ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THẢO
LIÊN KẾT NGUỒN LỰC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM HỖ TRỢ
PHỤ NỮ NGHÈO NÔNG THÔN TẠO DỰNG VIỆC LÀM
( NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI XÃ LAM CỐT, HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ Hào Quang
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS. TS Vũ Hào Quang
Tôi cũng xin cam đoan đề tài này không trùng với bất cứ đề tài luận văn nào
đã được công bố ở Việt Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài.
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
Tác giả luận văn
3. ý nghĩa của nghiên cứu ......................................................................................17
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................18
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu....................................................19
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................20
7. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................20
8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ................................................20
8.1. Phương pháp luận .......................................................................................20
8.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................21
9. Kết cấu của đề tài nghiên cứu............................................................................24
NỘI DUNG CHÍNH ................................................................................................25
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài .....................................25
1.1. Cơ sở lý luận ...............................................................................................25
1.1.1. Các khái niệm then chốt .......................................................................25
1.1.1.1. Việc làm ........................................................................................25
1.1.1.2. Liên kết nguồn lực .........................................................................25
1.1.1.3. Liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng .........................................28
1.1.1.4. Các khái niệm liên quan ................................................................33
1.1.2. . Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .....................................34
1.1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow......................................34
1.1.2.2. Lý thuyết hệ thống .........................................................................36
1.1.2.3. Lý thuyết phát triển cộng đồng .....................................................39
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...........................................................................46
1.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá người nghèo (hộ nghèo) của Việt Nam ..............46
1
1.2.2. Chính sách tạo việc làm của xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh bắc
Giang nói chung và hỗ trợ người phụ nữ nghèo tạo dựng việc làm nói riêng
........................................................................................................................47
2.3.2. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương xã
Lam Cốt ..........................................................................................................84
2.3.3. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước..........................................................................................90
2.3.4. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía các doanh nghiệp địa phương .....92
2.4. Huy động nguồn lực của cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt
tạo dựng việc làm ...............................................................................................94
Chƣơng 3. Đề xuất các giải pháp và hƣớng tới xây dựng mô hình liên kết
nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo
dựng việc làm .....................................................................................................101
3.1. Đề xuất các biện pháp liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ
phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm .....................................................101
3.4.1. Nâng cao trình độ tay nghề cho phụ nữ nghèo ..................................101
3.4.2. Thu nhập của người phụ nữ nghèo ....................................................102
3.4.3. Việc làm của người phụ nữ nghèo .....................................................102
3.4.4. Tạo việc làm tại chỗ hỗ trợ tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo .....103
3.4.5. Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp ..........................104
3.4.6. Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách ..........................................................106
3.4.7. Lập quỹ tiết kiệm giúp nhau xóa nghèo .............................................107
