DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ
BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
MỤC LỤC
DỰ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN
NĂM 2015, ĐịNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 i
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
GIỚI THIỆU CHUNG 1
1. Sự cần thiết lập quy hoạch 1
2. Căn cứ lập quy hoạch 2
2.1. Cơ sở pháp lý lập quy hoạch 2
2.2. Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch 3
3. Phạm vi và mục tiêu phạm vi thực hiện quy hoạch 4
3.1. Phạm vi quy hoạch 4
3.2. Mục tiêu quy hoạch 4
4. Phân vùng quy hoạch 5
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 6
1.1. Đặc điểm tự nhiên 6
1.1.1. Vị trí địa lý 6
1.1.2. Đặc điểm địa hình 8
1.1.3. Khí hậu -khí tượng 8
1.1.4. Đặc điểm thủy văn 10
1.1.5.Tài nguyên đất, rừng, khoảng sản 16
1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội 17
1.2.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội đến năm 2012 17
1.2.2. Định hướng phát kinh tế - xã hội đến năm 2020 20
CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TỈNH ĐỒNG THÁP 28
2.1. Tình hình các thông tin, dữ liệu phục vụ việc đánh giá tài nguyên nước
3.2.4. Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp năm 2012 111
3.2.5. Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản năm 2012 113
3.3. Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch 114
3.3.1. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và nông thôn đến 2015
và 2020 114
3.3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt năm 2012 đến 2020
117
3.3.3. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2015 đến năm
2020 120
3.3.4. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho thủy sản năm 2015 đến 2020.122
3.3.5. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp năm 2015 đến 2020 124
ii
3.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trong các kỳ quy
hoạch 125
3.5. Khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới
đất 128
3.5.1. Khả năng đáp ứng nguồn nước dưới đất theo 4 tầng triển vọng 129
3.5.2. Khả năng ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm nước dưới đất 130
3.5.3. Khả năng đáp ứng mục đích sử dụng nước 131
3.6. Xác định các vấn đề liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ nước dưới
đất trong kỳ quy hoạch 135
3.6.1 Các vấn đề về điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo, thông tin tài
nguyên nước 135
3.6.2. Các vấn đề về quản lý cấp phép, thanh tra và kiểm tra 137
3.6.3. Các vấn đề về thể chế, năng lực quản lý 137
3.6.4. Các vấn đề về truyền thông 138
3.6.5. Các vấn đề về nguồn lực tài chính 139
3.6.6. Các vấn đề về phát triển 139
CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH PHÂN BỔ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 174
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Phân vùng quy hoạch 5
Bảng 1.1. Hệ thống sông rạch liên tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp 11
Bảng 1.2. Hệ thống sông rạch nội tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp 12
Bảng 1.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 18
Bảng 1.4.Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế 18
Bảng 1.5. Chỉ số phát triển các năm 19
Bảng 2.1. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Holocen (qh) 30
Bảng 2.2. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Holocen (qh) 31
Bảng 2.3. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) 33
Bảng 2.4. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen giữa- trên (qp2-3) 35
Bảng 2.5. Thống kê bê dày trung bình tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 37
Bảng 2.6. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pliocen trên (n22) 38
Bảng 2.7. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Pliocen trên (n22) 39
Bảng 2.8. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) 41
Bảng 2.9. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Pliocen dưới (n21) 42
Bảng 2.10. Thống kê bề dày trung bình tầng chứa nước Miocen trên (n13) 43
Bảng 2.11. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng Miocen trên (n13) 44
Bảng 2.12. Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt tầng chứa nước qh 46
Bảng 2.13. Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn tầng chứa nước qh 49
Bảng 2.14. Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt tầng chứa nước qp3 50
Bảng 2.15. Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn tầng chứa nước qp3 51
Bảng 2.16. Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước qp2-3 52
Bảng 2.17. Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước qp2-3 54
Bảng 2.18. Thành phần hóa học nước của tầng chứa nước qp1 55
iv
Bảng 2.19. Thành phần hóa học đặc trưng của nước nhạt của tầng chứa nước n22 57
