QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT MIỀN ĐỒNG BẰNG TỈNH QUẢNG TRỊ pot - Pdf 15

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO
QUY HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
MIỀN ĐỒNG BẰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ
HIỆU TRƯỞNG CHỦ TRÌ DỰ ÁN GIÁM ĐỐC
PGS.TS. Bùi Duy Cam TS. Nguyễn Thanh Sơn Võ Trực Linh
Hà Nội - 2008
- 2 -
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA
1. TS. Nguyễn Thanh Sơn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, Chủ trì dự án
2. TS. Trần Ngọc Anh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
3. PGS.TS. Đặng Văn Bào, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
4. TS. Nguyễn Tiền Giang, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
5. NCS. Nguyễn Đức Hạnh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
6. TS. Nguyễn Hiệu, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
7. ThS. Vũ Thị Quỳnh Hoa, Viện Khoa học KTTV & Môi trường, Bộ TN & MT
8. HVCH. Lê Quốc Huy, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
9. HVCH. Phan Ngọc Thắng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
10. HVCH. Ngô Chí Tuấn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
- 3 -
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA 3
MỞ ĐẦU 6
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TÉ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ 10
1.1. C I M A LÝ T NHIÊN T NH QU NG TRĐẶ Đ Ể ĐỊ Ự Ỉ Ả Ị 10

2.4.5. i ch a n c khe n t trong các thành t o Odovic - SiluaĐớ ứ ướ ứ ạ 49
2.5. TR L NG N C D I T MI N NG B NG T NH QU NG TRỮ ƯỢ ƯỚ ƯỚ ĐẤ Ề ĐỒ Ằ Ỉ Ả Ị 49
2.5.1. Tr l ng ngữ ượ độ 51
2.5.2.Tr l ng t nhữ ượ ĩ 56
2.5.3. Tr l ng khai thác ti m n ngữ ượ ề ă 57
2.5.4 Mô un dòng ch y ng m đ ả ầ 58
2.6. CH T L NG N C D I T MI N NG B NG T NH QU NG TRẤ ƯỢ ƯỚ ƯỚ ĐẤ Ề ĐỒ Ằ Ỉ Ả Ị 59
2.6.1 Hi n tr ng ch t l ng môi tr ng n c d i t t ng ch a n c th nh t ệ ạ ấ ượ ườ ướ ướ đấ ầ ứ ướ ứ ấ
mi n ng b ng t nh Qu ng Trề đồ ằ ỉ ả ị 61
2.6.2 Hi n tr ng ch t l ng môi tr ng n c d i t t ng ch a n c th hai ệ ạ ấ ượ ườ ướ ướ đấ ầ ứ ướ ứ
mi n ng b ng t nh Qu ng Trề đồ ằ ỉ ả ị 63
2.6.3 Nh n xét chungậ 66
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
MIỀN ĐỒNG BẰNG TỈNH QUẢNG TRỊ 67
3.1. HI N TR NG KHÁI THÁC S D NG N C D I T MI N NG Ệ Ạ Ử Ụ ƯỚ ƯỚ ĐẤ Ề ĐỒ
B NG T NH QU NG TR Ằ Ỉ Ả Ị 67
- 4 -
3.1.1. L ch s khai thác n c d i ât t nh Qu ng Trị ử ướ ướ đ ỉ ả ị 67
3.1.2. Hi n tr ng khai thác s d ng n c d i t t nh Qu ng Tr ệ ạ ử ụ ướ ướ đấ ỉ ả ị 68
3.2. HI N TR NG QU N LÝ N C D I T MI N NG B NG QU NG TRỆ Ạ Ả ƯỚ ƯỚ ĐẤ Ề ĐỒ Ằ Ả Ị. 89
3.2.1. Các v n b n c a Nhà n c v qu n lý tài nguyên n c d i âtă ả ủ ướ ề ả ướ ướ đ 89
3.2.2. Tình hình th c hi n công tác qu n lý n c d i tự ệ ả ướ ướ đấ 91
3.2.3. Qu n lý n c d i t Qu ng Trả ướ ướ đấ ở ả ị 96
3.3. ÁNH GIÁ TÁC NG C A CÁC HO T NG NHÂN SINH TRÊN A Đ ĐỘ Ủ Ạ ĐỘ ĐỊ
BÀN T NH QU NG TR N MÔI TR NG N C D I TỈ Ả Ị ĐẾ ƯỜ ƯỚ ƯỚ ĐẤ 97
3.3.1. Suy gi m và h th p m c n c ng mả ạ ấ ự ướ ầ 97
3.3.2. Nguy c nhi m m n và ô nhi m n c d i tơ ễ ặ ễ ướ ướ đấ 98
QUY HOẠCH KHAI THÁC SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT MIỀN ĐỒNG BẰNG TỈNH QUẢNG TRỊ 100
4.1. D BÁO TRI N V NG KHAI THÁC VÀ NHU C U S D NG N C D IỰ Ể Ọ Ầ Ử Ụ ƯỚ ƯỚ

