Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN VĂN VINH
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
THỦY SẢN TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Khánh Hòa- 2013

i


ỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ V
À PHÁT TRI
ỂN
NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành

: K

thu

t khai thác th

y s

n

Mã số : 62 62 03 04
Khánh Hòa
-
2013

TR

N VĂN VINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯ

I HƯ

iii LỜI CÁM ƠN


Với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự dạy dỗ, hướng dẫn tận
tình, chỉ bảo của các thầy giáo và sự giúp đỡ các ban ngành trong tỉnh Bình Định,
bà con ngư dân và các đồng nghiệp đến nay luận án đã được hòan thành.
Cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Viện Khoa học và công
nghệ khai thác thủy sản, Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ trong học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận án.
Xin tỏ lòng biết ơn Thầy giáo hướng dẫn TS.Hoàng Hoa Hồng, Thầy giáo
TS. Phan Trọng Huyến và các thầy giáo giảng dạy tại Viện Khoa học và công nghệ
khai thác thủy sản và các thầy giáo, các chuyên gia trong ngành thủy sản Việt Nam.
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của UBND tỉnh Bình Định, Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Bình Định, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi
thủy sản Bình Định, UBND huyện Tuy Phước, UBND thành phố Quy Nhơn,
UBND các xã, phường và cộng đồng dân cư ven đầm Thị Nại đã cung cấp thông
tin, tư liệu và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đóng góp vào sự phát triển nghề cá có hiệu
quả và bền vững tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định.

3.2. Hiện trạng khai thác thủy sản và những tác động 61
3.3. Các hoạt động khác tác động đến nguồn lợi thủy sản trên đầm Thị Nại 83
3.4. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại 90
3.5. Các giải pháp về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại 96
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 118
1. Kết luận 118
2. Đề xuất những nghiên cứu tiếp theo 119
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 127
Trangv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
- BVNL : Bảo vệ nguồn lợi
- BVNLTS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- PTNT : Phát triển nông thôn
- UBND : Ủy ban nhân dân
TIẾNG ANH
- SCAFI : Strengthening of Capture Fisheries Management ( Dự án Tăng cường
năng lực khai thác thủy sản )
- FAO : Food and Agriculture Organization ( Tổ chức Nông nghiệp và lương thực)
- UNCED : United Nations Conference on Environment and Development ( Hội
nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc)
- CoCRF : Code of Conduct for Responsible Fisheries ( Quy tắc ứng xử cho nghề
cá có trách nhiệm )


Bảng 3.3. Tỉ lệ hộ nghèo các xã, phường quanh đầm Thị Nại năm 2010 59

Bảng 3.4. Thu nhập bình quân năm 2010 tại các xã, phường quanh đầm
Thị Nại
60

Bảng 3.5. Cơ cấu tàu thuyền gắn máy khai thác theo nghề tại các địa
phương năm 2010
61

Bảng 3.6. Phân bố tàu thuyền khai thác thủy sản theo nhóm chiều dài 62

Bảng 3.7. Phân bố tàu thuyền khai thác thủy sản theo nhóm công suất 62

Bảng 3.8. Phân bố tàu thuyền gắn máy và không gắn máy khai thác thủy
sản theo nghề khai thác năm 2010
64

Bảng 3.9. Phân bố nghề khai thác thủy sản của địa phương theo tàu
thuyền
65

Bảng 3.10. Sản phẩm khai thác trong một ngày đêm của 01 thuyền nghề 66

Bảng 3.11. Vùng khai thác của các loại nghề trên đầm Thị Nại 66

Bảng 3.12. Sản lượng và cường lực khai thác trên đầm Thị Nại
từ năm 2005 đến 2011
72

77

Bảng 3.19. Bảng tính MSY và f
MSY
theo mô hình Fox và Schaefer dựa
vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 3
78

Bảng 3.20. Bảng tính MSY và f
MSY
theo mô hình Fox và Schaefer dựa
vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 4
80