Bảng 2.20. Thành phần hóa học đặc trưng của nước mặn của tầng chứa nước n22 59
Bảng 3.3. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt thành thị năm 2012 107
Bảng 3.4. Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 109
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn dùng nước cho chăn nuôi 110
Bảng 3.6. Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2012 110
Bảng 3.7. Nhu cầu sử dụng nước của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
112
Bảng 3.8. Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 113
Bảng 3.9. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
năm 2012 114
v
Bảng 3.10. Dân số tỉnh Đồng Tháp dự kiến đến năm 2020 115
Bảng 3.11. Các mục tiêu cấp nước của các đô thị tỉnh Đồng Tháp 116
Bảng 3.12. Quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 116
Bảng 3.13. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt đô thị và nông thôn 117
Bảng 3.14. Diện tích cây trồng nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 118
Bảng 3.15. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt 119
Bảng 3.16. Tiêu chuẩn dùng nước cho chăn nuôi 120
Bảng 3.17. Số lượng gia súc. gia cầm tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 120
Bảng 3.18. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 121
Bảng 3.19. Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 122
Bảng 3.20. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 123
Bảng 3.21. Tiêu chuẩn dùng nước cho công nghiệp 124
Bảng 3.22. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp 125
Bảng 3.23. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2015 126
Bảng 3.24. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2020 126
Bảng 3.25. Đánh giá hiện trạng khai thác NDĐ 129
Bảng 4.1. Quy hoạch phân bổ khai thác cho từng tầng chứa nước đến năm 2015 145
Bảng 4.2. Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các ngành đến năm 2015 145
Bảng 4.3. Quy hoạch phân bổ khai thác cho từng tầng chứa nước đến năm 2020 148
Bảng 4.4. Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các nhu cầu đến năm 2020 148
Hình 2.17. Biểu đồ kết quả điều tra lưu lượng khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. .79
81
Hình 2.18. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt tỉnh Đồng Tháp. 81
Hình 2.19. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
83
Hình 2.20. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp. .84
Hình 2.21. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho công nghiệp tỉnh Đồng Tháp
86
Hình 2.22. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất cho nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng
Tháp 88
Hình 2.23. Biểu đồ số lượng công trình khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sử
dụng 89
90
Hình 2.24. Biểu đồ lưu lượng khai thác nước dưới đất theo từng mục đích sử dụng 90
vii
Hình 2.25. Quan hệ giữa mực nước tại trạm Hưng Thạnh với nước dưới đất tại cụm lỗ
khoan Đồng Tháp Mười 91
Hình 2.26. Quan hệ mực nước sông Vàm Nao với nước dưới đất các tại cụm lỗ khoan
Q0310 92
Hình 2.27. Quan hệ mực nước sông Tiền với nước dưới đất các tại cụm lỗ khoan Q0260
92
Hình 2.28. Bản đồ vị trí các điểm có hàm lượng amoni và sulfat vượt quá QCVN 09:2008
95
Hình 2.29. Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu có hàm lượng Mn và As vượt quá QCVN 09:2008
96
Hình 2.30. Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu có nồng độ coliform cao hơn QCVN09:2008 98
Hình 2.31. Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu có Cl- cao hơn QCVN 09:2008 102
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
lớn. Sông Tiền và sông Hậu là hai nhánh của sông Mê Công, sông Tiền chảy vào Việt
Nam ở cửa ngõ Tân Châu (tỉnh An Giang), chảy qua tỉnh Đồng Tháp trên chiều dài
khoảng 120km và sông Hậu chảy vào Việt Nam ở cửa ngõ Châu Đốc, chảy qua huyện
Lấp Vò, Lai Vung (tỉnh Đồng Tháp) trên chiều dài khoảng 30km. Sông Tiền có rất
nhiều phụ lưu và kênh dẫn nước từ các nơi đổ vào như: kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng,
kênh Đồng Tiến, kênh An Bình, kênh Nguyễn Văn Tiếp A, Sông Hậu cũng có rất
nhiều kênh dẫn nước từ các nơi đổ vào như: kênh Xáng Lấp Vò, sông Lai Vung, kênh
Cái Bần, kênh Mương Khai, ….Do ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, các sông rạch ở
Đồng Tháp chịu chi phối mạnh bởi chế độ lũ trong các tháng mùa mưa dẫn đến việc
thoát nước trong thời kỳ lũ đối với các đô thị trong tỉnh cũng rất khó khăn. Trong khi
đó, vào các tháng mùa khô, nước sông thường bị nhiễm bẩn nhất là các kênh rạch nội
đồng. Chính vì vậy, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất là vấn đề lớn nhất
của tỉnh Đồng Tháp, đặc biệt trong mùa khô hạn, nước sạch để cấp nước sinh hoạt cho
nhân dân gặp rất nhiều khó khăn.