4.5.1. Gi i pháp giáo d c, truy n thôngả ụ ề 135
4.5.2. Gi i pháp v chính sáchả ề 136
4.5.3. Gi i pháp v công nghả ề ệ 138
4.5.4. Gi i pháp v v nả ề ố 139
4.5.5. T ch c th c hi nổ ứ ự ệ 139
4.5.6. Các d án u tiênự ư 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
- 5 -
MỞ ĐẦU
Tài nguyên nước là một dạng tài nguyên thiết yếu để phát triển kinh tế xã
hội của đất nước cũng như của các lãnh thổ hành chính, trong đó tài nguyên
nước dưới đất là một thành tố hết sức quan trọng. Nước dưới đất thường được
biết đến như là một nguồn nước có chất lượng cao, chủ yếu sử dụng vào mục
đích công nghiệp, sinh hoạt và dịch vụ. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, sự
phát triển nhanh chóng các hoạt động kinh tế xã hội cùng với sự gia tăng mạnh
mẽ quá trình đô thị hóa và dân số đã đòi hỏi nhu cầu nước ngày càng tăng cả về
số lượng và chất lượng, tạo ra sức ép lớn đối với nguồn nước dưới đất. Bên cạnh
đó, việc thăm dò khai thác không theo quy hoạch đã gây nên hiện tượng suy giảm
cả về số lượng và chất lượng nước dưới đất, gây hạ thấp mực nước, nhiễm bẩn,
xâm nhập mặn… làm ảnh hưởng đến việc cấp nước ở nhiều vùng.
Tại Quảng Trị, tình hình khai thác nước dưới đất hiện chưa có một quy
hoạch nào, việc khai thác nước dưới đất hoàn toàn tự phát, đang là một vấn đề
nổi cộm. Chất lượng nước dưới đất nhiều khi không kiểm soát được do nuôi trồng
thủy sản và các chất thải công nghiệp, sinh hoạt dịch vụ.
Để bảo đảm khai thác lâu dài, bền vững nguồn tài nguyên này, ngày
2/6/2004 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra chỉ thị số 02/2004/CT-
BTNMT, về việc tăng cường quản lý tài nguyên nước dưới đất, yêu cầu các Sở
TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện một số các nhiệm vụ
trong đó:

 Đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất miền đồng bằng tỉnh
Quảng Trị
 Về điều kiện địa chất thuỷ văn
- Xác định các tầng chứa nước, các phức hệ chứa nước: diện phân bố,
chiều sâu thế nằm, chiều dày, thành phần, nguồn gốc đất đá, mực nước tĩnh, độ
cao cột nước áp lực, tính thấm nước, mức độ chứa nước, các đặc trưng cơ bản
về thuỷ động lực và động thái của nước dưới đất (nguồn cấp, miền cấp, miền
thoát, quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, các yếu tố khí tượng, thuỷ văn,
hải văn, quan hệ giữa các tầng chứa nước, quy luật biến đổi chất lượng miền
đồng bằng tỉnh Quảng Trị.
− Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo đến nước dưới
đất miền đồng bằng tỉnh Quảng Trị
− Xác định diện phân bố, chiều dày, thành phần và tính chất thấm của đất
đá đới thông khí và các tầng thấm nước yếu và cách nước.
− Lựa chọn khu vực có triển vọng khai thác
- 7 -
 Về số lượng nước dưới đất
− Xác định trữ lượng động, trữ lượng tĩnh của các vùng chứa nước, đới
chứa nước
− Xác định trữ lượng có thể khai thác tại các khu vực có triển vọng và định
lượng gần đúng nguồn hình thành trữ lượng khai thác nước dưới đất.
− Lập bản đồ mô đun dòng ngầm trung bình năm, trung bình mùa kiệt, và
tháng kiệt nhất miền đồng bằng tỉnh Quảng Trị
 Về chất lượng nước dưới đất
− Đánh giá chất lượng nước ngầm, tính chất vật lý, các thành phần hóa
học cơ bản, độ tổng khoáng hóa, loại hình hoá học, hiện trạng nhiễm mặn, nhiễm
bẩn và nhiễm phèn của nước dưới đất miền đồng bằng tỉnh Quảng Trị
− Khoanh vùng và đánh giá chất lượng nguồn nước dưới đất theo mục đích
sử dụng và sơ bộ nhận định, đánh giá sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian.
− Lập bản đồ thành phần hóa học và chất lượng nước dưới đất, sơ bộ

UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Nước sạch và Vệ
sinh Môi trường, các cơ quan, xí nghiệp, các xã và nhân dân trong tỉnh Quảng Trị
cũng như lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo các điều kiện thuận
lợi để tiến hành dự án. Nhân dịp này, các tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành nhất.
Do điều kiện số liệu còn chưa đầy đủ, chi tiết, công trình này, mặc dù đã rất
cố gắng tận dụng mọi khả năng để hoàn thành có chất lượng cao nhất, tuy vậy
cũng không thể tránh hết các khiếm khuyết và thỏa mãn người sử dụng. Các tác
giả mong nhận được sự góp ý và bổ sung của các nhà khoa học, các nhà quản lý
để sửa chữa hoàn thiện thêm công trình.
- 9 -
Chương 1
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TÉ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Trị nằm trong phạm vi từ 16
0
18 đến 17
0
10 vĩ độ Bắc và 106
0
32
đến 107
0
34 kinh độ Đông; phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; phía
Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Tây là biên
giới Việt - Lào và phía Đông là biển Đông, với chiều dài bờ biển là 75 km.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4.744,32 km
2
được chia thành 10 đơn vị hành

bằng phẳng, đã được khai thác từ lâu đời để sản xuất lúa nước. Xuôi theo chiều
dài dòng chảy của sông Sa Lung, dạng đồng bằng này có tới gần 8.000 ha.
+ Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam
cầu Hiền Lương tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải đồng bằng này là từ
2 phía Tây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm. Cao độ bình quân dạng địa hình
này từ +0,5 ÷ 1,5m đã cải tạo để gieo trồng lúa nước.
+ Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và đồng bằng Cam Lộ: địa hình bằng
phẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước). Cao độ bình quân dạng
địa hình này từ +3,0 ÷ 1,0m. Đây là cánh đồng rộng lớn của Triệu Phong và thị xã
Đông Hà. Địa hình đồng bằng có cao độ bình quân từ +2,0 ÷ 4,0m, dải đồng bằng
này hẹp chạy theo hướng Tây - Đông, kẹp 2 bên là các dãy đồi thấp.
+ Địa hình đồng bằng phù sa phân bố ven sông nằm kẹp giữa vùng gò đồi
phía Tây và vùng cát ven biển, các cánh đồng nhỏ hẹp, có độ cao không đều là
thành tạo của các quá trình bồi đắp phù sa của các hệ thống sông và các dải đất
dốc tụ được khai phá từ lâu dọc theo Quốc lộ 1A từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng.
+ Một dạng địa hình nữa trong vùng nghiên cứu là các thung lũng hẹp độc
lập diện tích khoảng 5 - 50 ha cũng đã được khai thác để trồng lúa nước.
- Vùng núi thấp và đồi: Địa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục,
có những khu nhỏ dạng bình nguyên như khu đồi Hồ Xá (Vĩnh Linh) và khu Cùa
(Cam Lộ). Độ dốc vùng núi bình quân từ 15 ÷ 18
0
. Địa hình này rất thuận lợi cho
việc phát triển cây trồng cạn, cây công nghiệp và cây ăn quả; cao độ của dạng địa
hình này là 200 – 1000 m, có nhiều thung lũng lớn. Đây là dạng địa hình có thế
mạnh của tỉnh Quảng Trị, dạng địa hình này chiếm tới 50% diện tích tự nhiên của
các lưu vực sông, thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Trên bậc địa hình này thích hợp với các loại
cây lâu năm như hồ tiêu, cao su, cà phê và các loại cây ăn quả …
1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng
 Địa chất

- Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng
sông thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá
Mazma. Nhiều nơi hình thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng
lùm bụi, cây có gai. Đất đai ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh.
+ Tiểu vùng Bazan Vĩnh Linh, vùng này thích hợp cho trồng cây hồ tiêu.
+ Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu và Tân Lâm,
Cùa. Diện tích khoảng 10.200 ha. Đất có tầng dày trên 1,2 m, có tới 6.300 ha. Đây
là hai khối Bazan lớn nhất của tỉnh và có nhiều tiềm năng phát triển cây công
nghiệp dài ngày như hồ tiêu, cà phê, cao su. Khu Cồn Tiên - Dốc Miếu là vùng
cao su chủ lực của tỉnh.
+ Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng được hình thành trên
đá mẹ sa phiến thạch, tầng mỏng, bị bào mòn mạnh, thực vật nghèo nàn. Vùng
đất này phù hợp với trồng cây lâm nghiệp để tái tạo môi sinh môi trường.
1.1.4. Thảm thực vật
Toàn tỉnh Quảng Trị có 118713 ha đất rừng ựt nhiên, Theo kết quả điều tra
nghiên cứu mới nhất thì hiện tại rừng Quảng Trị có khoảng 1053 loại thực vật
- 13 -
thuộc 528 chi, 130 họ, trong đó có 175 loài cây gỗ. Động vật khá phong phú và đa
dạng. Hiện có 67 loài thú, 193 loài chim và 64 loài lưỡng cư, bò sát đang sinh
sống tại rừng Quảng Trị. Rừng trồng có 50556 ha, chất lượng tốt, cây thông nhựa
chiếm khoảng 20000 ha. Một số cây bản địa khác như sến, muồng đen, sao đen
v.v đã được đưa vào trồng rừng phòng hộ. Các cây nhập nội được chú trọng
đưa vào rừng trồng sản xuất. Rừng trồng sản xuất chủ yếu bao gồm các loại keo
lá tràm, keo tai tượng, keo lai v.v được trồng tập trung và thâm canh nên mang
lại hiệu quả kinh tế khá cao.
Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, thực hiện hạn chế khai thác rừng
tự nhiên, tăng cường khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, độ che phủ rừng đã
tăng bình quân 1%/năm. Đến năm 2007 độ che phủ của rừng hiện nay đạt 44,4%.
là một thành quả sinh thái quan trọng.
Bảng 1.1. Kết quả sản xuất lâm nghiệp (ha)

