1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƯƠNG DUY KHÔI
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
KHU VỰC CỬA ĐẠI, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
2
Trương Duy Khôi
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC
NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
THỦY SẢN VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC KHU VỰC CỬA ĐẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM.
Chuyên ngành: Khai thác thủy sản
Mã số: 60.62.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN TRỌNG HUYẾN
Nha Trang - 2010
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
- Các số liệu và kết quả nghiên cứu trên do chính bản thân tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS. Phan Trọng Huyến.
- Luận văn này do tôi tự viết và trình bày, trong suốt quá trình thực hiện luận văn
không xảy ra tranh chấp gì với các tổ chức, cá nhân khác.
Xin trân trọng cảm ơn!
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 11
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 11
1.1.1.1. Thủy triều 11
1.1.1.2. Nhiệt độ 11
1.1.1.3. Mưa 12
1.1.1.4 Chế độ gió 12
1.1.1.5. Thủy văn 13
1.1.1.6. Phạm vi giới hạn vùng nghiên cứu 13
1.1.2. Sự hình thành và phát triển Cửa Đại – Hội An 14
1.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.1.3.1. Giao thông: cảng sông, biển 14
1.1.3.2. Số hộ 15
1.1.3.3. Trình độ văn hoá của chủ hộ 15
1.1.3.4. Độ tuổi của chủ hộ 16
1.1.3.5. Phương tiện và nghề khai thác chủ yếu 17
1.1.3.6. Các nghề khai thác chủ yếu 17
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 19
1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 20
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Nội dung nghiên cứu 23
2.2. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu 23
3.1.6.1. Sản lượng theo loại nghề khai thác 39
3.1.6.2. Sản lượng và kích thước đối tượng khai thác 40
3.1.6.2.1. Nghề Lờ Trung Quốc 40
3.1.6.2.2. Nghề sử dụng kích điện 41
3.1.6.2.3. Nghề lưới kéo 41
3.1.7. Thực trạng về sản xuất 42
3.2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 44
3.2.1. Tổ chức cán bộ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh 44
7
3.2.2. Kết quả xử lý vi phạm về hoạt động khai thác sử dụng kích điện 44
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGHỀ KHAI THÁC 45
3.3.1. Thuận lợi 45
3.3.2. Khó khăn 46
3.4. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NLTS 46
3.4.1. Nội dung về giải pháp quản lý tàu thuyền 46
3.4.1.1. Căn cứ đề xuất 46
3.4.1.2. Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 47
3.4.1.3. Tính khả thi của giải pháp. 47
3.4.2. Nội dung về giải pháp quản lý nghề 47
3.4.2.1. Căn cứ đề xuất 47
3.4.2.2. Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 48
3.4.2.3. Tính khả thi của giải pháp 48
3.4.3. Nội dung về giải pháp quản lý ngư trường 49
3.4.3.1. Căn cứ đề xuất 49
3.4.3.2. Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 49
3.4.3.3. Tính khả thi của giải pháp 50
3.4.4. Nội dung về giải pháp nâng cao năng lực quản lý. 50
3.4.4.1. Căn cứ đề xuất 50
3.4.4.2. Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 50
của huyện Duy Xuyên và vùng phụ cận với hơn 1200 hecta diện tích mặt nước. Các
nhánh sông Ba Chươm, sông Cổ Cò, sông Đình, sông Đò nối với sông Thu Bồn đã tạo ra
đa dạng các cồn gò như Thuận Tình, cồn Tiến, cồn 3 xã, gò Hí, gò Già…Hai bên bờ các
kênh rạch là các loài cây ngập mặn sinh sống, trong đó quan trọng nhất là các dãy cây dừa
nước quanh năm xanh tốt tạo cho khu vực ĐNN hạ lưu sông Thu Bồn một sinh cảnh rất
đặc biệt cho miền Trung - Hội An mà ở Việt Nam, chúng ta chỉ có thể tìm gặp sinh cảnh
này ở miền Tây Nam bộ.
