Ứng dụng công nghệ (GIS) vào xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã phúc sơn huyện tân yên tỉnh bắc giang - Pdf 33

i

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

DIấM TH Lí
Tờn ti:
ứng dụng công nghệ (GIS) vào xây dựng và quản lý
cơ sở dữ liệu địa chính tại x' Phúc Sơn
huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

KHểA LUN TT NGHIP I HC

H o to

: Chớnh quy

Chuyờn ngnh

: a chớnh Mụi trng

Khoa

: Qun lý ti nguyờn

Khúa hc

: 2011 - 2015

THI NGUYấN - 2015



: 2011 - 2015

Giỏo viờn hng dn: ThS. Ngụ Th Hng Gm

THI NGUYấN - 2015


ii

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

DIấM TH Lí
Tờn ti:
ứng dụng công nghệ (GIS) vào xây dựng và quản lý
cơ sở dữ liệu địa chính tại x' Phúc Sơn
huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

KHểA LUN TT NGHIP I HC
H o to

: Chớnh quy

Chuyờn ngnh

: a chớnh Mụi trng

Lp


Hình 4.5. Khởi động hộp thoại đánh số thửa tự động ..................................... 20
Hình 4.6. Menu khởi động hộp thoại gán thông tin từ nhãn ........................... 21
Hình 4.7. Menu khởi động giao diện sửa bảng nhãn thửa .............................. 21
Hình 4.8. Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất ......................... 22
Hình 4.9. Menu khởi động giao diện bảng vẽ nhãn thửa ................................ 22
Hình 4.10. Hộp thoại Bản đồ chủ đề (TMAP - 2002)..................................... 23
Hình 4.11. Màn hình đăng nhập hệ thống ....................................................... 24
Hình 4.12. Menu khởi động giao diện đơn vị hành chính .............................. 24
Hình 4.13. Lựa chọn đơn vị hành chính làm việc ........................................... 24
Hình 4.14. Menu khởi động giao diện danh mục đơn vị hành chính ............. 25
Hình 4.15. Mã ĐVHC Xã Phúc Sơn ............................................................... 25
Hình 4.16. Bảng chọn xã (phường) ................................................................. 25
Hình 4.17. Menu khởi động giao diện chuyển đổi dữ liệu trên Famis sang
ViLIS ....................................................................................................... 26
Hình 4.18. Chuyển đổi dữ liệu FAMIS sang ViLIS ....................................... 26
Hình 4.19. Menu khởi động giao diện thiết lập cơ sở dữ liệu ........................ 27
Hình 4.20. Hộp thoại đòi đăng nhập mật khẩu để thiết lập cơ sở dữ liệu trong
ViLIS ....................................................................................................... 27
Hình 4.21. Hộp thoại thông báo ...................................................................... 27
Hình 4.22. Hộp thoại Nhập mật khẩu của người quản trị hệ thống ................ 28
Hình 4.23. Thiết lập CSDL trong ViLIS......................................................... 28
Hình 4.24. Thông báo khởi tạo CSDL thành công ......................................... 29
Hình 4.25. Dữ liệu bản đồ được nhập vào ViLIS ........................................... 29


iv

Hình 4.26. Menu khởi động thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính vào ViLIS ..... 30
Hình 4.27. Chuyển file dữ liệu thuộc tính từ FAMIS sang ViLIS.................. 30
Hình 4.28. Thông báo tiếp tục chuyển dữ liệu từ FAMIS .............................. 31

Hình 4.55. Menu khởi động giao diện thay đổi thời hạn sử dụng đất trên ViLIS ..... 45
Hình 4.56. Tách thửa theo phương pháp thực tế............................................. 45
Hình 4.57. Menu khởi động chức năng gộp thửa ........................................... 46
Hình 4.58. Gộp hai thửa thành một ................................................................. 46
Hình 4.59. Menu khởi động chức năng tra cứu lịch sử biến động trên ViLIS........ 47
Hình 4.60. Menu khởi động chức năng quản lý biến động trên ViLIS .......... 47
Hình 4.61. Màn hình giao diện quản lý biến động trên ViLIS ....................... 47
Hình 4.62. Menu khởi động chức năng thống kê biến động đất đai ............... 48
Hình 4.63. Menu khởi động chức năng tra cứu thông tin theo thửa đất trên
ViLIS ....................................................................................................... 48
Hình 4.64. Màn hình tra cứu theo thông tin thửa đất ...................................... 49
Hình 4.65. Menu khởi động chức năng tra cứu thông tin theo chủ sử dụng đất ..... 49
Hình 4.66. Tìm kiếm thông tin theo chủ sử dụng đất ..................................... 50
Hình 4.67. Menu khởi động chức năng tra cứu tìm kiếm thông tin theo GCN
trên ViLIS................................................................................................ 50
Hình 4.68. Tìm kiếm theo giấy chứng nhận ................................................... 51


vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HSĐC
BĐĐC
GCNQSD
CSDL
GCN
QSDĐ
MĐSD
TT