Hiện nay, nước dưới đất đang là nguồn cấp nước chủ yếu cho các hoạt động sản
xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Thực tế cho thấy, việc thiếu quy hoạch
và thiếu biện pháp, công cụ quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất
đang diễn ra trên địa bàn tỉnh khiến tài nguyên nước đang có nguy cơ bị suy giảm cả
về chất và lượng. Hậu quả là sẽ xuất hiện vấn đề căng thẳng về nước trong sinh hoạt
và sản xuất, trong khi, chúng ta chưa chủ động được điều hòa nguồn nước nhằm bảo
đảm hiệu quả tổng hợp của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Với mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Đồng Tháp theo hướng kinh tế tổng hợp, đa
ngành, đa lĩnh vực, phát huy lợi thế và khả năng thu hút đầu tư vào nhóm ngành công
nghiệp đạt hiệu quả cao, việc gia tăng áp lực đối với tài nguyên nước dưới đất là tất
yếu. Những thay đổi mạnh về cơ cấu kinh tế, gia tăng phát triển các ngành công
nghiệp - dịch vụ, các đổi mới trong chính sách quản lý đất đai, sự hình thành các trung
tâm kinh tế, các khu, cụm công nghiệp và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng
trên địa bàn tỉnh sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu trong nhu cầu khai thác, sử dụng
nước, kể cả về chất lượng và số lượng. Nếu không có những giải pháp điều hòa, phân
1
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
2
− Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy
định về Quản lý lưu vực sông;
− Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy
định về cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước
− Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy
hoạch điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;
− Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá
nước dưới đất;
− Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng
không sử dụng;
− Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về việc bảo vệ tài nguyên
nước dưới đất;
− Công văn số 64/UBND-NN.PTNT ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp về quản lý tài nguyên nước dưới đất trong đó chấp thuận
cho lập quy hoạch quản lý tài nguyên nước dưới đất và giao cho Sở Tài nguyên
và Môi trường triển khai thực hiện;
− Công văn số 77/UBND-NN.PTNT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp về việc quản lý khai thác nước dưới đất trong đó chỉ đạo
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp khẩn chương tổ chức thực hiện
nội dung chỉ đạo về lập quy hoạch quản lý tài nguyên nước dưới đất.
− Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-UBND.HC ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Đề cương dự án “Quy hoạch
quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
3. Phạm vi và mục tiêu phạm vi thực hiện quy hoạch
3.1. Phạm vi quy hoạch
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Đồng Tháp 3.374 km
2
bao gồm 12 đơn vị hành
chính là thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện Tân Hồng,
Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu
Thành. Vùng quy hoạch được thực hiện trên phạm vi có diện tích là 3.283 km
2
(đã trừ
diện tích khu vực Vườn quốc gia Tràm Chim).
3.2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu chung:
− Phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ
công tác cấp phép khai thác tài nguyên nước dưới đất, bảo đảm tài nguyên
nước được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu.
4
− Là cơ sở để phân bổ tài nguyên nướcdưới đất cho các ngành, đối tượng sử
dụng nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm công bằng, hợp lý, góp phần phát triển
bền vững tài nguyên nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
− Là cơ sở để thực hiện công tác cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh;
− Thúc đẩy khai thác tài nguyên nước dưới đất bền vững, cải thiện chất lượng
môi trường nước dưới đất;
− Là cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước
dưới đất ở các vùng giáp ranh giữa các địa phương trong tỉnh và giữa các
tỉnh có cùng chung nguồn nước;
− Xác định các giải pháp tổng thể để quản lý việc khai thác, sử dụng, bảo vệ,
phân bổ hợp lý tài nguyên nước dưới đất cho các nhu cầu.
vùng Đồng Tháp Mười và tiểu vùng giữa sông Tiền - sông Hậu với đoạn sông Tiền
chảy qua tỉnh dài khoảng 120 km và đoạn sông Hậu dài khoảng 30 km. Phía Bắc giáp
Campuchia trên chiều dài biên giới khoảng 48,702 km; Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long
(dài 52,83 km) và thành phố Cần Thơ (dài 30,16 km); Phía Tây giáp tỉnh An Giang
(dài 107,82 km); Phía Đông giáp Long An (dài 71,74 km) và Tiền Giang (dài 43,37
km).
Tọa độ địa lý: 10°07’-10°58’ vĩ độ Bắc; 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông.