3.4.8. Liên kết thị trường .............................................................................108
3.4.9. Mở rộng các mô hình phát triển hộ gia đình ......................................109
3.4.10. Vận động làm thay đổi ý thức người nghèo, vùng nghèo để họ tự
vươn lên........................................................................................................110
3.2. Hướng tới xây dựng mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ
phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm ..................................................111
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................124
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................130
PHỤ LỤC ...............................................................................................................133
3
PVS
Phỏng vấn sâu
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
* Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Mức thu nhập trung bình của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). .............54
Biểu đồ 2.2. Tương quan giữa độ tuổi với sự đánh giá về kinh tế gia đình của cá
nhân người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). ..............................................................55
Biểu đồ 2.3. Công việc người phụ nữ nghèo xã Lam cốt thường làm trong thời gian
nông nhàn (%). ..........................................................................................................57
Biểu đồ 2.4. Tương quan giữa nghề nghiệp và độ tuổi của phụ nữ nghèo (%). .......58
Biểu đồ 2.6. Tương quan giữa nguyên nhân của nghèo đói với độ tuổi phụ nữ nghèo
xã Lam cốt (%). .........................................................................................................64
Biểu đồ 2.7. Nhu cầu tạo dựng việc làm nhằm thoát nghèo của phụ nữ nghèo xã
Lam cốt (%)...............................................................................................................65
Biểu đồ 2.8. Tương quan giữa tầm quan trọng của liên kết nguồn lực với trình độ
học vấn của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). .............................................................76
1. Lý do chọn đề tài
Nghèo khổ hiện nay đang là một vấn đề xã hội không chỉ ở cấp vùng, quốc
gia, khu vực mà còn mang tính toàn cầu. Xóa đói giảm nghèo và phát triển bền
vững đang được toàn thế giới quan tâm, từ Liên hợp quốc(LHQ), các tổ chức quốc
tế đa phương, song phương, các tổ chức phi chính phủ đến các vùng lãnh thổ, các
quốc gia, chính quyền địa phương các cấp và ngay trong nhận thức của mỗi người
dân. Trên bình diện toàn cầu, LHQ xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những
nhiệm vụ trọng yếu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Hội đồng kinh tế xã hội của LHQ được giao trách nhiệm đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm
nghèo. Các tổ chức khác của LHQ như chương trình phát triển LHQ cũng có trách
nhiệm phối hợp với các chính phủ, các tổ chức tiền tệ - tài chính thế giới hỗ trợ các
nước xóa đói giảm nghèo.
Ở phạm vi quốc gia, Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam cũng đã xác
định xóa đói giảm nghèo là một trong những hành động được ưu tiên nhất. Và
thực tế các hành động xóa đói giảm nghèo đã và đang được triển khai mạnh mẽ
trên diện rộng ở Việt Nam. Trong Báo cáo "Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã
hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách
thức mới" của Ngân hàng thế giới ngày 24/1/2013, cũng ghi nhận: Trong vòng
20 năm (1990-2010), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn
20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng
đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học
của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%. Trình độ học vấn
tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, cơ hội làm việc ở công
trường, nhà máy... cũng đóng góp tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo ở
Việt Nam. Cũng theo đánh giá của Oxfam, một tổ chức phi chính phủ quốc
tế hoạt động trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu đáng kể trong công cuộc xóa đói giảm nghèo khi tỷ lệ nghèo đói giảm
từ 58% năm 1992 xuống còn 7,6% cuối năm 2013.
7
công tác giảm nghèo, nhất là các hộ do phụ nữ làm chủ luôn được huyện Tân Yên
8
và xã đặc biệt quan tâm. Trong số những hộ nghèo ấy thì hộ phụ nữ nghèo còn rất
đông, phụ nữ nghèo trong xã vừa là đồng chủ hộ trong gia đình nghèo vừa là chủ hộ
gia đình nghèo, là phụ nữ nghèo đơn thân.
Vấn đề nghèo đói đã và đang có rất nhiều nghiên cứu, đặc biệt nghiên cứu về
phụ nữ nghèo. Nghiên cứu về chuyện vì sao họ nghèo, về bình đẳng giới trong việc
làm, lồng ghép giới, giải quyết việc làm cho phụ nữ nghèo hay các chính sách cho
phụ nữ nghèo, những yếu tố tác động đến nguyên nhân của phụ nữ nghèo đói rất
nhiều... Nhưng nghiên cứu dưới góc độ liên kết nguồn lực nhằm hỗ trợ phụ nữ
nghèo tạo dựng việc làm thì vẫn còn rất ít. Và đi đến việc chúng tôi đặt ra câu hỏi
chính “Người phụ nữ nghèo dựa vào nguồn lực cộng đồng như thế nào để được hỗ
trợ tạo dựng việc làm trong nghiên cứu này”.