Đơn vị hành chính


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được
sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài
Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Ứng dụng công nghệ (GIS) vào xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu địa chính tại xã Phúc Sơn - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang .”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến
thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Quản Lý Tài Nguyên , người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng
em và đặc biệt là cô giáo Th.S.Ngô Thị Hồng Gầm, người đã trực tiếp hướng
dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị đang công tác tại Phòng Địa
Chính Xã Phúc Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành bản báo cáo
tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới
chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để chuyên đề
này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015

4.3.2 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm Microstation SE ..........17
4.3.3 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm Famis ...........................18
4.3.4 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS ..........................26
4.4 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính
bằng phần mềm ViLIS tại địa phương ..................................................................31
4.4.1. Đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính .......................................................31
4.4.2. Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động ......................................41


ix

4.4.3. Tra cứu tìm kiếm thông tin..........................................................................48
4.5.Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm ViLIS ............51
4.6. Biện pháp khắc phục ......................................................................................52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................54
5.1. Kết luận ..........................................................................................................54
5.2. Đề nghị ...........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi mới nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế xã hội phát
triển mạnh mẽ làm cho mối quan hệ giữa đất đai và con người trở nên căng
thẳng. Vậy nên ngành quản lý đất đai cần phải có những thông tin, dữ liệu về tài
nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý

thông tin hồ sơ địa chính được thực hiện một cách nhanh chóng - chính xác.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Phúc Sơn huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường bằng hệ thống phần mềm ViLIS.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản
đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Bản đồ địa chính phải đáp ứng các thông tin về lưu chữ, xử lý số liệu,
cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác.
- Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa
chính bằng phần mềm ViLIS tại địa phương.
- Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên củng cố thêm kiến thức và tìm hiểu thực tế công tác
quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm
ViLIS tại địa phương giúp tạo ra một môi trường làm việc mới, hiện đại và
đồng bộ trong quản lý đất đai.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu
2.1.1. Khái niệm về CSDL đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa
chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm

Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ
sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội,
pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết
lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến
động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [7].
2.2.2 Nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
Hồ sơ địa chính gồm :
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai [2].
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lí
có quan lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất
quản lý nhà nước về đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo
sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ
địa chính tại địa phương [7].
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiện riêng và không trùng
nhau với số hiệu của các thửa đất trong phạm vi cả nước [9].
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ
bản gốc; Bản gốc được lưu tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Sở


5

Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại văn phòng quyền sử
dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại

được định dạng (*.dgn), nó chứa đựng dữ liệu không gian nằm trong hệ quy
chiếu, kinh tuyến trung ương và hệ toạ độ trắc địa quốc gia. Quản lý cơ sở dữ
liệu dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu dữ liệu bản đồ là Foxpro nó được lưu dưới
dạng file (*.dbf) thuộc dạng dữ liệu phi không gian.
2.3.3. Phần mềm ViLIS
Phần mềm ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê
khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa
chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất”,Nghị định thi hành luật đất đai số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai, thông tư
08/2007/TT-BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thông tư
09/2007/TT_BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý quản
lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành. Phần mềm
này là một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang
được phát triển. Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình CSDL
Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access.[6]
Phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 là phiên bản ViLIS chạy trên các máy
đơn lẻ, thích hợp cho các đơn vị sử dụng cấp quận, huyện, phù hợp với trình độ
của các cán bộ quản lý đất đai. Phần mềm ViLIS thực hiện các nhiệm vụ quản lý
đất đai bao gồm đăng ký đất đai, quản lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cung cấp thông tin, hỗ trợ việc lập,
thẩm định quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường; cung cấp
thông tin phục vụ thanh tra đất đai; cung cấp thông tin đất đai.[6]
Phần mềm gồm 02 Môdul làm việc: Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ
địa chính; hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai. Hai modul này giúp