Đông Hà 48.2 34.1 30.8 60.7 119.3 83.0 65.7 163.2 388.9 683.9 429.0 175.2 2291.8
Thạch Hãn 84.3 60.7 48.9 63.0 135.0 105.7 82.9 135.3 476.4 710.6 438.6 240.7 2627.3
Cửa Việt 57.6 48.6 33.1 50.8 102.6 63.4 68.1 150.3 398.6 574.3 415.7 219.6 2187.8
Hướng Hoá 83.6 61.7 47.8 97.8 191.5 171.7 148.9 219.1 585.8 778.0 227.7 95.7 2779.9
Khe Sanh 16.7 19.2 29.7 89.8 158.9 210.8 187.8 295.9 376.7 455.0 175.8 64.7 2118.6
Ba Lòng 99.8 90.1 51.0 71.7 156.6 156.8 74.2 173.1 473.4 762.0 411.8 227.8 2794.3
 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa Đông (tháng XI tới tháng
III), cao nhất vào mùa hè (tháng V tới tháng VIII). Nhiệt độ bình quân nhiều năm
vào khoảng 24,3
o
C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 10
o
C. Nhiệt độ bình
quân tháng tại trạm các trạm trong vùng nghiên cứu được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Nhiệt độ bình quân tháng tại các trạm (
o
C)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Đông Hà 19.2 19.3 22.5 25.6 28.2 29.3 29.6 28.8 27.1 25.1 22.5 19.9
Quảng Trị 19.4 20.4 22.6 25.6 28.1 29.4 29.5 29.0 27.1 25.1 23.2 20.8
Khe Sanh 17.6 18.4 21.8 24.4 25.6 25.6 25.3 24.6 24.0 22.8 20.4 18.2
 Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 tới 89%. Bảng
1.4 trích dẫn độ ẩm tương đối tại Đông Hà.
Bảng 1.4. Độ ẩm tương đối trạm Đông Hà (%)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
92 91 91 93 91 79 81 79 84 85 88 89 86,9
 Bốc hơi
Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200-1300mm. Ở vùng

cơn bão như năm 1999. Bình quân 1 năm có 1,2 ÷ 1,3 cơn bão đổ bộ vào Quảng
Trị. Vùng ven biển Quảng Trị bão và áp thấp nhiệt đới thường gặp nhau tới 78%,
do vậy khi có bão thường gặp mưa lớn sinh lũ trên các triền sông.
Bão đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió từ cấp 10 đến cấp 12, khi gió giật trên
cấp 12. Thời gian bão duy trì từ 8 ÷ 10 giờ nhưng mưa theo bão thường xảy ra 3
ngày liên tục. Trong thời gian có bão thường đi kèm mưa lớn và có thể gây ra hiện
tượng lũ quét gây thiệt hại lớn về người và tài sản Đây cũng là một trong các yếu
tố tự nhiên cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị.
1.1.6. Thuỷ văn
Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính:
(1) Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông
gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam
Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III. Diện tích toàn lưu vực là 2660
- 16 -
km
2
, độ dài sông chính là 156 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình
quân lưu vực là 20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là
0,92; hệ số uốn khúc là 3,5.
(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km
2
, dài 64,5 km, độ
cao bình quân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lưới
sông là 1,15; hệ số uốn khúc là 1,43.
(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam
Gaing về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km
2
, dài 65 km.
Đầu nguồn lưu vực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng

. Do
- 17 -
đặc điểm vùng nghiên cứu có địa hình tạo thành các dải từ biển vào sâu trong lục
địa: dải cát ven biển, đồng bằng ven biển, gò đồi, núi nên tính chất dòng chảy
cũng có sự phân hoá theo không gian rõ rệt. Một số đặc trưng dòng chảy năm các
lưu vực sông thuộc tỉnh Quảng Trị trên bảng 1.7 và 1.8.
Bảng1.7. Một số đặc trưng dòng chảy năm các lưu vực sông thuộc tỉnh Quảng Trị
STT Tên sông Tên trạm
Các đặc trưng dòng chảy lưu vực
Q
0
(m
3
/s) M
0
(l/s.km
2
) Y
0
(mm)
α
1 Bến Hải Gia Vòng 14,4 53,9 1698 0,61
2 Thạch Hãn Thạch Hãn 70,0 68,5 2158 0,77
Bảng 1.8. Phân phối dòng chảy theo các tháng trong năm của các trạm đại biểu
Tên lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Bến Hải 5.10 2.70 1.90 1.50 3.10 2.40 1.40 2.90 14.2 30.9 23.9 10.0
Quảng Trị 6.41 5.47 4.75 3.60 5.02 4.79 5.00 5.36 10.3 17.6 18.9 12.8
Qua bảng 1.7 và bảng 1.8, môđun dòng chảy và chuẩn dòng chảy năm của
hai hệ thống sông chính Bến Hải và Quảng Trị thuộc loại cao của cả nước. Hệ số
dòng chảy đều > 0,6 đã chứng tỏ được khả năng sinh dòng và điều kiện lớp phủ