Chính vì quan tâm xuyên suốt của chúng tôi như vậy, nên chúng tôi đi đến
quyết định lựa chọn đề tài: “Liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ
phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm (Nghiên cứu trường hợp tại xã Lam
Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang)”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên kết nguồn lực có rất nhiều nghiên cứu như trong kinh tế học, tâm lý học
xã hội và xã hội học. Đó là những nghiên cứu về lồng ghép giới trong xóa đói giảm
nghèo, nghiên cứu xã hội học về giới; Phụ nữ nghèo v.v... Thế nhưng nghiên cứu để
dựa vào cộng đồng nhằm tạo việc làm, đặc biệt là hỗ trợ người phụ nữ nghèo ở
nông thôn tạo dựng việc làm thì chưa phải là nhiều.
2.1. Các nghiên cứu những năm đầu của thập niên 1990
Ở nước ta, những nghiên cứu về nghèo đói được tiến hành từ những năm đầu
của thập niên 1990: nhiều cuộc hội thảo khoa học với nhiều nghiên cứu thực địa do
các cơ quan nghiên cứu thuộc Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia,
này đã thu thập những ý kiến khác nhau xung quanh những vấn đề lớn của người
phụ nữ Việt Nam và đặc biệt là giới thiệu các kết quả thu được qua các cuộc điều
tra khoa học. Cuốn sách tập trung vào những đặc trưng của người phụ nữ Việt Nam
trong lịch sử, trong lao động nghề nghiệp, trong gia đình, trong quản lý xã hội.
Cuốn sách về Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” (1997)của
Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung, nghiên cứu về chính sách việc làm ở việc
làm ở Việt Nam trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nội
dung về công trình có thể khái quát trên một số vấn đề chủ yếu sau:
10
Thứ nhât, nghiên cứu về phương pháp luận và phương pháp tiếp cận chính
sách việc làm. Các tác giả cho rằng “vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điều
kiện và cơ hội đẻ người lao động có việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản
thân và gia đính, đồng thời góp phần cho xẫ hội. Đó là nội dung cơ bản của chính
sách việc làm”.
Thứ hai, các tác giả cho rằng, chính sách việc làm phải được đạt trong hoàn
cảnh của quá trình chuyển đổi nền kinh tế cũng như chủ trương đa phương hóa các
quan hệ quốc tế. Đồng thời, chính sách việc làm cũng phải dựa trên sự sáng tạo của
quần chúng nhân dân, nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo của nhân dân phục vụ hiệu
quả công cuộc đổi mới phát triển đất nước.
Thứ ba, công trình đã hệ thống hóa khái niệm về lao động, việc làm. Các tác
giả đã nghiên cứu và đề cập đến các nội dung chủ yếu như: quan niệm cơ bản về lao
dộng và việc làm; hệ thống khái niệm cơ bản về lao động và việc làm được vận
dụng ở nước ta. Ở những nội dung này, trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên
cứu có trước; các phạm trù: việc làm, lực lượng lao động, người có việc làm, người
thất nghiệp...được tác giả giới thiệu một cách khái quát, nhằm phục vụ cho mục tiêu
làm rõ những vấn đề có liên quan đến chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam.
Một trong những vấn đề cơ bản nhất của sự thay đổi trong nhận thức về việc
cần quan tâm giải quyết; Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Lân (1996) “Phụ nữ nghèo nông
thôn trong điều kiện kinh tế thị trường”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; GS Lê Thi
(1999): “Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt Nam”, “Việc làm, đời sống
phụ nữ trong chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam qua các nhiệm kỳ luôn đề cao việc phát huy
nội lực của hội viên, phụ nữ và của tổ chức hội ở các cấp trong việc triển khai và tổ
chức các hoạt động nhằm mang lại quyền lợi thiết thân cho hội viên, phụ nữ. Trong
nhiệm kỳ XI (2012 - 2017), phát huy nội lực, nâng cao tính trách nhiệm, tính sáng
tạo của tổ chức hội được đẩy mạnh thông qua thực hiện các khâu đột phá: “Tạo
chuyển biến mới về chất lượng, hiệu quả vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển sản
xuất, thực hành tiết kiệm, giảm nghèo bền vững”, “Nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ hội các cấp, đặc biệt cấp Trung ương và cơ sở”.