Bảng 3.21. Diện tích nuôi trồng thủy sản đầm Thị Nại năm 2010 83

Bảng 3.22. Diện tích nuôi tôm bị bệnh năm 2010 tỉnh Bình Định 84

Bảng 3.23. Lưu lượng nước thải của một số cơ sở công nghiệp
tại thành phố Quy Nhơn
87

Bảng 3.24. Các loại thuốc thực vật nông dân thường sử dụng 88

Bảng 3.25. Số phiếu điều tra tại các xã 90

Bảng 3.26. Đánh giá về sự thay đổi môi trường thủy sản tại đầm Thị Nại 91

Bảng 3.27. Đánh giá về sự thay đổi nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại 91


Bảng 3.35. Thống kê báo cáo kết quả của Nhóm hạt nhân đồng quản lý
04 xã
112

Bảng 3.36. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về mô hình đồng quản lý
nguồn lôi thủy sản khu vực Bắc đầm Thị Nại
115Tên hình vẽ, đồ thị

Trang

Hình 1.1. Bản đồ khu vực đầm Thị Nại 7

Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 44

Hình 2.2. Mối tương quan giữa đồng quản lý, quản lý dự trên cộng đồng
và quản lý của Chính phủ ( Pomeroy and Berkes, 1997) 46

Hình 2.3. Đồ thị minh họa tính chất khác nhau giữa hai mô hình Fox và
mô hình Schaefer 52

Hình 3.1. Sơ đồ phân bố các xã, phường quanh đầm Thị Nại 57

Hình 3.2. Cơ cấu nông nghiệp và thủy sản các xã, phường quanh đầm Thị
Nại 58

Hình 3.3. Tàu thuyền gắn máy khai thác trên đầm Thị Nại 63



Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác
và hiệu quả khai thác theo mô hình Shaefer vùng 1 75

Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác và
hiệu quả khai thác theo mô hình Fox vùng 2 76

Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác và
hiệu quả khai thác theo mô hình Shaefer vùng 2
76

Hình 3.17. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác
và hiệu quả khai thác theo mô hình Fox vùng 3
78

Hình 3.18. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác
và hiệu quả khai thác theo mô hình Shaefer vùng 3
78

Hình 3.19. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác
và hiệu quả khai thác theo mô hình Fox vùng 4 79

Hình 3.20. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác
và hiệu quả khai thác theo mô hình Shaefer vùng 4 79

Hình 3.21. Vùng nuôi ven đầm Thị Nại 84

Hình 3.22. Đăng chắn nuôi trồng thủy sản trên đầm Thị Nại 85

Hình 3.23. Sơ đồ cơ cấu tổ chức mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản

Đầm Thị Nại nằm ở cực nam tỉnh Bình Định, bao bọc bởi thành phố Quy Nhơn
và huyện Tuy Phước, đầm thông với vịnh Quy Nhơn và hướng ra biển. Đầm Thị
Nại thuộc loại đầm kín, đựơc che chắn với biển bởi bán đảo Phương Mai dọc theo
phía đông. Với diện tích là 5060 ha, chiều dài là 16 km, cửa đầm thông với vịnh
Quy Nhơn có chiều rộng (400÷500) m. Sự giao thoa nước giữa đầm và biển chủ yếu
xảy ra dưới tác động của hai quá trình : truyền triều và nuớc sông đổ vào đầm ra
vịnh và biển. Vào mùa khô nước biển có khả năng thâm nhập sâu vào vùng đầm.
Nhưng vào mùa mưa, khi nước sông Côn và các sông nhỏ khác đổ vào đầm thì hầu
hết diện tích đầm bị bao phủ bởi nước ngọt.
Đây là một trong những đầm phá thể hiện những nét đặc trưng về một hệ sinh
thái của vùng đất ngập nước ở khu vực miền Trung Việt Nam. Khu vực này có yếu
tố sông họat động mạnh vào mùa mưa và yếu tố biển họat động mạnh vào mùa khô.
Các yếu tố sông và biển ở trên đã tạo nên các vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn
theo mùa. Tùy theo vị trí của bãi so với vị trí của sông và mép nước biển nguồn
nước trên ngấm vào đất tạo ra những vùng đất nhiễm mặn khác nhau và ở đó có
những thảm thực vật và các lọai động vật tương ứng thích hợp với môi trường sống.

