ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
I HC KHOA HC XÃ H Hà Nội- 2014
I HC QUC GIA HÀ NI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG TRONG PHÒNG
CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI PHỤ NỮ
(Nghiên cứu trường hợp tại xã Sóc Đăng, Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ)
6. Gi thuyt nghiên cu 20
7. Câu hi nghiên cu 20
u 21
9. Phm vi nghiên cu 25
NI DUNG CHÍNH 26
LÝ LUN VÀ THC TIN V BO L 26
1.1. Lý thuyt ng dng trong nghiên cu 26
1.1.1. Thuyết hệ thống 26
1.1.2. Thuyết nhận thức 27
1.1.3. Thuyết hành vi 28
1.2. Các khái nim công c 29
1.2.1. Bo l 29
1.2.1.1. Khái niệm 29
1.2.1.2. Phân loại bạo lực gia đình 31
1.2.1.3. Nguyên nhân của bạo lực gia đình 33
1.2.1.4. Ảnh hưởng của bạo lực gia đình 36
3
1.2.2. Giáo dc cng 37
1.2.2.1. Một số khái niệm có liên quan 37
1.2.2.2. Đặc điểm của giáo dục cộng đồng 43
1.2.3. Giáo dc cng trong phòng chi vi ph n 44
1.2.3.1. Khái niệm 44
1.2.3.2. Đặc điểm của GDCĐ trong PCBLGĐ đối với phụ nữ 45
1.2.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDCĐ trong PCBLGĐ đối với
phụ nữ 53
m cc v phát trin công tác xã h
phát trin cng, giáo dc c 54
a bàn nghiên cu 55
C TRI VI
i vi ph n t 93
2.2.5.1. Đánh giá mức độ thông tin thu được từ hình thức giáo dục cộng đồng
trong PCBLGĐ đối với phụ nữ tại xã Sóc Đăng 93
2.2.5.2. Đánh giá mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục cộng đồng trong
PCBLGĐ đối với phụ nữ tại xã Sóc Đăng 95
2.2.5.3. Đánh giá hiệu quả của các hình thức GDCĐ trong PCBLGĐ đối với phụ
nữ tại xã Sóc Đăng 96
2.2.5.4. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân xã Sóc Đăng khi tham gia
GDCĐ trong PCBLGĐ đối với phụ nữ 98
2.2.6. Mt s yu t ng ti công tác giáo dc c
i vi ph n t 100
2.2.6.1. Quan niệm, nhận thức của người dân tại xã Sóc Đăng 100
2.2.6.2. Trình độ của cán bộ làm công tác GDCĐ tại xã Sóc Đăng 101
5
2.2.6.3. Nguồn kinh phí, vật chất 103
2.2.6.4. Sự quan tâm của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng 103
KT LUN 104
KHUYN NGH 106
TÀI LIU THAM KHO 113
PHC LC 115
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
1. Các Bảng
Bng 1.1. m kinh t xã hi/nhân khu hc ca nhóm mu tra 23
Bng 2.1. Nhng hình thc bo li vi ph n t 57
Bng 2.2. Tìm hiu thông tin, lut pháp chính sách ca VN v 62
Bng 2.3. Nguyên nhân ca bo li ph n t 64
Bng 2.4. ng ci vi ph n t 69
Bng 2.5. T l tham gia vào các hình thc tr giúp, dch v xã hi ci dân
t 79
Bng 2.6. Các hình thc can thip i vi ph n t 81
Bng 3.1. M c t các hình thi
vi ph n t 94
Bng 3.2. i ph n t 100
Bng 3.3. m cán b 101
2. Các Biểu đổ
Bi 2.1. Nhi vi ph n t
Bi 2.2. M di nghip khác nhau ti
Bi 3.5. M hài lòng c
vi ph n t 99
9
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bo lc i vi ph n là mt v toàn cu và xã Sóc
không phi là ngoi l bi nó xy ra hàng
ngày trong cuc sng ca nhii ph n. V này gây ng và
hu qu rt ln, nguy hn sc khe, tinh thn, vt cht và hnh phúc ca
m
Kt qu nghiên c ra các khía cnh ca thc trng công tác giáo
dc c ng v i vi ph n t hình
tht gia hình thc các kênh thông tin truyn thông: Tivi;
u; phát t c giáo
dc cng trc tip: tp hun, tp dân, các hot
qun chúng (ca nhc, k n ng,
phong phú, mi ch tp trung thông tin v bo ln lut
n bo lng bo l
i dân các k lý, ng x khi xy ra bo lc.