Một số kết quả bước đầu từ việc phát huy nội lực của phụ nữ: Nghị quyết Hội nghị
lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) Việt Nam
12
nhiệm kỳ XI (2012 - 2017) xác định 3 trọng tâm ưu tiên tập trung chỉ đạo của năm
2013, đó là: tập trung cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và
quản lý trong hệ thống hội, khắc phục biểu hiện hành chính, hình thức, đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức hội cơ sở nhằm thu hút, tập hợp, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của hội
viên, phụ nữ; đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3
sạch”; tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt, vận động phụ nữ thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết của Hội. Để làm được điều
này, điều kiện tiên quyết là phát huy nội lực của tổ chức hội và của các hội viên.
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hội các cấp” được Hội LHPN coi là khâu đột
phá quan trọng, bởi chất lượng cán bộ là nhân tố quyết định sự phát triển vững chắc
của tổ chức. Cán bộ hội phải là những người luôn sâu sát cơ sở như Bác Hồ dạy: óc
động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (phân tích tình hình tại Hà
Nội), Nxb Lao động xã hội, Hà Nội. Cuốn sách đã chỉ ra, trong thời kỳ đổi mới đất
nước đã và đang tạo cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động nữ trong các khu vực
kinh tế với nhiều ngành nghề đa dạng và phong phú, nhưng cũng đặt ra những khó
khăn tìm kiếm việc làm, mà người chịu thiệt thòi là lao động nữ; Bàn về vấn đề này
còn có các đề tài khoa học, bài viết của cán bộ Trung tâm nghiên cứu Khoa học về
gia đình và phụ nữ được nêu trong báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng và phát triển
của Trung tâm là các tư liệu phong phú và khá đầy đủ, phản ánh nhiều khía cạnh
khác nhau liên quan đến vai trò của phụ nữ, phụ nữ trong phát triển. Tiêu biểu là;
“Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường” do Đỗ Thị Bình và Lê
Ngọc Lân thực hiện [12]; “Những vấn đề chính sách xã hội đối với phụ nữ nông
thôn trong giai đoạn hiện nay” do tác giả Trần Thị Bình làm chủ biên(1997) [13];
“Phát huy nguồn nhân lực nữ và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn” của tác giả Lê
Thi; Gần đây, công trình mới được xuất bản năm 2005 “Phát huy nguồn lực trí thức
nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Đỗ Thị
Thạch đã một lần nữa chứng minh “sức lao động dồi dào, óc sáng tạo phong phú, là
nguồn lực to lớn cần được phát huy trong sự
nghiệp phát triển
kinh tế xã hội” của người phụ nữ. Đó là những công trình nghiên cứu hệ thống và là
tư liệu tham khảo quý cho luận văn.
2.3. Các nghiên cứu về chính sách và giải pháp tạo việc làm cho người
phụ nữ
14
Trong nghiên cứu của Awgichew (2010) về các chính sách và các giải pháp
nhằm xúc tiến các làng nghề nông thôn ở Ethiopia tại Hội thảo quốc tế về “Ứng
thành công và được chuyển giao đến những huyện vùng núi khác ở tỉnh Vân Nam.
Làng Malutang trở thành một địa phương nổi tiếng về mặt hàng thêu truyền thống.
Cuốn sách “Livestock sector development for poverty reduction” ( Phát triển
ngành chăn nuôi để xóa đói giảm nghèo), do các tác giả J.Otte, A.Costales,
J.Dijkman, U. Pica-Ciamarra,T.Robinson, V.Ahuja, C.Ly and D.Roland-Holst trong
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO) viết và xuất bản năm 2012 [44]. Cuốn
sách đánh giá tầm quan trọng của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, nó gắn liền
với người nông dân nông thôn. Đây cũng là công cụ giúp người nông dân giảm
nghèo bền vững; Các tác giả của cuốn sách dựa trên tình hình việc làm của người
nông dân nông thôn hiên nay, đã đưa ra các biện pháp can thiệp cho giảm nghèo,
giải quyết việc làm cho người nông dân và chính chăn nuôi là chìa khóa mở ra cánh
cửa thoát nghèo cho người nông dân. Cũng chính là một biện pháp thực hiện bền
vững trong nông nghiệp.