2

Vai trò của đầm Thị Nại rất quan trọng trong đời sống cho những cộng đồng dân cư
ở khu vực ven biển huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
như:
- Hạn chế ảnh hưởng lũ lụt: Bằng cách giữ và điều hoà lượng nước mưa như
“bồn chứa” tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ và có thể làm giảm hoặc hạn
chế lũ lụt ở vùng hạ lưu.
- Ổn định vi khí hậu: Do chu trình trao đổi chất và nước trong các hệ sinh thái,
nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước, sự cân bằng giữa O
2
và CO
2

nước trên đầm, nên việc gia tăng số lượng phương tiện khai thác, các lọai ngư cụ
khác nhau đã làm tăng cường độ khai thác lớn trên một diện tích mặt nước; việc
tranh giành ngư trường khai thác giữa các hộ dân; việc sử dụng hơn 1000 ha rừng
ngập mặn để nuôi trồng thủy sản; việc xả thải các tàu thuyền ở khu vực cảng và các
khu công nghiệp … Các họat động kinh tế và của cộng đồng dân cư ở đây cùng với
sự biến đổi của các yếu tố sinh thái ở khu vực này đã làm cho diện tích đầm có nguy
cơ bị thu hẹp, môi trường vùng nước bị ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại
trong những năm qua bị suy giảm nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến sinh kế của
cộng đồng dân cư và nền kinh tế thủy sản tại huyện Tuy Phước và thành phố Quy
Nhơn.
Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng trong lĩnh vực khai thác thủy
sản và những tác động có liên quan đến nguồn lợi, môi trường thủy sản nhằm tìm
kiếm các giải pháp cụ thể, khả thi về khai thác và bảo vệ nguồn lợi có hiệu quả và
bền vững, gắn kết trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong việc quản lý, khai thác
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng đầm phá ven biển là việc làm rất cần thiết.
Đặc biệt là việc chọn lựa địa điểm nghiên cứu đầm Thị Nại nơi có tính chất đặc thù
và điển hình của vùng đất ngập nước, chứa đựng nhiều nguồn lợi thủy sản phong
phú, đa dạng; khu vực đang bị tàn phá nghiêm trọng về môi trường và nguồn lợi
thủy sản do việc khai thác bằng các công cụ, phương tiện mang tính hủy diệt và
nhiều họat động kinh tế khác như: phá rừng ngập mặn, xả thải công nghiệp, tàu
thuyền…. Từ đó làm cơ sở cho việc ứng dụng các giải pháp, triển khai mô hình
quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các đầm phá trong
tỉnh. Đó là những vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra trong thực tiễn quản lý, bảo vệ

4

và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản đối với các nhà khoa học, nhà quản lý
nghề cá tại khu vực đầm Thị Nại tỉnh Bình Định.
2. Mục tiêu của luận án
Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản nhằm bảo vệ,

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc quy họach, kế hoạch bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
tổ chức khai thác hợp lý ở các vùng đầm phá Việt Nam được đảm bảo khai thác lâu
dài.
- Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học hệ đầm phá, nơi có sức bổ sung lớn về nguồn
lợi thủy sản ở các vùng biển Việt Nam.
- Khôi phục lại nguồn lợi và các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao có nguy cơ bị
tuyệt chủng.
- Áp dụng mô hình quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng
đầm phá, với điều kiện kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cho chính quyền địa phương xác định tiềm năng về nguồn lợi thủy sản của
đầm Thị Nại để có những kế họach trước mắt và lâu dài cho việc định hướng phát
triển về kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Tăng cường nhận thức của người dân về ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi
trường đầm phá.
- Tổ chức, quản lý có hệ thống các họat động nghề cá có hiệu quả và bền vững.
- Ổn định và cung cấp các loài thủy sản có giá trị kinh tế, góp phần nâng cao thu
nhập và cải thiện đời sống cho cộng đồng cư dân ven đầm.
- Giải quyết công ăn việc làm, chuyển đổi cơ cấu nghề đánh bắt cho những hộ ngư
dân nghèo ven đầm không có điều kiện đầu tư đánh bắt ở những vùng biển xa bờ.

