về độ dốc và tầng dày.
Về độ phì nhiêu: Đất phù sa có độ phì nhiêu cao nhất, thích hợp với nhiều
loại cây trồng, tuy vậy diện tích lại rất có giới hạn. Nhóm đất xám với độ phì nhiêu
thấp lại chiếm diện tích khá lớn.
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
8.9%
Sườn vòm basalt xâm thực, vòm basalt nguyên sinh, sườn
kiến tạo và núi sót
20-30
0
3.1%
Sườn kiến tạo, núi sót và sườn vòm
Basalt xâm thực.
>30
0
3.6%
Sườn kiến tạo
Nguồn [14]
Bảng 1-2:Tỷ lệ các cấp phân cắt độ sâu (độ PCS địa hình)
PCS
(m/km
2
)
Tỉ lệ
(%)
Ghi chú
<10
60%
Các đồng bằng trầm tích sông, hồ, deluvi
10-20
10.7
0
C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40
0
C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 13
0
C
- Nhiệt độ của tháng cao nhất: 24 - 35
0
C (tháng 4 hàng năm)
- Nhiệt độ của tháng thấp nhất: 22 - 31
0
C (tháng 12 hàng năm)
- Độ ẩm không khí dao động từ 75 - 85% cao nhất vào thời kỳ các tháng có
mưa (tháng VI - XI) từ 83 87%, do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩm
không khí cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các tháng mùa khô (tháng II
- IV) đạt 67 - 69%.
- Số giờ nắng trung bình từ 5 - 9, 6 -8 giờ/ngày.
- Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ khoảng
2.155,9mm.
- Hướng gió chủ đạo trong khu vực từ tháng VII - X là hướng Tây - Tây
Nam, tương ứng với tốc độ gió từ 3,0 - 3,6m/s, từ tháng XI - II là hướng
Bắc - Đông Bắc, tương ứng với tốc độ gió từ 3,4 - 4,7m/s.
1.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất.
Tài nguyên đất của huyện khá đa dạng về chủng, nhưng hầu hết đều có yếu
tố hạn chế đối với sản xuất nông – lâm nghiệp như: (1) đất dễ bạc màu chiếm
67,7%, Đất phù sa 1,2%, (3) Đất đỏ chiếm 7,1%, (4) Đất có gley chiếm 4,4%, (5)
Đất đen 2,7%, (6) Đất loang lổ 0,1%, (7) Đất trên địa hình thấp trũng, bị ngập do
việc sử dụng nguồn nước này vào sản xuất còn hạn chế.
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Đình Quân 13
Nước dưới đất: Theo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
Miền Nam thì nước dưới đất tại huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, nhưng phân bố
không đều, có khả năng khai thác từ độ sâu từ 10-15m và 30-35 m, trữ lượng nước
tĩnh đạt 788.800 m
3
, tổng trữ lượng1.090.000 m
3
/ngày, chất lượng nước tốt với tổng
khoáng hóa 0,07-0,6g/l thuộc loại nước nhạt có chứa bicarbonat natri và hàm lượng
sắt cao. Hiện đã được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt và tưới cho khoảng 191 ha.
Tài nguyên khoáng sản.
Huyện Vĩnh Cửu có tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng
về chủng loại. Các chủng loại gồm kim loại quý, nguyên vật liệu xây dựng: cát, đá,
keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ, paulan và laterit nguyên liêu phụ gia cho xi
măng. Qua khảo sát đã phát hiện được nhiều mỏ, điểm quặng, điểm khoáng hóa với
tiềm năng triển vọng khai thác như:
Vàng: Có 2 mỏ nhỏ ở Hiếu Liêm và Vĩnh An rất có triển vọng. Còn lại là các
điểm quặng chưa được đánh giá đầy đủ ở: Lâm trường Vĩnh An, lâm trường Hiếu
Liêm.
Nhôm (Quặng bauxit): Mới phát hiện 2 mỏ ở DaTapok (lâm trường Mã Đà)
và Lâm trường La Ngà, diện tích khoảng 1.120ha, tuy nhiên đã thuộc vào vùng cấm
(rừng Nam Cát Tiên) trên 2/3 diện tích. Trữ lượng ước đạt khoảng 450 triệu m
3
.
Kaolin: Đã phát hiện 10 mỏ, chủ yếu là các mỏ nhỏ và các điểm quặng. Tập
Do nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cạnh Thành phố Biên Hòa
với các tuyến giao thông thủy bộ quan trọng của tỉnh, nên huyện Vĩnh Cửu có lợi
thế lớn về phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch, là một trong những nơi có khả
năng thu hút vốn đầu tư và có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng
cao, đóng vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai cũng
như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tăng trưởng kinh tế
Vĩnh Cửu là địa phương có tốc độ tăng trưởng khá, giai đoạn từ 2001-2005
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 8,92%/năm. Trong giai đoạn 2006-2008, tốc
độ tăng trưởng bình quân đạt 10,95% (cả tỉnh là 13,66%/năm). Cụ thể như sau:
Bảng 1-3: Tốc độ tăng trưởng trong toàn tỉnh (Đvt: tỷ đồng)
Thành phần
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2008
Tốc độ tăng trưởng BQ
(%)
2001-
2005
2006-
2008
2001-
2008
Chương 1: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Đình Quân 15
Vĩnh Cửu
1.077
1.651
1.979,59
8,92
10,95
9,5
- Nông nghiệp
146
198,12
198,97
6,3
3,6
4,5
- Công nghiệp
837
1.287,78
1.572,41
9
10,5
9,4
- Dịch vụ
94
165,1
208,21
11,92
12,3
12,03
Nguồn:[1]
Nhìn chung, lĩnh vực dịch vụ những năm gần đây đã có những chuyển biến
Nông nghiệp
11,1
12
10,91
Dịch vụ
8,9
10
11,66
Nguồn[1]
Cơ cấu thành phần kinh tế
Chủ trương chuyển đổi, giải thể những doanh nghiệp nhà nước hoạt động
kém hiệu quả, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước không thuộc các lĩnh vực, ngành
nghề trọng yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, điều hành của các
doanh nghiệp. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần
kinh tế như sau:
Bảng 1-5: Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần
Ngành
Năm
2000
2005
2008
Tổng số (%)
100
100
100
Quốc doanh TW
70,63
43,29
42,85