(3) V ng ti: Mi ch tng ph n (nhng
i hay b bng nam gii
cho gây ra bo lc gia
ng ti. (4) V s tham gia ci dân: Công tác
khong 21,2% s cp v/chng xy ra các hing bo lng
chi, chp nhn quan h tình dc khi không có nhu cu. T l cp v chng có
1 trong s các hing bo lc k trên (ti vi c v và chng) chim
khong 10,8%. T l cp v chng xy ra 2 hing bo lc vào khong
7,3%. Có 41,8% s cha/m s dng hình th 14% s dng
hình th thành niên nam có hành vi mc li [15, tr23].
Nghiên cu quc gia v bo li vi ph n ti Vit Nam
ng cc Thng kê - T chc Y t th gii (WHO) tin hành
vi 4.838 mu là ph n tui t 1860 trong c c, kt qu cho bit: C
3 ph n i (khong 34%)
cho bit h ng b chng mình bo hành th xác hoc tình dc. S ph n
11
có hoc ti chu mt trong hai hình thc bo lc này
chim 9%. Nn c 3 hình thc bo lc: Th xác, tình dc và tinh thn
i sng v chng, thì có 58 % s ph n Vit Nam cho bing là
nn nhân ca ít nht mt hình thc bo l trên.[16]
u cng ma túy và ti phm
Liên Hip qu n có th là nn nhân ca 95% các
v bo l bo li vi ph n c
go l giy sinh mt pha v gii còn thp
ca ph n trong xã hi. Nhiu nghiên cu ca Vi ra s nn
nhân b bo l n
Các Mc Tiêu Tr em và Ph n ra rng 64% ph n
tui t n 49 coi vic b chi x bng bo lng. T
mt bài báo trong Der Spiegel, Ngôi nhà ca bà Thy (8/2009) thì ti mt
bnh vin Vit Nam, mi ngày có trung bình 5-6 ph n nhp vin do hu
qu ca bo lp vin là do chn thu; 40%
có vi; 15% b bo ln Th
Thanh Hoà, ng, Phó Ch t ng trc Hi
mt s m nghèo, dân s
sc khe, phòng, chng bo lng dng công tác tuyên truyn ph
bin nhng ti nhn thc ci dân, cung cp kin thc
i dân nhc. Tuy nhiên, hình thc giáo dc cng
ng va ngh công tác xã hc s c phát trin và
ng dng rng rãi. Nhng hình thc tuyên truyn ph bi
tham gia thc s c i. Nhiu cuc tuyên
truyn v phòng, chng bo lc tric bit t khi lut
phòng, chng bo lên kt qc bn vng.
13
nh Phú Th là mi
sng kinh t mt b phn d ny sinh nhiu
mâu thu truyn thc
chú trng. Chính vì vy, tình trng bo lt trong nhng
v xã hi khá bc xúc . Bo l
c th hin nhiu dng khác nhau: bo lc v th cht, bo lc v tinh
thn, bo lc v kinh t, bo lc v tình d, bo
l ta bàn này thành mt trong nhng v xã
hc chính quyc bim
là khu v dân trí còn thng ci b phi
dân vn còn ng nng n cng Nho giáo, quan ni ng
nam khinh n bin, v ng không ít ti s gia
y, nâng cao nhn thc ca cng v ng gii,
v phòng, chng bo lc gii vi ph n cn có nhng bin pháp can
thip phù hp và bn v góp phn hn ch bo li vi
ph n mt trong nhng bin pháp quan trng công tác giáo
dc cng, giúp cng có nhn thv phòng chng
h bo hành v. Bo li vi ph n c phát
hin và xem xét trong vài thp k gu ca nhic
trên th ging t tính cht nghiêm trng ca t nn này. Vic nghiên
cn giúp cho các nhà honh chính sách các th ch xã hi
mc có bin pháp gii quyt tình trng này.
Vit Nam nghiên cu v bo lc
trên th gii. Vì vy cn có các bin pháp can thip. Có mt s công trình
nghiên cu xung quanh v
15
Bạo lực gia đình ở Việt Nam
hiện nay” p chí Khoa hc và ph n. Bài vip trung phân
tích nguyên nhân dn tình trng bo lc gi
nhân kinh t, nguyên nn th
Lê Th Quý (1996) trong cuNỗi đau thời đạiy các dng
bo lc giu hin ru chung li, bo
lc giu hin ch yi hai dBạo lực không nhìn
thấybạo lực nhìn thấyi là bo lc trc tip và bo lc gián
tip). Dng bo lc không nhìn thy xut phát t s ng bt
hp lý gia nam và n i các khái ni
a ph n. Vì thiên chc này mà nhiu ph n ch là cái bóng ca
chng con, ph thuc vào chng con, không bc l và phát huy ni l
nh mình. Rt nhiu ph n b
mà còn là nn nhân cBạo lực không nhìn thấy mt phát hin v
các dng bo ln nay nhiu nhà nghiên cu, các nhà
hong xã h dng.
nh L n Huy, Nguyn H
trình nghiên cBạo lực trên cơ sở giới”. Nghiên cc tin hành
ba tnh: thành ph Hà Ni, Hu và thành ph H Chí Minh, các tác gi
ca cng và các th ch xã hi v bo l
c v xóa b tt c các hình thc phân bi i x vi ph n
(CEDAW) ca Mng gii và phát tri
cn bo l
mt s thách thc mà Vit Nam phi mc vn nn này trong thi
gian sp ti.