6

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên đầm Thị Nại

xuyên bị úng và nhiễm mặn nặng.
Địa hình vùng đầm chủ yếu là trầm tích biển, gồm á sét màu xám có lẫn vỏ
sò và các tạp chất hữu cơ đã và đang phân giải, sét, á cát và cát có lẫn thạch anh và
mi ca.

7

Phù sa sông Côn và sông Hà Thanh bù đắp nên nhìn chung đất đai vùng ven
đầm khá màu mỡ nhưng có độ nhiễm mặn cao, khả năng chịu lực kém, bở rời.
Vùng ven đầm đặc biệt vùng các cửa sông điều kiện đất đai và nguồn nước
rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản.
Hình 1.1. Bản đồ Khu vực đầm Thị Nại
( Nguồn từ Google map 2010 )
1.1.3. Sông ngòi
Đầm Thị Nại có lưu vực 3.647 km
2
gồm lưu vực sông Côn, sông Hà Thanh
và các suối nhỏ ở phía Nam núi Bà. Sông Côn dài 178 km bắt nguồn từ Gia Lai –

nhất: (64÷70)ml. Hàng năm có tổng số giờ nắng 2568 giờ. Tháng 3 đến tháng 8 là
những tháng nắng nhất: (200÷280) giờ/tháng. Tháng 10,11 là các tháng ít nắng nhất
bình quân 130 giờ/tháng.
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. Mùa bão cũng trùng với mùa mưa. Lượng
mưa hàng năm từ (1681 ÷ 1944) mm và tập trung 75% lượng mưa vào các tháng 9
đến tháng 12. Các tháng mưa nhiều nhất là tháng 10,11 chiếm (50÷54) % và riêng
tháng 11 có thể mưa đến 600mm. Lượng mưa bình quân trên lưu vực sông Côn
khoảng 1.790 mm và trên lưu vực sông Hà Thanh khoảng 1.900 mm.
Bão cũng có thể xuất hiện trùng hợp vào các tháng 9, tháng 10 và tháng 11
với tần suất (1÷2) cơn bão trong năm.
Gió mùa mùa Đông ở Bình Định đến muộn từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau
với hướng gió Bắc và Tây Bắc là chính với sức gió vừa phải (2,7÷3,4)m/giây. Gió
mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 8 với hướng gió Đông Nam và Nam, sức gió từ
(2,7 ÷ 3,5) m/giây. Xen kẽ là sự tranh chấp và sự chuyển tiếp giữa hai loại gió trên.
Khi bão đổ bộ vào đất liền tốc độ gió có thể đạt đến (40÷59)m/giây.
1.1.4.2. Chế độ thủy văn
- Thủy triều : biển Quy Nhơn có chế độ từ bán nhật triều không đều đến biên
độ nhật triều đều với biên độ không đáng kể. Trong tháng có từ (16 ÷ 22)
ngày nhật triều, có 2 lần triều cường và triều kém. Thời kỳ triều kém thường
có thêm một con nước nhỏ. Thời gian triều dâng lâu hơn triều rút. Biên độ

