Ứng dụng hệ thống phần mềm Famis và ViLIS 1.0 vào quản lý hồ sơ địa chính xã Đại Hóa- huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VY THỊ HỒNG NGÂN
Tên đề tài:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM FAMIS VÀ VILIS 1.0 VÀO
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐẠI HÓA, HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015



: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Thị Hồng Gấm

THÁI NGUYÊN – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VY THỊ HỒNG NGÂN
Tên đề tài:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM FAMIS VÀ VILIS 1.0 VÀO
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ ĐẠI HÓA, HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Lớp

: 43A - ĐCMT

Hình 4.5. Hình ảnh đánh số thửa tự động ...................................................... 31
Hình 4.6. Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất ......................... 32
Hình 4.7. Hộp thoại Bản đồ chủ đề (TMAP - 2002)....................................... 32
Hình 4.8. Kết quả vẽ nhãn thửa....................................................................... 33
Hình 4.9. Màn hình đăng nhập hệ thống ......................................................... 34
Hình 4.10. Mã ĐVHC Xã Đại Hóa ................................................................. 34
Hình 4.11. Bảng chọn xã (phường) ................................................................. 35
Hình 4.12. Chuyển đổi dữ liệu FAMIS sang VILIS 1.0 ................................. 35
Hình 4.13. Hộp thoại yêu cầu đăng nhập mật khẩu để thiết lập cơ sở dữ liệu
trong VILIS 1.0 ............................................................................. 36
Hình 4.14. Hộp thoại thông báo ...................................................................... 36
Hình 4.15. Hộp thoại Nhập mật khẩu của người quản trị hệ thống ................ 36
Hình 4.16. Thiết lập CSDL trong ViLIS......................................................... 37
Hình 4.17. Menu chọn đơn vị hành chính làm việc ........................................ 38
Hình 4.18. Dữ liệu bản đồ được nhập vào VILIS 1.0 ..................................... 38
Hình 4.19. Chuyển file dữ liệu thuộc tính từ FAMIS sang ViLIS.................. 39
Hình 4.20. Cửa sổ nhập các thông tin vào đơn đăng ký ................................. 40
Hình 4.21. Hiển thị đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất ........................... 41
Hình 4.22. Màn hình in đơn đăng ký sử dụng đất .......................................... 41
Hình 4.23. Cấp GCNQSD đất ......................................................................... 42
Hình 4.24. Màn hình tạo và in sổ địa chính .................................................... 43
Hình 4.25. Màn hình tạo và in Sổ mục kê đất................................................. 44


iv

Hình 4.26. Tạo sổ cấp GCN ............................................................................ 44
Hình 4.27. Sổ theo dõi biến động đất đai ....................................................... 45
Hình 4.28. Màn hình in danh sách công khai ................................................. 45
Hình 4.29. Màn hình hiển thị kết quả cấp GCN ............................................. 46


CSDL

Cơ sở dữ liệu

HSĐC

Hồ sơ địa chính

GIS (Geographic Information System)

Hệ thống Thông tin địa lý

GPS (Global Positioning System)

Hệ thống Định vị Toàn cầu

BĐĐC

Bản đồ địa chính

ĐVHC

Đơn vị hành chính

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ


CP

Chính Phủ

CT

Chỉ thị


vi

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Quản lý nhà nước về đất đai....................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.2. Hồ sơ địa chính ....................................................................................... 5
2.2. Tổng quan một số phần mềm sử dụng trong đề tài .................................... 7
2.2.1. Phần mềm Microstation SE..................................................................... 7
2.2.2. Phần mềm Famis ..................................................................................... 7
2.2.3. Giới thiệu chung về phần mềm VILIS 1.0 .............................................. 7
2.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai............... 10
2.3.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế
giới................................................................................................................... 10

đã ân cần chỉ bảo, tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời gian và khả năng có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em
không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Vy Thị Hồng Ngân


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thiếu được của con người, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống.
Thực tế hiện nay xã hội đang ngày càng phát triển khiến nhu cầu sử dụng
đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối
với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Cùng với sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì tin học đã trở thành một công cụ phổ biến và
được áp dụng rộng rãi vào trong công tác quản lý đất đai. Việc áp dụng công
nghệ thông tin vào ngành địa chính của nước ta đã được chú trọngnhưng chưa
đồng bộ và thống nhất, mà chỉ quan tâm ứng dụng tin học ở cấp tỉnh và huyện
là chủ yếu. Hiện nay nhiều xã, phường nước ta vẫn chưa đưa tin học vào sử
dụng. Số ít còn lại đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có hiệu quảtrong xây dựng
và quản lí thông tin đất đai. Vì vậy, việc quản lí thông tin theo phương pháp

- Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Trong học tập
- Giúp sinh viên củng cố thêm kiến thức lý thuyết và khả năng thực
hành khi đi tìm hiểu thực tế về công tác quản lý HSĐC tại địa phương.
- Nâng cao kỹ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng
dụng trong quản lý đất đai.
* Trong thực tiễn
- Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm
VILIS 1.0 vào quản lý HSĐC tại địa phương tạo ra cho sinh viên một môi
trường làm việc mới, dễ dàng, thuận tiện, hiện đại.
- Giúp công tác quản lý đất đai tại địa phương đồng bộ, quản lý dễ dàng
và cập nhật được thường xuyên những thay đổi đất đai.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1. Cơ sở khoa học
Năm 1988, Luật đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đã đánh dấu bước
phát triển trong công tác quản lý đất đai và là tiền đề đưa đất đai vào sử dụng
một cách nề nếp. [6].
Từ khi Luật đất đai thừa nhận QSD đất là một loại tài sản dân sự đặc
biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại
tài sản dân sự đặc biệt. [6].
Nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện
đại hóa, kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật đất đai cũ
không còn phù hợp với tình hình mới của đất nước. Do vậy, Luật đất đai năm

* Về quyền và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với đất đai
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22): Ngoài 13 nội dung
theo quy định của Luật đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 bổ sung các nội dung
sau đây:
+ Điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;
+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
+ Giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất (Điều 26) như
bảo hộ QSD đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp…
Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất đối với đồng bào dân
tộc thiểu số (Điều 27).
Bổ sung trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất
đai cho người dân (Điều 28).
* Về địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai


5

Chương này quy định về 5 vấn đề: Địa giới hành chính; bản đồ hành chính;
BĐĐC; điều tra, đánh giá đất đai và thống kê, kiểm kê đất đai.
* Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
* Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
* Thu hồi, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
* Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
* Tài chính về đất đai và giá đất.
* Hệ thống thông tin đất đai và CSDL đất đai.
* Chế độ sử dụng các loại đất.

Mục đích: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó. Sổ mục kê được lập để quản lý
thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê kiểm kê đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký
biến động đất đai đã được chỉnh lý trên Sổ địa chính. [4].
Mục đích: Là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong
sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử
dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: GCNQSDĐ là giấy chứng thực
pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước - Người quản lý, chủ sử
dụng đất đai đối với người được Nhà nước giao đất để họ có cơ sở pháp lý để
thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo pháp luật. [5].
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai: Sổ cấp GCNQSDĐ
được thành lập để cơ quan cấp GCNQSDĐ, cũng như cơ quan quản lý GCN
đã cấp. Nội dung sổ bao gồm: tên sổ, tên đơn vị hành chính các cấp, số thứ tự
cấp giấy, tên chủ sử dụng, tổng diện tích các thửa đất được cấp. [5].


7

2.2. Tổng quan một số phần mềm sử dụng trong đề tài
2.2.1. Phần mềm Microstation SE
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kết đồ họa (CAD). Đây là một
môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa
thể hiện các yếu tố bản đồ. Các công cụ của Microstation được sử dụng và số
hóa các đối tượng trên nền ảnh bitmap (dữ liệu dạng Raster), sữa chữa, biên
tập dữ liệu và trình bày bản đồ. Microstation còn cung cấp các công cụ nhập
(Import) và xuất (Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các File
có định dạng như: *.DXF, *.DWG,…Ngoài ra, Microstation còn là môi

là phiên bản được cung cấp miễn phí cho người dùng nên rất phù hợp với điều
kiện tài chính hạn hẹp của các cấp xã, phường, thị trấn. [3].
Phần mềm gồm 2 hệ thống chính: Hệ thống kê khai đăng ký và lập
HSĐC và hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai. [3].
Các hệ thống được xây dựng với chức năng giải quyết hầu hết các vấn
đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay từ dữ liệu bản đồ đến đến HSĐC
tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở các cấp quản lý. [3].
2.2.3.1.Chức năng của phần mềm VILIS 1.0
VILIS 1.0 là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu,
cung cấp đầy đủ những công cụ, chức năng để thực hiện các công tác nghiệp
vụ chuyên môn của công tác quản lý đất đai. VILIS 1.0 là một phần mềm bao
gồm nhiều phần, mỗi phần bao gồm các chức năng hỗ trợ một nội dung của
công tác quản lý Nhà nước về đất đai. [3].
- Phần quản lý cơ sở dữ liệu đất đai: BĐĐC, HSĐC, bản đồ trực ảnh,
bản vẽ kỹ thuật .v.v.
- Phần đăng ký đất đai: quản lý hồ sơ, BĐĐC và kê khai đăng ký, in
GCNQSDĐ, cập nhật và quản lý biến động đất đai.
- Phần hỗ trợ thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất từ BĐĐC.


ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Đại Hóa......................... 26
Bảng 4.2: Hồ sơ địa chính xã Đại Hóa năm 2014........................................... 28
Bảng 4.3: Các lớp thông tin trên bản đồ số ..................................................... 29


10

11

giới. Ở Việt Nam từ những năm 1994 đến nay, đã ứng dụng công nghệ thông
tin để xây dựng CSDL đất đai đồng bộ từ trung ương tới địa phương.
Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã
có mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet. Trong lĩnh vực đất đai đã đạt
100% số Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ
liệu thống kê đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho
phép tổng hợp, tổng kết xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về
đơn vị, cập nhật số liệu biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cáo.
Có khoảng 20% số Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm ELIS, 30%
số Sở dùng phần mềm VILIS.
2.3.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
địa phương
* Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở tỉnh
Bắc Giang
Trong thời gian qua công tác quản lý đất đai tỉnh Bắc Giang đã
được chú trọng đầu tư và ngày càng phát triển. Việc ứng dụng công nghệ
tin học trong quản lý đã đạt được những kết quả nhất định, các phần mềm
ứng dụng bao gồm các phần mềm như: Microstation SE, Famis,
AutoCAD, Mapinfo.
Tuy nhiên trên cả tỉnh hiện nay tình hình ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đất đai còn chưa được ứng dụng đồng bộ ở các huyện
trong tỉnh. Việc đó đã gây khó khăn cho các địa phương trong việc ứng
dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai, đặc biệt là công tác quản lý
HSĐC.
* Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
xã Đại Hóa
Trong công tác quản lý đất đai, ở địa phương đã ứng dụng các phần
mềm công nghệ phục vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai như: Microstation

thông qua việc quản lý bằng phần mềm VILIS 1.0.
- Phạm vi nghiên cứu: Là tờ BĐĐC 1 dạng số, định dạng Dgn, kèm
theo các loại sổ sách có liên quan đến tờ BĐĐC số 1.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Đại Hóa - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 08 tháng 09 đến ngày 19 tháng 12 năm 2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất tại xã Đại Hóa huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
- Khí hậu.
- Thuỷ văn.
- Nguồn tài nguyên.
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
- Tăng trưởng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
- Dân số, lao động, việc làm.
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
3.3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thuận lợi.
- Khó khăn.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Thiết kế tổng thể chức năng phần mềm VILIS 1.0 ............................ 9
Hình 4.1. Menu chức năng và giao diện của Phần mềm Famis ...................... 29

- Ưu điểm.
- Nhược điểm.
- Biện pháp khắc phục.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đại Hóa.
- Thu thập các tài liệu về HSĐC và các tài liệu có liên quan.
- BĐĐC và các loại bản đồ liên quan đến HSĐC.
- Hồ sơ về cấp GCNQSDĐ.
- Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ cấp GCNQSDĐ, Sổ theo dõi biến động
đất đai.
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học
như Word, Exel,...
3.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ bằng hệ thống phần mềm Microstation
SE, Famis và VILIS 1.0
- Sử dụng phần mềm Microstation SE để khởi động phần mềm Famis.
- Thực hiện dựa trên ba bộ phần mềm Microstation, Famis và VILIS 1.0.
- BĐĐC số sẽ được hoàn thiện CSDL thuộc tính bằng phần mềm Famis.
- Hoàn chỉnh và chuyển đổi CSDL địa chính sang VILIS 1.0.
- Xây dựng CSDL địa chính đầu ra bằng phần mềm VILIS 1.0.
- Các dữ liệu thuộc tính sẽ được nhập thông qua bàn phím máy vi tính.
3.4.4. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính
Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm VILIS 1.0 để quản lý
và khai thác HSĐC (Tra cứu, tìm kiếm,…).
3.4.5. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực
ứng dụng công nghệ phần mềm VILIS 1.0 trong quản lý đất đai và các phần
mềm chuyên ngành khác như Microstation SE, Famis,…




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status