trong đó thị xã Đông
Hà 1140 người/km
2
, thị xã Quảng Trị 2734 người/km
2
, huyện miền núi Đakrông 29
người/km
2
, Hướng Hoá có mật độ dân là 62 người/km
2
. Dân cư trong vùng chủ
yếu là người Kinh, sống tập trung ở dải đồng bằng ven biển, các thị trấn vùng núi.
Số còn lại là các dân tộc ít người như người Sách, Thái, Dao, Vân Kiều, Sào, Pa
Cô tập trung chủ yếu ở huyện Hướng Hoá và Đakrông. Tỷ lệ người Kinh chiếm tới
84%, người Vân Kiều, Pacô chiếm 10% còn lại là các dân tộc ít người khác.
Tốc độ tăng dân số trong vùng còn cao. Theo thống kê, tốc độ tăng dân số
của tỉnh Quảng Trị là 10,48%
0
(2007). Có tới 70% dân sống nhờ vào sản xuất
nông nghiệp, 12% dân số sống dựa vào công nghiệp, 5% dân số sống dựa vào
ngư nghiệp, 8% sống nhờ vào lâm nghiệp còn lại sống nhờ vào dịch vụ buôn bán
nhỏ và các ngành khác
1.2.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Trị như sau: nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm 32,1 %, dịch vụ 37,0%, công nghiệp và xây dựng 30,9% tổng sản lượng
của tỉnh.
 Hiện trạng nông – lâm nghiệp
Theo Niên giám thống kê năm 2007 của tỉnh Quảng Trị, diện tích canh tác
hiện nay trong toàn vùng là 95792,2 ha, trong đó 73347,6 ha dùng cho cây hàng
năm và 22444,6 ha dùng cho cây lâu năm. Diện tích các loại cây trồng trong vài

nhưng năng suất năm sau cao hơn năm trước và vì thế sản lượng cũng tăng đều
đặn. Tình hình này cũng giống như đối với lúa Hè Thu. Diện tích lúa Mùa chỉ
chiếm rất ít và năng suất rất thấp.
Bảng 1.10. Diện tích, sản lượng các cây công nghiệp lâu năm
Chỉ tiêu 2000 2004 2005 2006 2007
Cà phê
Diện tích (ha) 3403 3704 3763 3956 4162
SL(tấn) 2869 5080 6319 3504 6132
Cao su
Diện tích (ha) 9444 10336 11626 12611 13240
SL(tấn) 3168 6425 7385 10231 11943
Hồ tiêu
Diện tích (ha) 1697 2484 2369 2086 2135
SL(tấn) 835 2113 1436 1718 1743
Nhìn vào bảng 1.10, diện tích và sản lượng các cây công nghiệp chính lâu
năm không ngừng tăng lên, riêng cây hồ tiêu sau 2004 lại bị suy giảm.
Bảng 1.11. Diện tích, sản lượng các cây ăn quả
Chỉ tiêu 2000 2004 2005 2006 2007
Cam
Diện tích (ha) 213 320 321 337 339
SL(tấn) 799 1200 1219 1262 1299
Dứa
Diện tích (ha) 533 716 717 784 746
SL(tấn) 4290 4802 3205 3509 3337
Chuối
Diện tích (ha) 1085 1822 1843 1991 2000
SL(tấn) 6138 13225 16252 23327 20994
Xoài
Diện tích (ha) 599 825 818 808 778
SL(tấn) 1346 1271 1213 1696 1603