9

triều cường (1,5 ÷ 2)m. Biên độ triều kém chỉ xấp xỉ 0,5m. Biên độ triều
vùng đầm nhỏ hơn biên độ triều vùng biển. Chân triều vùng đầm cao hơn
chân triều vùng biển từ (0,4÷ 0,6)m. Biên độ triều cường vùng đầm là (1,3
÷1,4)m trong khi đó biên độ triều vùng biển cùng kỳ (1,6 ÷ 2,0)m.
- Lũ : Lũ lớn thường tập trung chủ yếu vào 2 tháng 10 và tháng 11. Lũ tiểu
mãn thường xuất hiện vào tháng 5 và tháng 6. Lũ chính vụ lúc mùa màng thu
hoạch đã xong ít ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Lũ sớm, lũ muộn, lũ

hàu sau: Hàu Muỗng, Hàu Đá, Hàu Dán, Hàu Răng cưa. Trong đó hàu Muỗng là
loài hàu có giá trị thương phẩm nhất, là đối tượng được khai thác và nuôi chủ yếu ở
đầm Thị Nại, Mai Kim Thi (2006) [26].
Hàu được phân bố từ vùng cao triều, trung triều, hạ triều, đến vùng dưới triều
ở các bãi trong Đầm Mai Hương, như Bãi Vũng Bùn, Bãi Chùa, Bãi Nhỏ, Bãi Giữa,
Bãi Đá Đỏ… Hàu phân bố và phát triển rất tốt ở những sinh cảnh bùn lỏng vùng
dưới triều, và nơi có dòng triều lên xuống mạnh. Hàu xuất hiện từ tháng (11 ÷ 8);
mùa rộ nhất từ tháng (5 ÷ 6); hàu sữa xuất hiện vào tháng (1÷2).
+ Các đối tượng thủy sản khác
 Don và dắt phân bố khắp đầm, trên các bãi, gò; ở lạch sâu ít; các bãi từ Phước
Thắng - Cầu Nhơn Hội. Don và dắt xuất hiện quanh năm, trong đó mùa chính từ
tháng (8 ÷ 3), và rộ nhất vào khoảng tháng (9 ÷12) .
 Phểnh phân bố ở các bãi ven cửa sông, các gò nổi đáy cát như Cồn Tàu, Cồn Cát, Bãi
Cồn Trũ… xuất hiện từ tháng (1 ÷7).
 Sá sùng phân bố đều và tập trung nhiều ở các bãi thuộc Phước Sơn - Phước
Thuận và Phước Hòa.
 Các đối tượng như ốc sắt, sá sùng, cá bống, sìa giống xuất hiện quanh năm.
1.3. Các hệ sinh thái đặc trưng trong đầm Thị Nại
Hệ sinh thái đặc trưng của đầm Thị Nại là rừng ngập mặn và thảm cỏ biển.
Các hệ sinh thái này góp phần quan trọng làm nên tính đa dạng sinh học trong đầm.
Nhờ lớp phủ thực vật của đất ngập nước, sự cân bằng giữa O
2
và CO
2
trong khí
quyển khiến vi khí hậu địa phương được ổn định đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa;
làm giảm sức gió của bão và bào mòn đất của dòng chảy mặt và được coi như “bể

11



thảm cỏ biển ở đầm Thị Nại thường phân bố trên nền đáy bùn cát và cát bùn dọc
theo vùng nước nông ven bờ với tổng diện tích hơn 200 ha.
Nguồn lợi hải sản trong các thảm cỏ biển và vùng nước lân cận ở vùng Cồn
Chim - đầm Thị Nại rất phong phú. Theo kết quả điều tra của Trần Thị Thu Hà
(2005) [14] cho thấy có khoảng 36 tấn cá các loại được khai thác hàng năm ở vùng
Cồn Chim. Những đối tượng có sản lượng lớn là cá Đối lá, cá Đối mục, cá Bống, cá
Móm, cá Măng, cá Dìa, cá Liệt. Những loài Giáp xác khai thác được nhiều trong
các thảm cỏ biển là tôm các loại, cua, ghẹ với sản lượng hàng năm khoảng 75 tấn.
Đặc biệt, các loài thân mềm rất phong phú trong các thảm cỏ biển. Sản lượng khai
thác các loài thân mềm ở vùng Cồn Chim vào khoảng 600 tấn/năm, gồm các đối
tượng khai thác chính là Hàu, Sút, Phểnh, Xìa nâu, Don, Móng tay …
1.4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vấn đề bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước : ao hồ,
đầm phá, vùng biển đang ngày càng trở thành những nhiệm vụ kinh tế - xã hội rất
quan trọng trong ngành thủy sản.
Mối quan hệ giữa các yếu tố : con người, môi trường, nguồn lợi thủy sản, các
điều kiện về kinh tế - xã hội và thể chế chính sách được liên kết chặt chẽ, hữu cơ và
có tác động qua lại giữa các yếu tố trong việc sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản có
hiệu quả và bền vững.
Đầm Thị Nại là nơi giao thoa giữa hai vùng nước ngọt - mặn đã tạo nên tính
đa dạng sinh học cao, bao gồm hệ thống rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, vùng đầm
lầy, bãi triều… là nơi tập trung phong phú của nhiều loài thủy sản nước ngọt, lợ,
mặn và các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao. Đồng thời là vườn ươm của các loài
thủy sản có sức bổ sung lớn cho vùng biển tỉnh Bình Định.
Với diện tích khoảng 5060 ha, mặt nước phân bổ rộng kéo dài trên 09 xã
phường của huyện Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn, trên 5.500 người dân lao
động trực tiếp bằng nghề thủy sản và khoảng 10.000 người phụ thuộc vào thu nhập
từ nguồn lợi thủy sản ven đầm, điều đó cho ta thấy rằng đầm Thị Nại có ý nghĩa rất


