Tóm tắt nội dung và ứng dụng phần mềm QM trong quản trị doanh nghiệp - Pdf 28

B GIO DC V ĐO TO
TRƯNG ĐI HC KINH T TP HCM
B MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
۝

ĐỀ TÀI : TÓM TẮT NI DUNG V ỨNG DNG PHẦN MỀM
QM TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
GVHD : THẦY ThS. NGUYỄN VĂN
NĂM
NHO ́M TH'C HIỆN:
NHÓM 2 lỚP CHỨNG KHON 3
TP HCM 10/2009
MC LC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
I. Lý luận
chung………………………………………………………………………………………………………………………1
II. Các loại hình doanh
nghiệp…………………………………………………………………………………………1
III. Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp………………………….………………………………2
Chương II: ỨNG DNG TRONG VIỆC D' BO
I. Khái niệm dự báo……………………………………………………………………………
……………………………… 3
II. Các loại dự báo………………………………………………….
…………………………………………………………………3
III. Các trình tự tiến hành dự báo……………………………………………………………………………………3
IV. Ứng dụng tin học trong dự báo…………………………………………………………………………………4
V. Bài Tập ứng
dụng……………………………………………………………………………………………………………….4
Chương III: QUẢN TRỊ HNG TỒN KHO
I. Khái niệm liên quan đến Quản trị tồn
kho………………………………………………………19

thông qua dó, trong khuôn khổ một số tài sản nhất định người ta kết hợp nhiều
yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị
trường nhằm thu về khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm”.
1.1.3. Theo quan điểm chức năng: “doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện một hay một số hay tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích
sinh lợi”.
1.1.4. Theo quan điểm lý thuyết hệ thống:” Doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành
trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động
tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt
ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội”.
1.2. Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm
và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hoá lợi
nhuận trên cơ sở tôn trong luật pháp và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
1.3. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
Sơ đồ chức năng sản xuất-kinh doanh:
chuẩn bị
các yếu
tố sản
xuất
tổ chức
sản xuất
Sản xuất
thử, bán
thử
nghiệm
Tối đa hoá lợi nhuận là mục kinh tế cơ bản của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động cần chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và
phát triển.

ỨNG DNG TRONG VIỆC D' BO
I/Khái niệm dự báo:
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc đưa ra những dự báo trong tương lai
không phải là dành cho mục đích khám phá và né tránh những rủi ro mà là một sự chuẩn bị
thong minh cho những tương lai. Các nhà quản trị luôn quan tâm đến thời gian, không gian,
những yếu tố của tương lai mà ảnh hưởng đến việc dự báo của họ, theo họ - dự báo chính là
cửa sổ bước vào tương lai.
Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượng trong tương lai.
II/Các loại dự báo:
1.Căn cứ vào thời đoạn dự báo:
• Dự báo ngắn hạn:
Thời đoạn dự báo thường không quá 3 năm. Loại dự báo này cần cho các việc mua sắm,
điều độ công việc, phân giao nhiệm vụ, cân đối các mặt trong quản trị tác nghiệp.
• Dự báo trung hạn:
Thời đoạn dự báo thường từ 3 tháng đến 3 năm. Loại dự báo cần cho việc lấp kế hoạch
báo hang, kế hoạch sản xuất, dự trù tài chính tiền mặt và làm căn cứ cho các loại kế hoạch
khác.
• Dự báo dài hạn:
Thời đoạn dự bào từ 3 năm trở lên. Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất
sản phẩm mới, xác định địa điểm cho các cơ sở mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ,
thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp hiện có hoặc thành lập doanh nghiệp mới.
2.Căn cứ vào lĩnh vực dự báo:
• Dự báo kinh tế: là những dự báo về thay đổi các yếu tố kinh tế căn bản của một quốc gia,
lãnh thổ… thường do các chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực kinh tế, các tổ chức nghiên
cứu, các đơn vị tư vấn kinh tế nhà nước thực hiện.
• Dự báo công nghệ: là những dự báo có lien quan đến sự thay đổi và sự phát triển khoa
học kỹ thuật công nghệ trong tương lai, thường do các chuyên gia trong lĩnh vực đặc biệt
thực hiện.
• Dự báo nhu cầu: là dự kiến về doanh số bán ra sản phẩm trong một giai đoạn tương lai
cần dự báo, thường do các nhà quản trị thực hiện.