9

- Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS
3.3.4 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa
chính bằng phần mềm ViLIS tại địa phương
* Đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính
- Kê khai đăng ký
- Hồ sơ địa chính: Cấp GCNQSD đất, in giấy chứng nhận, lập bộ hồ
sơ địa chính, in danh sách công khai, kết quả cấp giấy chứng nhận, thống kê
tổng hợp.
* Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động
* Biến động hồ sơ
* Biến động bản đồ: Tách thửa, gộp thửa
* Quản lý biến động: Lịch sử biến động, quản lý biến động, thống kê
biến động
* Tra cứu tìm kiếm thông tin
3.3.5 Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng phần mềm ViLIS
- Ưu điểm
- Nhược điểm
3.3.6 Biện pháp khắc phục
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Sơn.
- Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan.
- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính.
- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ theo dõi biến động đất đai.
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

- Phía Đông giáp với xã Đại Hoá - Tân Yên.
- Phía Tây giáp với xã Dương Thành -Phú Bình - Thái Nguyên.
Địa hình, địa mạo
Phúc Sơn có địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam.Địa hình khá
bằngphẳng chiếm 95% diện tích tự nhiên, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã, tập trung phần lớn diện tích trồng lúa chiếm trên 75% diện
tích đất nông nghiệp.
Khí hậu
- Nhiệt độ : Phúc Sơn có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình hàng
năm 230C - 240C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6 ) là 390C, nhiệt độ thấp nhất
(tháng 12 ) là 8,20C.
- Lượng mưa : tổng lượng mưa khá lớn, bình quân 1,400 mm/năm và
tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 70 - 80 %
lượng mưa cả năm.
Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất
Phúc Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 577,7 ha. Theo kết quả điều tra phân
hạng đất của huyện thì đất đai xã Phúc Sơn như sau : Phía Bắc của xã chủ yếu là
đất đồi có độ pH từ 4 - 4,5, tầng canh tác mỏng; Phía Nam chủ yếu là đất phù sa
cổ bạc mầu có độ pH từ 4,5 - 5,6, tỷ lệ mùn thấp , nghèo dinh dưỡng.


12

- Tài nguyên nước
Được cung cấp chủ yếu thông qua lượng nước mưa tự nhiên, cùng với
sông, suối, kênh, mương, ao, hồ là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu .
Theo các tài liệu khoan thăm dò cho thấy xã có trữ lượng nước ngầm
khá phong phú, mực nước ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng tương
đối dễ dàng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và sinh hoạt của nhân

Hình 4.4. Menu khởi động chức năng tạo vùng (BUILD).............................. 19
Hình 4.5. Khởi động hộp thoại đánh số thửa tự động ..................................... 20
Hình 4.6. Menu khởi động hộp thoại gán thông tin từ nhãn ........................... 21
Hình 4.7. Menu khởi động giao diện sửa bảng nhãn thửa .............................. 21
Hình 4.8. Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất ......................... 22
Hình 4.9. Menu khởi động giao diện bảng vẽ nhãn thửa ................................ 22
Hình 4.10. Hộp thoại Bản đồ chủ đề (TMAP - 2002)..................................... 23
Hình 4.11. Màn hình đăng nhập hệ thống ....................................................... 24
Hình 4.12. Menu khởi động giao diện đơn vị hành chính .............................. 24
Hình 4.13. Lựa chọn đơn vị hành chính làm việc ........................................... 24
Hình 4.14. Menu khởi động giao diện danh mục đơn vị hành chính ............. 25
Hình 4.15. Mã ĐVHC Xã Phúc Sơn ............................................................... 25
Hình 4.16. Bảng chọn xã (phường) ................................................................. 25
Hình 4.17. Menu khởi động giao diện chuyển đổi dữ liệu trên Famis sang
ViLIS ....................................................................................................... 26
Hình 4.18. Chuyển đổi dữ liệu FAMIS sang ViLIS ....................................... 26
Hình 4.19. Menu khởi động giao diện thiết lập cơ sở dữ liệu ........................ 27
Hình 4.20. Hộp thoại đòi đăng nhập mật khẩu để thiết lập cơ sở dữ liệu trong
ViLIS ....................................................................................................... 27
Hình 4.21. Hộp thoại thông báo ...................................................................... 27
Hình 4.22. Hộp thoại Nhập mật khẩu của người quản trị hệ thống ................ 28
Hình 4.23. Thiết lập CSDL trong ViLIS......................................................... 28
Hình 4.24. Thông báo khởi tạo CSDL thành công ......................................... 29
Hình 4.25. Dữ liệu bản đồ được nhập vào ViLIS ........................................... 29


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Menu chức năng và giao diện của Phần mềm Famis ...................... 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status