đầm phá. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu khoa học nhằm quản lý và sử dụng đầm

14

phá có hiệu quả tại từng vùng đầm phá của các nước như Mỹ, Ý, Pháp, Brazin,
Trung Quốc.
Nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học biển – Ý, Đại học Viên phối hợp với
Viện nghiên cứu biển Hải Phòng cũng tiến hành nghiên cứu đánh giá các chất ô
nhiễm trong trầm tích tầng mặt tại các đầm phá miền Trung, trong đó có đầm Thị
Nại từ năm (2005÷ 2008) và đề xuất kế hoạch môi trường cho các đầm phá tại miền
trung Việt Nam [48], [49].
Các kết quả nghiên cứu trên sẽ là luận điểm để phân tích, bổ sung về hình
thái đầm phá và chứng minh tính đa dạng sinh học cho đầm Thị Nại.
1.4.1.2. Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Quản lý nghề cá là một bộ phận quan trọng trong khoa học nghề cá, mục tiêu
của quản lý nghề cá là hướng đến việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản bền
vững và có hiệu quả.
Theo thống kê của FAO, hầu như 50% nguồn lợi thuỷ sản thế giới đã bị khai
thác tới giới hạn và không còn khả năng tăng sản lượng; 25% nguồn lợi đã bị khai
thác quá giới hạn cho phép. Như vậy chỉ còn 25% nguồn lợi hải sản thế giới còn
khả năng tăng sản lượng khai thác (FAO, Rome, 1999). Tình trạng này là kết quả
của sự thất bại trong quá trình quản lý nghề cá nhằm đạt được sự quản lý có trách
nhiệm và có hiệu quả một cách bền vững trên thế giới. Điều này đòi hỏi tất cả các
ngư dân, cơ quan quản lý nghề cá, các nhà khoa học thủy sản cũng như những
người có trách nhiệm đối với các tác động gián tiếp làm suy thoái môi trường phải
cùng nhìn nhận trách nhiệm đối với tình trạng nghề cá và nguồn lợi thủy sản đang
trên đà suy giảm. Nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm áp dụng các biện pháp kết
hợp nhằm đảo ngược xu thế này.
Thực tiễn và các nghiên cứu khoa học về quản lý khai thác và bảo vệ nguồn
lợi hợp lý đang được triển khai và áp dụng tại nhiều nước trên thế giới theo các

lực khai thác. Kết quả là ngành khai thác thủy sản Hà Lan đã tăng lợi nhuận vào
năm 1998 (Davidse, 2000).
Thực tiễn về chính sách cắt giảm số lượng tàu thuyền ở nhiều nước đã góp
phần đáng kể đến việc khôi phục nguồn lợi và tăng hiệu quả khai thác thủy sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status