Diện tích tự nhiên Đồng Tháp 3.374 km
2
, chiếm khoảng 8,2% tổng diện tích
của vùng đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị
xã Hồng Ngự và 9 huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười,
Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành, với 8 thị trấn.
6
Hình 1.1. Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp
7
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Cùng với các điều kiện kinh tế và vị trí nằm trong vùng đồng bằng Châu Thổ,
được hình thành từ phù sa sông nên Đồng Tháp có địa hình khá bằng phẳng. Độ cao
chênh lệch không lớn, trung bình khoảng 2m.
Vùng Đồng Tháp Mười: Địa hình tương đối bằng phẳng,bao gồm các huyện: thị
xã Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và Thành
phố Cao Lãnh. Vùng có hướng dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao ở vùng biên
giới và vùng ven sông Tiền, thấp dần về phía trung tâm Đồng Tháp Mười, tạo thành
vùng lòng máng trũng.
Vùng nằm giữa sông Tiền và sông Hậu bao gồm: huyện Lấp Vò, Lai Vung, Châu
Thành và thị xã Sa Đéc. Địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào
giữa. Cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0m; cao nhất khoảng 1,5m; thấp nhất khoảng 0,5m.
1.1.3. Khí hậu -khí tượng
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có
lượng mưa của cả năm và tập trung vào các tháng 9, 10. Tuy nhiên trong mùa mưa
thường có thời gian ít mưa vào khoảng cuối tháng 7 đến đầu tháng 8.
9
Hình 1.4. Lượng mưa trung bình tháng
d) Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi các năm dao động từ là 909,8 - 1.037,8mm, trung bình 983,7mm
thuộc loại trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long. Mùa mưa dao động từ 66,7mm đến
79,9mm, mùa khô lượng bốc hơi dao động từ 76,1mm đến 108,5mm.e) Gió
Có hai hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4); gió mùa
Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc độ gió nhìn chung không cao (trung bình năm
1,0 - 1,5 m/s, trung bình lớn nhất 17 m/s). Do nằm sâu trong đất liền, hướng gió mạnh
thường là Tây đến Tây Nam.
Tỉnh Đồng Tháp qua các năm không có các dạng khí hậu cực đoan mặc dù ở
một vài nơi có xuất hiện lốc xoáy, ngập lũ, sét đánh vào mùa mưa hoặc mưa trái mùa
trên diện rộng, ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới biển Đông gây mưa nhiều ngày.
1.1.4. Đặc điểm thủy văn
1.1.4.1. Đặc điểm hệ thống sông, suối, kênh, rạch.
Nằm ở Miền Tây Nam Bộ, Đồng Tháp có hệ thống sông rạch tương đối đa
dạng. Toàn tỉnh có 28 sông rạch lớn (13 sông rạch liên tỉnh và 15 sông rạch nội tỉnh)
và khoảng 1.000 kênh rạch nhỏ; mật độ sông trung bình 1,86km/km
2
, 13 sông rạch liên
tỉnh chảy qua địa bàn tỉnh được tổng hợp theo bảng 1.1.