Trên các cồn gò, các vùng bãi triều từ những năm 1986 người dân ở đây đã bắt đầu
khai phá để xây dựng các ao nuôi tôm. Bên cạnh các hoạt động NTTS nước lợ với các đối
tượng nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua, rong câu chỉ vàng, thì nơi đây, với đặc thù
có nhiều hệ sinh thái đa dạng như rừng dừa nước, thảm cỏ biển, hệ sinh thái San hô Cù
Lao Chàm, đã tạo tiền đề cho HST ở đây rất đa dạng với thành phần loài, nơi có sự giao
thoa của các loài nước mặn, nước ngọt và nước lợ. Chính sự đa dạng của các loài thủy
sản, sự ưu ái của điều kiện tự nhiên đã làm cho nghề Khai thác thủy sản ven bờ phát triển.
Và đây cũng chính là hoạt động sinh kế mang lại thu nhập chính cho nhiều nông hộ sống
phụ thuộc vào tài nguyên đất ngập nước ở đây.
Các hệ sinh thái RNM chủ yếu là dừa nước và hệ sinh thái cỏ biển có vai trò rất
quan trọng đối với môi trường và nguồn lợi sinh vật, không chỉ riêng cho vùng Hội An
mà cả cho vùng biển phía ngoài Cửa Đại, các vùng biển lân cận Cù Lao Chàm. Có nơi
chúng phân bố đan xen với nhau tạo thành sinh cảnh đặc sắc. Vai trò của chúng thể hiện
qua các chức năng chống gió bão, điều hoà khí hậu, bảo vệ bờ, chống xói lỡ, làm cân
10
bằng sinh thái và nâng cao chất lượng môi trường nước. Chúng là nơi cư trú đa dạng và lý
tưởng cho các loài sinh vật biển có giá trị kinh tế, là vườn ươm, nơi sinh sống, bắt mồi và
nuôi dưỡng ấu thể các loài cá, giáp xác, thân mềm, nhờ đó đã cung cấp giống và duy trì
nguồn lợi cho các vùng biển xung quanh. Đây là những nguồn lợi kinh tế và môi trường
khổng lồ đối với người dân ở các địa phương nếu biết bảo vệ và khai thác hợp lý.
Nghề cá của tỉnh nói chung là nghề cá nhân dân, việc tiếp cận theo hướng tự do,
phát triển một cách tự phát, phương tiện khai thác thô sơ chiếm tỷ lệ lớn, những năm qua
khai thác gần bờ nguồn lợi gần như suy giảm. Hiện nay do sức ép về kinh tế, đời sống của
bình mỗi tháng có 3 ngày chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều (tháng nhiều nhất có 8
ngày, tháng ít nhất chỉ có 1 ngày), thời gian còn lại trong tháng chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều không đều (Bảng 1).
Bảng 1.1: Số ngày trung bình nhật triều và biên độ triều trong các tháng tại trạm Đà Nẵng
(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Trung Trung Bộ)
1.1.1.2. Nhiệt độ
Phụ thuộc vào vị trí địa lý, cấu tạo địa hình vùng đồng bằng ven biển, khí hậu ở
đây mang tính chất nhiệt đới gió mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm 24 – 260C.
Theo kết quả nghiên cứu [5], trung bình nhiệt độ toàn bộ khối nước vùng hạ lưu
sông Thu Bồn thống kê được qua các chuyến quan trắc là 26,00C, lớn nhất 32,00C, nhỏ
nhất 21,50C. Trong tháng 9 nhiệt độ trung bình tầng mặt là 29,80C, giá trị nhiệt độ trung
bình của tầng đáy là 29,50C, sự chênh lệch nhiệt độ tầng mặt và tầng đáy trong thời gian
này không đáng kể. Sang tháng 12 trung bình nhiệt độ tầng mặt là 22,30C, thấp hơn so với
nhiệt độ tầng mặt thu được từ chuyến tháng 9 khoảng 70C. Như vậy, nhiệt độ nước tầng
mặt ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn có xu thế tăng vào tháng 9 và giảm mạnh vào tháng 12.