= (2 thời kỳ)
F
t
= (3 thời kỳ)
F
t
: dự báo nhu cầu của thời kỳ t
A
t
: thực tế nhu cầu của thời kỳ t
Trong phương pháp bình quân di động giản đơn ta có thể dùng Excel hoặc Excel QM
Ví dụ: Một doanh nghiệp có số liệu bán sản phẩm được cho như trong bảng. Hãy tính số
bình quân di động theo từng nhóm 3 tháng một.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Lượng
bán thực
71.031 71.575 88.379 101.029 98.344 100.02 114.69 161.439 77.229
Ta thực hiện bài toán như trong hình sau:
Và kết quả sẽ được thể hiện ở hình bên dưới:
Để nhanh chóng và thuận tiện ta có thể sử dụng Excel QM để tính như sau: excel QM.
Vào QM Forecasting Moving Average và nhập số liệu như hình:

Nhận xét: Ta thấy 2 phương pháp giải đều cho ra một kết quả dự báo như nhau và đều
có MAD = 26.64783
b.PHƯƠNG PHP BÌNH QUÂN DI ĐNG CÓ TRNG SỐ:
F
t
= (2 thời kỳ)
F
t

a.Phương pháp san bằng mũ giản đơn (bậc 1):
Phương pháp này rất tiện dụng khi dùng máy tính. Đây cũng là kỹ thuật tính số bình quân
di động nhưng không đòi hỏi có nhiều số liệu quá khứ. Công thức tính như sau:
F
t
= F
t-1
+ α (A
t-1
– F
t-1
)
α: hệ số san bằng mũ bậc 1 và được xác định bằng phương pháp thử (0<α<1)
F
t
: dự báo nhu cầu của thời kỳ t
A
t
: thực tế nhu cầu của thời kỳ t
Biến đổi F
t
ta được:
F
t
= F
t-1
+ α (A
t-1
– F
t-1

1
n
i
Saisodubaotronggiaidoanthui
MAD
n
=
=

t t
A F
MAD
n

=

MAD càng nhỏ thì trị số α càng hợp lý vì nó cho kết quả dự báo càng ít sai lệch.
Ví dụ: Doanh nghiệp Tít có doanh số bán hàng hàng tháng như sau:
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
71031 71575 88379 101029 98344 10042 11469 161439 77229
Ta sẽ dùng phần mềm Excel QM để giải bài toán trên. Các bước tiến hành bài toán như
sau:
Bước 1: Chọn Add-Ins / QM / Forecasting / Exponential Smoothing:
Bước 2: Ta nhập dữ liệu vào hộp thoại Spreadsheet Initialization:
Title: ta nhập “Tít”;
Number of (past) periods of data: ta nhập “9”;
Name for period: ta nhập là “tháng”;
Nếu muốn xem đồ thị doanh số hàng tháng thì ta click chọn Graph;
Click Ok.
Bước 3: Nhập số liệu cho bài toán

2
xy
a
x
=


;
y
b
n
=

Nhưng trên thực tế nếu chúng ta dung Excel để giải thì không cần thiết chọn thứ tự thời
gian để
x

=0 vì bài toán hồi quy theo đường xu hướng (theo dãy số thời gian) thực chất là
một bài toán hồi quy bình thường.
Trong phần này ta có thể dùng phần mềm QM for Windows, Excel, Excel QM để giải.
Ví dụ:
Tháng(X) Doanh số(Y)
1 71.031
2 71.575
3 88.379
4 101.029
5 98.344
6 100.42
7 114.69
8 161.439


=



;
b y ax
= −
trong đó
y
y
n
=

;
x
x
n
=

Ví dụ:
Tháng(X) Doanh số(Y)
1 71.031
2 71.575
3 88.379
4 101.029
5 98.344
6 100.42
7 114.69
8 161.439

-Nhóm B: Chiếm khoảng 30% số lượng hàng tồn kho và giá trị của nó chiếm khoảng
15%.
-Nhóm C: Tuy chỉ chiếm 5% giá trị hàng hóa nhưng số chủng loại lên đến 55%. Nhóm C
có giá trị thấp nên việc kiểm soát có thể linh hoạt hơn, kích thước lô hàng có thể lớn hơn
để ngăn ngừa sự thiếu hụt.
Tác dụng của kĩ thuật phân tích ABC
Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng (ưu tiên nhóm A+B)
Xác định chu kì kiểm toán khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau
Nhóm A: kiểm toán hàng tháng
Nhóm B: kiểm toán hàng quý
Nhóm C: kiểm toán hàng 6 tháng
Nâng cao trình độ của nhân viên giữ kho
Các báo cáo tồn kho chính xác, mức độ chính xác tùy thuộc vào giá trị hàng
Áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau
4.Các chi phí trong quản lí tồn kho:
a/ Chi phí mua hàng (Cmh)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status