10
Bảng 1.1. Hệ thống sông rạch liên tỉnh ở tỉnh Đồng Tháp
STT
Tên sông,
rạch
Chảy ra
Chiều dài
Tiền
44 Đồng Tháp, Long An
Tên gọi khác:
Kênh Trung
Tâm, Kênh
Đồng Tiến
4 Sông Sa Đéc
Sông
Tiền,
sông Hậu
51
An Giang, Đồng Tháp,
Vĩnh Long
Tên gọi khác:
Sông Lấp Vò
-Sa Đéc
5
Kênh Dương
Văn Dương
Sông
Tiền
90 Đồng Tháp, Long An
Kênh Hưng
Thạnh, Kênh
An Phong -
Mỹ Hoà
6
Kênh Phước
Xuyên
Kênh
14 Đồng Tháp, Vĩnh Long
Tên gọi khác:
Rạch Xẻo Trâu
10
Sông Cái
Vừng
Sông
Tiền
21 Đồng Tháp, An Giang
11 Rạch Dâu Sông Cái 27 Tiền Giang, Đồng Tháp
11
STT
Tên sông,
rạch
Chảy ra
Chiều dài
tại VN
(km)
Thuộc tỉnh Ghi chú
Cối
12 Sông Hậu Biển 258
Trà Vinh, Cần Thơ,
Đồng Tháp, Hậu Giang,
An Giang, Sóc Trăng,
Vĩnh Long
Sông xuyên
biên giới
13
Rạch Nha
Mân
11 Sông Cần Lố Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 15
12 Rạch Ngó Cỏi Sông Tiền Sông Mê Công (Cửu Long) 10
13 Sông Cái Tàu Sông Sa Đéc Sông Mê Công (Cửu Long) 13
14 Sông Lai Vung Sông Hậu Sông Mê Công (Cửu Long) 13
15 Rạch Bù Húc Sông Hậu Sông Mê Công (Cửu Long) 20
Nguồn: Danh mục lưu vực sông nội tỉnh theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Dưới đây là đặc điểm một số sông, kênh rạch chính trên địa bàn tỉnh :
12
Sông Tiền: Dòng chính chảy qua huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông, huyện
Thanh Bình, thành phố Cao Lãnh, huyện Cao Lãnh, huyện Lấp Vò, thị xã Sa Đéc,
huyện Châu Thành với chiều dài khoảng 120km và chia tỉnh thành 2 vùng lớn: Vùng
Đồng Tháp Mười và vùng giữa sông Tiền - sông Hậu. Chiều rộng sông biến động
trong khoảng 510 - 2.000 m, chiều sâu lòng sông trung bình từ 15 – 20 m, lưu lượng
bình quân 11.500 m
3
/s, lớn nhất 41.504 m
3
/s, nhỏ nhất 2.000 m
3
/s.
Sông Hậu: dòng chính chảy qua 2 huyện Lấp Vò, Lai Vung phần tiếp giáp với
Cần Thơ với chiều dài khoảng 30km, chiều rộng biến động trong khoảng 300 - 500 m
và chiều sâu lòng sông thay đổi từ 10 - 30 m.
Sông Hồng Ngự: là đoạn cuối của sông Sở Thượng và là cửa thoát nước tốt
nhất cho toàn vùng giáp biên giới Việt Nam – Campuchia; bao gồm sông Sở Thượng,
Sở Hạ, toàn khu trũng kéo dài dọc biên giớiLưu lượng lớn nhất qua sông Hồng Ngự
mùa lũ 1996 là 1.880 m
3
/s với tổng lượng lũ tiêu thoát là 7,49x10
hướng nước chảy thay đổi theo không gian và thời gian, kết hợp với các nhân tố tác
động đến khả năng tiêu thoát nước tất cả tạo ra diễn biến ngập lụt, chế độ chảy,
hướng chảy, thời gian ngập, độ sâu ngập rất phức tạp và rất khác nhau trong mỗi trận
lũ, đặc biệt là trong các trận lũ lớn.
Lũ sông Tiền, Hậu do nước sông Mê Kông truyền theo dòng chính về nên chịu
tác động chủ yếu của: cường suất, đỉnh lũ, tổng lượng, thời gian truyền lũ từ trung-hạ
lưu, điều tiết của Biển Hồ, tác động kết hợp của lũ và triều, và nó biểu hiện khác biệt
nhiều giữa vùng lũ, lũ - triều và triều - lũ. Tùy theo từng khu vực mà biểu hiện gây lụt
của các yếu tố tác động như lũ từ dòng chính, nước lụt từ Cămpuchia, triều biển Đông
và biển Tây, mưa tại chỗ, cơ sở hạ tầng, vị trí ô ngập, cũng khác nhau.
Trong 75 năm gần đây, có khoảng 34% số năm đã xảy ra lũ lụt lớn (đỉnh lũ
năm trung bình tại Tân Châu là 4,21m, tại Châu Đốc là 3,88m, nếu cho rằng, đỉnh lũ
tại Tân Châu<4.0m được xem là lũ nhỏ, từ 4,0 - 4,4m là lũ trung bình và >4,4m là lũ
lớn, cũng như tại Châu Đốc, đỉnh lũ năm <3.7m được xem là lũ nhỏ, từ 3.7 - 4.1m là
lũ trung bình và >4,1m là lũ lớn), trung bình cứ khoảng 3 năm thì có 1 năm lũ lụt lớn.