Giá trị trung bình của nhiệt độ tầng mặt và tầng đáy khác không nhiều. Điều này cũng dễ
hiểu vì đây là vùng nước nông và thường xuyên bị xáo trộn bởi sự lên xuống của thuỷ
triều.
Tháng
TB
Năm
I
II
III
12
1.1.1.3. Mưa
Toàn tỉnh có tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 2000 –
4000 mm, vùng đồng bằng ven biển thường có lượng mưa trung bình năm từ 2000 – 3000
mm, tập trung trong các tháng 9, 10 và 11 ( Chiếm 85% lượng mưa cả năm). Do lượng
mưa tập trung và độ dốc của địa hình Quảng Nam lớn nên hằng năm vùng hạ lưu của các
1.1.1.6. Phạm vi giới hạn vùng nghiên cứu
Hình 1: Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được giới hạn bởi các xã, phường: Duy Nghĩa, Duy Hải (huyện
Duy Xuyên), Phường Cửa Đại, xã Cẩm Thanh, phường Cẩm An, xã Cẩm Nam (Thành
phố Hội An).
Vùng nghiên cứu là vùng hợp lưu của hạ lưu sông Thu Bồn với các sông Trường
Giang và sông Túy Loan, thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm trong vùng chịu
ảnh hưởng rõ rệt của chế độ gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Hàng năm thường chịu ảnh
hưởng từ 2 - 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới và cũng từng ấy đợt lũ lụt. Do ảnh hưởng của
các yếu tố điều kiện tự nhiên đã tạo cho vùng có các loại hình ĐNN đặc thù so với các
vùng khác trong dãi ven biển miền Trung.
14
1.1.2. Sự hình thành và phát triển Cửa Đại – Hội An
Sự biến động của khu vực Cửa Đại, Hội An diễn ra liên tục theo thời gian (chu
kỳ triều, tháng, năm và nhiều năm) phụ thuộc vào tác động của các yếu tố động lực, trong
đó chủ yếu là vai trò của sóng, dòng triều, dòng chảy dọc bờ và dòng chảy sông. Trong
điều kiện có những biến động bất thường (bão, lũ) thì sự biến đổi diễn ra mãnh liệt hơn.
Qui luật phát triển chung của vùng bờ khu vực Cửa Đại là, cửa sông luôn có xu
hướng dịch chuyển xuống phía Nam, trung bình 20 – 25m/năm (thời gian so sánh 40
năm). Ở vùng bờ phía Bắc, quá trình bồi xói diễn ra xen kẻ nhau, tại một điểm có thể xảy
ra bồi hoặc xói phụ thuộc vào ảnh hưởng của tác động động lực, nhưng xu thế của chúng
là bồi lấn dần về phía cửa, đẩy cửa sông dịch chuyển dần về phía Nam. Ảnh hưởng chủ
yếu tới quá trình này là sự di chuyển ngang bồi tích, sự di chuyển dọc bồi tích chỉ thật sự
mạnh tại khu vực sát cửa sông.
Bờ phía Nam, xu thế biến đổi diễn ra theo hai kiểu khác nhau. Bờ phía trong cửa
sông (vùng bờ Duy Nghĩa, Duy Hải) thường xuyên bị xói lở (đặc biệt diễn ra mạnh vào
thời kỳ gió mùa Đông Bắc và mùa mưa lũ). Vật liệu xói lở được dòng sông, dòng sóng,
dòng triều đưa đi và tích tụ tạm thời ngay tại khu vực liền kề bên ngoài, sau đấy chính các
tác động của các yếu tố động lực này lại mang chúng ra ngoài tích tụ ở các cồn trước cửa
sông, một phần được mang xuống tích tụ ở khu bờ biển phía nam hay đưa ra ngoài sườn
Số hộ
Tỷ lệ (%)
Cấp 1
79
79
Cấp 2
14
16
1.1.3.4. Độ tuổi của chủ hộ.