“Mô hình phát triển doanh nghiệp nữ” được xây dựng dựa trên kinh nghiệm
của dự án Hỗ trợ phát triển Kinh tế Phụ nữ (SWED). Dự án này nhằm tạo một môi
trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của phụ nữ và xây dựng năng lực cho
các doanh nhân nữ. Dự án đã thành công trong việc tăng cường năng lực cho phụ nữ
các tỉnh Hải Dương, Hà Nội và Quảng Ninh trong việc đào tạo, tiếp cận nguồn lực
và mở rộng quan hệ; Lê Du Phong, Hoàng Văn Hoa - chủ biên (1998): Phát triển
kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi theo hướng CNH, HĐH, Nxb CTQG.
Công trình đã phân tích đặc điểm kinh tế, xã hội vùng DTTS, từ đó đưa ra định
hướng chung cho quá trình phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, công trình chưa
khai thác những đặc điểm về dân cư, tộc người, nguồn lực lao động, vấn đề hỗ trợ
tạo việc làm và giải quyết việc làm, trong đó có nguồn lực nữ, đặc biệt là hỗ trợ phụ
nữ nghèo tạo dựng việc làm; “Nghiên cứu qui hoạch phát triển ngành nghề thủ công
theo hướng CNH nông thôn Việt Nam” của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002) đã đạt được một số kết quả sau: Lập
bản đồ ngành nghề thủ công trên toàn quốc; Đánh giá hiện trạng các mặt hàng thủ
công như: cói, sơn mài, chạm khắc đá...; Đánh giá hiện trạng các vấn đề nguyên
phúc; Khi ấy, chị em sẽ có tiếng nói trong gia đình, có cơ hội để được bình đẳng với
chồng về kinh tế, hạn chế xảy ra tình trạng bạo lực gia đình. Vai trò, vị thế của
17
người phụ nữ trong gia đình và xã hội sẽ được nâng lên, góp phần xóa đói giảm
nghèo cho gia đình, từ đó người phụ nữ sẽ chủ động và năng động trong xây dựng
cuộc sống bền vững
Đối với chính quyền địa phương xã Lam cốt nói riêng và toàn huyện Tân
Yên nói chung: đề xuất thêm một số nhóm biện pháp nhằm hỗ trợ người phụ nữ
nghèo địa phương tạo dựng việc làm
Đối với chính quyền Trung ương, khi có những cái nhìn ở địa phương, thấy
được những đặc thù riêng sẽ có những chính sách hỗ trợ người phụ nữ nghèo nói
riêng và phụ nữ nói chung tạo dựng việc làm
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục đích chính là tìm hiểu và tìm cách liên kết các nguồn
lực của cộng đồng để nhằm xây dựng mô hình hỗ trợ người phụ nữ nghèo tạo dựng
việc làm
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết về phát triển cộng đồng và dựa vào cộng đồng để tìm
hiểu và vận dụng một vài lý thuyết về khoa học xã hội lân cận để thực hiện đề tài
Tìm hiểu thực trạng việc làm của phụ nữ nghèo ở xã Lam Cốt
Phân tích, đánh giá các biện pháp trong việc hỗ trợ người phụ nghèo xã Lam
Cốt tạo dựng việc làm
Đánh giá mức độ liên kết nguồn lực trong cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ
nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm
Phân tích, đánh giá nhu cầu được dựa vào cộng đồng của người phụ nữ
nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm
tháng 02 năm 2015. Các số liệu về liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ
trợ người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm được hồi cứu trong giai đoạn
từ 2004 – 2014
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu liên kết nguồn lực dựa vào cộng
đồng là nghiên cứu rộng hàm chứa rất nhiều nội dung khác nhau. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ của luận văn thạc sỹ, nghiên cứu này nhấn mạnh đến các nội dung cốt lõi