Nhiều thời kỳ lũ lụt lớn xảy ra 2, 3 năm liên tiếp như các năm 1937-1940 và 1946-
1949 (4 năm liền); 1942-1944, 2000, 2001, 2002 (3 năm), 1961-1962, 1980-1981 (2
năm). Có năm, tuy đỉnh lũ chỉ ở mức trung bình nhưng ngập lụt lại thuộc loại lớn chủ
yếu do tác động của triều đặc biệt cao (năm 1994, 1995). Các trận lũ lụt đặc biệt lớn
(đỉnh lũ tại Tân Châu trên 4,7m và tại Châu Đốc trên 4,4m) như năm 1961, 1966,
1978, 1984, 1996, 2000 đều có đỉnh lũ Tân Châu, Châu Đốc cao hơn đỉnh lũ trung
bình nhiều năm từ 0,5- 0,9m. Lũ dạng hai đỉnh lớn như năm 1978 và 2000 rất hiếm
thấy. Trong 40 năm gần đây, trung bình cứ 8 năm có một năm lũ lụt đặc biệt lớn,
trong khi từ 1926 đến 2000 có 18 trận lũ đặc biệt lớn, trung bình 4 năm/trận, tương tự
như tình hình trong 5 năm qua.
Tỷ lệ dòng chảy lũ từ thượng lưu sông Mê Kông, trong các trận lũ lớn phân
vào sông Tiền khoảng 77- 80%, vào sông Hậu 20-23%. Tổng lưu lượng đỉnh lũ trung
bình cho cả hai sông, kể cả tràn biên giới, vào khoảng 40.000 m
3
/s, ứng với mực nước
3
nước. Các cửa Cần Lố, Thông Lưu, Cổ Cò là những
cửa thoát lũ lớn nhất ở phía Nam. Các kênh nối sông Tiền với sông VCT theo hướng
Tây - Đông như Đồng Tiến - Lagrange, Nguyễn Văn Tiếp A, An Phong - Mỹ Hòa tiêu
thoát kém hơn, vì nó phụ thuộc vào khả năng tiêu thoát lũ của sông VCT.
Mùa kiệt: bắt đầu không đồng bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chậm dần từ
phía Bắc xuống phía Nam, thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, kiệt nhất
là vào tháng 4. Trong mùa kiệt, lưu lượng sông Tiền và sông Hậu giảm mạnh nhưng
mực nước sông Tiền luôn luôn cao hơn sông Hậu.
Đặc điểm thủy triều
Thuỷ triều biển Đông của vùng ĐBSCL nói chung và của tỉnh Đồng Tháp nói
riêng có quy luật chung là đầu năm lớn rồi giảm dần đến tháng VII sau đó lại cao dần
đến cuối năm, chênh lệch độ lớn triều giữa năm triều mạnh với năm triều yếu trong
chu kỳ 18,6 năm khoảng 10-20 cm, vì vậy tổ hợp “lũ sông cao gặp triều cường” dễ xảy
ra làm dâng cao mực nước đỉnh lũ và kéo dài thời gian tiêu thoát lũ ra biển. Từ năm
1926 đến 2001, các trận lũ lớn xảy ra trên vùng vào các năm 1937 – 1940, 1961, 1978
và 1996, 2000, 2001 là những năm triều mạnh.
Mực nước chân triều dao động 1,6m - 3m, trong khi đó mực nước đỉnh triều
dao động 0,8m -1,0m. Do vậy, khoảng thời gian duy trì mực nước cao dài hơn khoảng
thời gian duy trì mực nước thấp và đường mực nước trung bình nằm gần với mực
nước đỉnh triều. Đặc điểm thuỷ triều này gây bất lợi tiêu thoát nước ra biển Đông.
15
Thủy triều biển Đông truyền rất sâu vào sông Tiền, sông Hậu và hệ thống sông
Vàm Cỏ. Dọc sông Tiền và sông Hậu triều biển Đông ảnh hưởng vượt qua Tân Châu
và Châu Đốc (mùa kiệt) và lan truyền vào tất cả các kênh rạch trong vùng dự án ngay
cả các tháng trong mùa lũ. Do địa hình lòng sông và kênh rạch thấp với độ dốc nhỏ,
nên vào mùa kiệt ảnh hưởng của thuỷ triều rất lớn), biên độ triều lớn nhất trong sông ở
vị trí xa biển khoảng 150km đạt trên 1,2 m. Trong mùa lũ biên độ triều giảm dần và
đạt mức thấp nhất vào thời gian xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm, trường hợp lũ lớn,
Châu Đốc 10 cm , Tân Châu 5 cm. Như vậy rõ ràng thuỷ triều ảnh hưởng tới chế độ