Độ tuổi của chủ hộ cũng là vấn đề cần quan tâm ngoài trình độ học vấn. Nó quyết
định thành quả lao động của hộ. Ngoài sức khỏe, độ tuổi cũng quyết định khả năng tiếp
thu khoa học kỹ thuật áp dụng vào nghề nghiệp để tăng mức thu nhập trong các sinh kế
của người dân.
Tần suất
2%
37%
18%
43%
Từ 16 – 25 tuổi
Từ 26 đến 35 tuổi
Từ 36 đến 45 tuổi
Từ 46 đến 55 tuổi
Hình 3: Độ tuổi của chủ hộ
Qua quan sát 100 hộ ta thấy rằng:
*) Tuổi từ 16-25 chiếm tỷ lệ thấp 2%
*) Lớp kế cận từ 26- 35 tuổi cũng chiếm một tỷ lệ quá thấp 15%.
Hai nhóm tuổi trên là những người có khả năng tiếp thu tốt khoa học kỹ thuật để
ứng dụng vào thực tế sản xuất lại có một tỷ lệ quá thấp.
*) Lớp tuổi từ 36- 45 chiếm tỷ lệ 37%
*) Lớp tuổi từ 46 đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ 32%.
1
Cào hến
3
3
2
Đáy
12
12
3
Giã cào
9
9
4
Giã điện
2
2
Phương tiện
Số hộ
Tỷ lệ %
Có thuyền
94
Thuyền
Số hộ
Tỷ lệ %
Thuyền không gắn máy
18
Với 15 nghề khai thác thủy sản, các nghề chiếm tỷ lệ nhiều nhất là Lưới bén, Lờ
Trung Quốc, Rớ quay, lưới đáy. Các loại nghề khác chiếm tỷ lệ không đều nhau trong tất
cả các nghề khai thác thủy sản.
*. Thời gian khai thác cho từng loại nghề:
19
nguồn lợi thủy sản như te điện, trủ điện, lưới kéo, giã điện, ngay cả lờ Trung Quốc vẫn
tồn tại và hoạt động.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Hội nghị Ramsar (Iran, 1971) vùng đất ngập nước được định nghĩa như sau:
“Đất ngập nước là những đầm lầy, vùng đầm lầy hoặc nước có than bùn tự nhiên
hoặc nhân tạo, thường xuyên hoặc tạm thời, là những vùng nước ngọt, lợ, mặn tĩnh
hoặc chảy, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu mực nước lúc thuỷ triều
thấp không vượt quá 6 m”. Như vậy vùng đất ngập nước bao gồm: Vùng ven biển mở,
vùng cửa sông, rừng ngập mặn, đồng bằng ngập nước (sông, suối), hồ chứa nước (tự
nhiên và nhân tạo), vùng than bùn, rừng đầm lầy.
Trong những năm trở lại đây, phát triển bền vững nghề khai thác mới được đề
cập đến và được Đảng, Nhà nước quan tâm. Một phần đã được thể hiện trong Chỉ thị số
36/CT-TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước (1998). Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ban
hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21
của Việt Nam). Trong đó, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn được xác
định cần phải ưu tiên nhằm phát triển bền vững.
Thông qua chương trình vay vốn ưu đãi theo Quyết định số 393/QĐ/TTg ngày 09
tháng 6/1997 nhằm phát triển đội tàu khai thác xa bờ, giảm số lượng tàu thuyền có công
suất nhỏ khai thác ở vùng biển gần bờ. Tuy nhiên, sau nhiều năm triển khai thực hiện hiệu
quả không đạt được như mong muốn, số lượng tàu thuyền nhỏ vẫn có xu hướng gia tăng,
đặc biệt trong các vùng cửa sông, vùng đất ngập nước vẫn còn nhiều tàu thuyền hoạt động
với các nghề khai thác có tính hủy diệt.