các vùng đồi núi đất ven các khe suối, rừng nguyên thuỷ bị huỷ diệt do các lý do
chủ yếu là:
- Tập quán canh tác du canh du cư của đồng bào dân tộc miền núi.
- Chất độc làm trụi lá trong chiến tranh huỷ diệt.
- Nạn khai thác gỗ bừa bãi
Rừng hiện hữu chỉ còn rừng thứ sinh, hỗn giao. Vùng đồi bát úp vùng trung
du từ lâu đã trở thành đồi núi trọc. Ở vùng cát ven biển nơi không có cây che phủ
nên hiện tượng cát di chuyển đã ảnh hưởng xấu tới việc định canh định cư và gây
mất đất. Hiện nay trong vùng đang thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học
chống cát bay cát nhảy.
 Hiện trạng thuỷ sản
Tỉnh Quảng Trị có bờ biển dài 75 km và vùng biển có đặc tính chung của
- 21 -
khu hệ ven biển Miền Trung với thành phần loài khá phong phú. Tổng trữ lượng
hải sản vùng biển Quảng Trị khoảng 60.000 tấn, khả năng khai thác bền vững là
17.000 tấn. Tuy thế, cho đến 2005, sản lượng khai thác hải sản (cá, tôm, mực) đạt
khoảng 12.000 tấn, chưa khai thác hết tiềm năng của nguồn lợi kinh tế này. Trong
diện tích đất nông nghiệp, phần dành cho nuôi trồng thuỷ sản chiếm 0,14% (gần
670 ha), tuy nhiên nếu tính cả đất chưa sử dụng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản
có thể lên tới 16.070 ha (trong đó nước ngọt: 9.712 ha; lồng bè: 3.300 ha; ruộng
trũng: 3.800 ha)
Có thể nhận thấy tiềm năng phát triển thuỷ sản của tỉnh nói chung còn rất
lớn, song mức độ khai thác còn hạn chế. Để phát huy tiềm năng cần đầu tư thích
đáng về cơ chế, chính sách khuyến ngư cũng như vấn đề cấp nước phục vụ cho
nuôi trồng thuỷ sản ven bờ.
 Hiện trạng công nghiệp
Công nghiệp trong vùng còn chưa phát triển. Cơ cấu công nghiệp chủ yếu
là vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản. Trong vùng có 2 nhà máy sản xuất
xi măng lò đứng Đông Hà 1 và Đông Hà 2, nhưng hiện nay chỉ còn nhà máy Đông
Hà 2 hoạt động với tổng sản lượng 50.000 tấn/năm, 4 nhà máy gạch tuynel có