sau đây: (1) Đánh giá thực lực, tình trạng nghèo đói của người phụ nữ nghèo xã
19
Lam Cốt; (2) Đánh giá vai trò, vị thế của người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt; (3) Tìm
hiểu nhu cầu của người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt muốn thoát nghèo và dựa vào
cộng đồng để tạo dựng việc làm; (4) Nhu cầu của cộng đồng tạo việc làm, tại sao họ
lại có nhu cầu liên kết với nhau để hỗ trợ cho người phụ nữ nghèo tạo dựng việc
làm; (5) Từ đó đánh giá nguồn lực của cộng đồng, nguồn lực của các tiểu hệ thống
trong cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm; (6)
Đánh giá các biện pháp hỗ trợ người phụ nữ nghèo tại cộng đồng xã Lam Cốt tạo
dựng việc làm hiện nay như thế nào; (7) Hướng đến xây dựng mô hình liên kết
nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam Cốt tạo
dựng việc làm
6. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng việc làm và đời số ng xã hô ̣i của người phụ nữ nghèo ở xã Lam
Cốt hiện nay như thế nào?
Thực trạng liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo
nông thôn tạo dựng việc làm ở xã Lam cốt được thể hiện như thế nào?
Những giải pháp căn bản đố i với viê ̣c hỗ trơ ̣ phu ̣ nữ nghèo từ phiá cô ̣ng đồ ng
và xã hội tại xã Lam Cốt trong thời gian tới là gì?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Số phụ nữ nghèo không có việc làm ở xã Lam Cốt khá lớn và ngày càng tăng
8.2.1. Cách tiếp cận
Đây là một nghiên cứu can thiệp dựa vào chính nội lực của cộng đồng trên
cơ sở phân tích đánh giá thực trạng tạo dựng việc làm của phụ nữ nghèo nông thôn,
những biện pháp và nguồn lực mà cộng đồng đang có để tìm cách kết nối họ trong
một mô hình hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm. Cộng đồng trong
nghiên cứu này được nghiên cứu như là một hệ thống được cấu thành bởi các tiểu
hệ thống. Do vậy, nghiên cứu cố gắng đánh giá đầy đủ các loại nguồn lực có trong
các tiểu hệ thống của cộng đồng. Hơn nữa, nghiên cứu này tiếp cận cộng đồng từ
dưới lên dựa vào sự tham gia của cộng đồng
Vận dụng một số lý thuyết trong công công tác xã hội như : lý thuyết nhu cầu
của Maslow, Lý thuyết hệ thống, lý thuyết phát triển cộng đồng.
8.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
8.2.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu:
21
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã đọc, nghiên cứu tài liệu liên quan
đến: báo cáo tình hình việc làm cho phụ nữ nông thôn nói chung và hỗ trợ người
phụ nữ nghèo nông thôn để tạo dựng việc làm nói riêng; báo cáo phương hướng giải
quyết việc làm và tạo việc làm cho phụ nữ nghèo nông thôn; Các nghiên cứu liên
quan đến hỗ trợ và tạo việc làm cho phụ nữ nghèo; Nghiên cứu tâm lý học, xã hội
học, công tác xã hội về hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm. Đồng
thời, thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu, các công trình nghiên cứu liên
quan đến nội dung đề tài, các dữ liệu từ báo cáo của địa phương, nguồn thông tin
khai thác từ sách báo, internet, phối hợp tổng quan các tài liệu sẵn có với các kết
quả khảo sát, các số liệu thống kê từ UBND xã, huyện và các cơ quan chức năng.
8.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 20 cá nhân bao gồm: 10 phụ nữ nghèo
thuộc 05 gia đình nghèo nằm trong danh sách hộ nghèo của xã Lam Cốt; 05 phụ nữ