Luật Thủy sản ra đời ngày 26/11/2003; Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3
năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thủy sản; Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg ngày 16/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010; Quyết
định số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban
hành Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm
các điểm ĐNN có giá trị quốc tế, quốc gia, ngoài 931 điểm đã được ghi nhận. Các quốc
gia đều hướng các nghiên cứu về đất ngập nước nhằm xác định tất cả các giá trị, lợi ích và
21
sản phẩm có liên quan đến ĐNN, xác định chiến lược, các quy hoạch tổng thể và các kế
hoạch hành động để quản lý, khai thác tài nguyên môi trường đất ngập nước phục vụ phát
triển bền vững.
Trung Quốc là nước có diện tích ĐNN khoảng 65,94 triệu ha (không tính đến sông
ngòi và ao, đầm), chiếm 10% diện tích ĐNN toàn cầu, (Q.G.Zhao, J.Song, 2004 ). Các
nghiên cứu đất ngập nước ở Trung Quốc đều tập trung giải quyết các vấn đề như khai thác
quá mức, lấn chiếm đất ngập nước, suy thoái chất lượng, giá trị, đề xuất các giải pháp bảo
vệ, bảo tồn, sử dụng hiệu quả các giá trị quan trọng của đất ngập nước như nghề cá,
nguồn lợi thủy sản, …. Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu trình diễn đất ngập nước ở
vùng hạ lưu delta Liaohe (D.N.Xiao, X.Z.Li , 2004), ở các hồ chứa nước miền Nam Trung
quốc, (M.H.Wong, et al, 2004 ).
Các nước như Úc, Mỹ, Canada, Malaisya, Thái lan (Dennison W.C.et al, 2004)
nghiên cứu đa dạng sinh học của đất ngập nước đã cung cấp rất nhiều thông tin về các
loài động, thực vật và giá trị tài nguyên, về khả năng xử lý ô nhiễm hữu cơ, kim loại độc
hại, về giá trị và giải pháp bảo tồn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất đất ngập
nước dao động trong khoảng 100 - 5500g hữu cơ khô/m2/năm, (Mitsch, Gosselink, 2000).
Xuất phát từ tầm quan trọng cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên vô giá này mà thiên
nhiên đã ban tặng cho con người. Trên phạm vi toàn cầu, hàng loạt các tổ chức quốc tế
đang mở rộng các hoạt động về đất ngập nước của mình, kể cả IUCN, WWF và IWRB.
Công ước RAMSAR đang ngày càng hưng thịnh với số thành viên ban đầu là 23 (1980)
đã phát triển thành 106 nước năm 2006.
Nhận thức được tầm quan trọng của đất ngập nước, việc nghiên cứu các vùng đất
ngập nước đã được tiến hành tại nhiều quốc gia trên thế giới từ đầu những năm 80 của thế
kỷ XX, sau khi Công ước RAMSAR được ký kết (Anh, Achentina, Úc, Zambia, Brazil,
Senegal, Srilanca, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, ). Hàng loạt các công trình nghiên cứu
khoa học có giá trị cao về khoa học và thực tiễn đã được hoàn thành (Adam, W.M. and
G.E. Hollis, 1988; Adamus, P.R. and L.Y. Stockwell, 1983; Adamus, P.R. and E.J.
23
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng, tiềm năng, thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển nghề
khai thác thủy sản.
- Định hướng sắp xếp cường lực khai thác, cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản.
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vững
nguồn lợi thủy sản bao gồm:
+ Giải pháp về quản lý tàu thuyền;
+ Giải pháp về quản lý nghề;
+ Giải pháp về quản lý ngư trường;
+ Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý.