 Hiện trạng các ngành khác
Hệ thống giao thông ở đây tương đối phát triển, tuy nhiên vẫn có sự khác
biệt giữa vùng đồng bằng ven biển và miền núi. Nếu như ở vùng đồng bằng đã có
đường ô tô đến đến trung tâm xã và thậm chí tới nhiều xóm nhỏ tụ điểm dân cư
thì với vùng núi đặc biệt huyện miền núi Đakrông và Hướng Hoá đường ô tô tới
trung tâm nhiều xã vẫn là mục tiêu phấn đấu.
Vùng nghiên cứu có 3 tuyến quốc lộ chính đi qua: tuyến đường 1A từ ranh
giới Quảng Bình - Quảng Trị đến Thừa Thiên Huế, tuyến đường 9 từ thị xã Đông
Hà đi Lào và cửa Việt (đường 9 đến cửa khẩu Lao Bảo dài 82 km) và cùng với
đường mòn Hồ Chí Minh. Đây cũng là một cơ hội để tỉnh Quảng Trị phát triển
vùng gò đồi.
Đường thuỷ có trục đường theo sông Bến Hải, sông Hiếu, sông Thạch Hãn
từ biển vào sâu đất liền, tuy nhiên tuyến đường thuỷ này cũng chỉ cho phép
thuyền trọng tải 10 tấn đi lại.
Tuyến đường sắt chạy theo hướng Bắc Nam có ga chính Đông Hà là nơi
trung chuyển hàng hoá ra Bắc và vào Nam.
Nhìn chung, hiện tại mạng lưới giao thông trong vùng khá thuận lợi cho quá
trình phát triển kinh tế, tuy nhiên nhiều tuyến đường này trong mùa mưa lũ vẫn bị
ách tắc do lũ gây ra. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi
trong việc thông thương buôn bán, trong vùng nghiên cứu cần phát triển thêm và
hiện đại hoá đường giao thông.
Ngành dịch vụ ở đây phát triển đã lâu. Dịch vụ chủ yếu là buôn bán hàng
hoá qua Lào, Thái Lan theo trục đường 9 và phục vụ sản xuất nông nghiệp như
sửa chữa công cụ lao động, cung cấp vật tư và bao tiêu sản phẩm cho sản xuất
- 23 -
nông nghiệp. Khu thương mại quốc tế Lao Bảo được hình thành và tương lai cần
phải đóng vai trò lớn trong hành lang kinh tế Đông – Tây. Dịch vụ của tư nhân
hiện tại phần nào đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng nhưng chỉ tập trung
ở vùng đồng bằng nơi dân cư Đông đúc. Đối với vùng núi, phát triển dịch vụ hiện
tại còn khó khăn do điều kiện đường sá, cơ sở hạ tầng chưa phát triển.

- 24 -
- Kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội như mạng lưới giao thông, thủy lợi, hệ
thống điện, cấp nước, các trường học, trạm y tế được nâng cấp, mở rộng góp
phần cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt dân cư.
- Các lĩnh vực xã hội được quan tâm phát triển đồng thời với phát triển kinh
tế. Một số chỉ tiêu phát triển xã hội đạt được những mức tiến bộ: 100% xã có điện
thoại và có điện lưới quốc gia; 95% số hộ được dùng điện, 100% xã có đường ô
tô đến trung tâm. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2007 giảm xuống còn 22,8% (theo tiêu
chuẩn 2006 - 2010). Đã giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động, trong
5 năm (2001 - 2005) đã tạo việc làm cho 30,6 ngàn lao động, riêng năm 2007 đã
tạo việc làm mới cho 8.000 lao động. Giáo dục và đào tạo phát triển vững chắc,
đội ngũ giáo viên ngày càng được chuẩn hóa, chất lượng giảng dạy nâng cao, cơ
sở vật chất trường lớp xây dựng theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa và hiện đại;
y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng đầu tư phát triển mạnh.
Các lĩnh vực văn hóa thông tin, khoa học công nghệ, thể dục, thể thao đều có
hướng tiến bộ.
- Đã hình thành được mạng lưới các thị xã, thị trấn, thị tứ và các điểm dân
cư tập trung, tạo các hạt nhân phát triển kinh tế. Hạ tầng đô thị được quan tâm
đầu tư nâng cấp, mở rộng, xây dựng hạ tầng cấp thoát nước, vệ sinh môi trường
và tiến hành xây dựng một số khu đô thị mới. Thị xã Đông Hà đang vươn lên phát
triển, phấn đấu trở thành thành phố vào năm 2009, xứng đáng vai trò là đô thị
trung tâm tỉnh lỵ.
- Quản lý nhà nước dần đi vào nền nếp, chính sách thu hút đầu tư được
quan tâm đã góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực. Người dân phát huy được
tính năng động, sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh phát triển nhanh, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng
kinh tế và ngân sách nhà nước. Tình hình an ninh chính trị cơ bản ổn định, quốc
phòng được củng cố, tăng cường, an ninh biên giới được giữ vững.
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status