2.2. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Tài liệu
2.2.1.1. Tài liệu sẵn có
Luận văn sử dụng nhiều nguồn tài liệu có sẵn lưu giữ tại Viện Hải dương học Nha
Trang, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam, Sở NN&PTNT Quảng Nam, dự án
Điều tra đánh giá nghề cá và sinh kế của cộng đồng dân cư sông vùng đất ngập nước hạ
lưu sông Thu Bồn để xây dựng chiến lược cho quản lý nghề cá và nuôi trồng thủy sản dựa
vào cộng đồng "dưới sự tài trợ của tổ chức SIDA, liên minh đất ngập nước (WAP), Quỹ
bảo vệ động vật hoang dã thế giới (WWF), Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy
sản Quảng Nam, Phòng Kinh tế thành phố Hội An, phòng NN&PTNT huyện Duy Xuyên.
Một số tài liệu chủ yếu là:
- Số liệu thống kê tổng số tàu thuyền, công suất máy tàu và sản lượng khai thác
hằng năm của huyện, tỉnh giai đoạn 1997 – 2009
- Số liệu nguồn lợi thủy sản của [6] có điều tra bổ sung
- Số liệu về tình hình khai thác, doanh thu, chi phí hoạt động của các nghề, mùa vụ
của [9] có điều tra bổ sung
- Số liệu về đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân sống bằng nghề
KTTS qua điều tra.
kinh tế, tính chọn lọc của các nghề khai thác và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh.
25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN KHU VỰC ĐNN
3.1.1. Thực trạng ngư trường nguồn lợi thủy sản
Hạ lưu sông Thu Bồn, khu vực Cửa Đại trở vào tồn tại hơn 100 loài thủy sản khác
nhau, trong đó cá chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70 loài [6]. Các loài Thủy sản thường xuất hiện
và là nguồn cá khai thác chính của nông hộ bao gồm: Tôm đất, tôm rằn, tôm sú, cua
xanh, ghẹ, các loại cá: cá đối, cá căng, cá mú, cá hanh, cá Móm, cá Sơn, cá liệt, cá kình,
cá Trích, cá Mòi, cá Bống, cá Đục, Các loài cá này xuất hiện theo mùa, rộ nhất là từ
tháng 3 đến tháng 7. Đa số các loài cá này kích thước nhỏ.
3.1.1.1. Các loài cá thường gặp
Cá biển được khảo sát dựa vào hoạt động đánh bắt của ngư dân ở vùng hạ lưu sông
Thu Bồn. Các loài cá có giá trị kinh tế được đánh bắt thuộc các họ cá Đối, cá Dìa, cá Liệt,
cá Ông Căn, cá Bống, cá Hồng, cá Mú, cá Rô phi …, trong đó nguồn lợi cá Đối quan
trọng nhất, sau đó là cá Dìa, cá Liệt, cá Căng, cá Sơn.
- Trong mùa mưa lũ, độ mặn xuống thấp, một số loài cá đặc trưng cho vùng nước
ngọt di cư về vùng cửa sông nên trong mùa lũ, gặp rất nhiều các loài cá nước ngọt tại đây
như: cá Dưng, cá Vền, cá Chép, cá Giếc, cá Rô, (Danh mục các loài cá tại Phụ lục I)
3.1.1.2. Các loài thủy sản khác
3.1.1.2.1. Động vật thân mềm
Ngoại trừ các loài Hàu, Hến và Chem Chép, các loài động vật thân mềm có giá trị
kinh tế rất hiếm gặp. Nhiều ngư dân cho biết trước đây, Ngao và Vọp rất nhiều nhưng nay
đã suy giảm do khai thác quá mức.
*. Họ CORBICULIDAE
o
Corbicula sp - Hến
Nói đến Hội An là phải nói đến đặc sản nổi tiếng: Hến, một nguồn lợi phong phú
được khai thác quanh năm trừ mùa mưa. Hến không những được bán ở địa phương mà
còn được bán đi các tỉnh khác, chúng phân bố khắp mọi nơi. Người dân khai thác bằng