17
Lê Th nh Linh (2007) n sách Bạo
lực gia đình - một sự sai lệch giá trịt qu ca công trình nghiên
cu thc tin ti ba tnh: Thái Bình, Phú Th và Thành ph Hà Ni. Cun
sách ng v lý lun v bo lc gii
p trung nghiên cu tình trng bo li vi ph n
Vit Nam hin nay, nhng nguyên nhân và hu qu ca bo l
Trong nghiên cu này, nhóm tác gi ra rng bo l
mt s lch chun v mc xã hi, v nhng giá tr ca thi mà
ng thi cp ti mt s cách th i
nhn thc v phòng, chng bo li dân.
Trn Th Vân Anh- Nguyn Hu Minh (2008) trong nghiên cBình
đẳng giới ở Việt Nam” n nghiên cu v v bo l
Vi ging thi dành hn m ng
quan nim chung nht v bo lu t n
hành vi bo lc.
Nguyn Hu Minh, Trn Th ng Bích Thu (2009) trong
nghiên cBạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam: Thực trạng, diễn
tiến và nguyên nhân ra nhng v nhn din bo l
s pháp lý phòng chng bo l ph bin ca bo lc gia
u t ng- phân tích s ling, thc trng bo lc
u qu ng ny sinh bo l, các yu t y
và hn ch các hành vi bo lc.
Trong nghiên cCác giải pháp hạn chế bạo lực gia đình đối với phụ
i vh Vit Nam. Nhóm tác gi các nhóm gii
pháp nhm góp phn phòng, chng bo l Vit Nam: Nhóm gii
pháp nâng cao nhn thc ca cá nhân và cng v o lc gia
19
Nhóm gii pháp nâng cao hiu qu công tác quc v phòng
chng bo lNhóm gic; Nhóm gii pháp
kinh t; Nhóm gii pháp tình hung. mi nhóm ginh các
ni dung c th nhng hiu qu công tác phòng, chng bo lc gia
và xã hi. S phi hng b gia các nhóm gii
pháp là mt yêu cu hóa gii các yu t có th tr thành nguyên nhân bo lc
i pháp, nhóm gii pháp yêu cu xây d
ng lc, nhóm gii pháp nâng cao hiu qu công tác
quc v phòng chng bo l vai trò then cht.
V tình hình bo l Vit Nam, Ts. Trnh Th c-
c trung tâm sc khe ph n Ở Việt Nam,
bạo lực gia đình không phải là chủ đề mới, mà đã có từ lâu trong lịch sử.
Nguyên nhân sâu xa của bạo lực gia đình ở Việt Nam là do tàn dư của nền
văn hóa phong kiến, của chế độ phụ hệ, tư tưởng trọng nam, khinh nữ của
nho giáo từ lâu đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân. Người đàn ông luôn
cho rằng mình ở vị trí cao hơn phụ nữ, có quyền đối với phụ nữ. Chính nền
văn hóa phong kiến đã khuyến khích người phụ nữ thừa nhận tự nguyện về
quyền hành của nam giới và địa vị phụ thuộc của người vợ vào người chồng
trong gia đình, từ đó chấp nhận những hành vi bạo lực của nam giới”. [15]
y, có th thy v bo lc nhiu nhà
khoa hc quan tâm nghiên cu. Nhng s liu chính thc v bo l
dù hn chp nhng bng chng v m nghiêm trng ca
bo li ph n phi tri qua trong cuc sTuy nhiên,
nhng nghiên cu v giáo dc ca công
tác xã hi, mt k thut ca phát trin c
21
n ngh nhm nâng cao hiu bit v phòng, chng bo lc
i dân t
Th góp phy công tác giáo dc cng nhm hn ch bo lc
i ph n ta bàn nghiên cu.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hong bo li ph n.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Ph n ng b bo lc g 18 tui tr lên.
Cán b ch: hi
nông dân, hi ph n, giáo dc,
i dân a bàn nghiên cu (bao gm c nam gii và n gii)
6. Giả thuyết nghiên cứu
Giáo dc cng trong phòng chng bo li vi ph n
t n ra ht sng và
phong phú v c hình thc và ni dung.
Công tác giáo dc cng trong phòng chng bo li vi
ph n t c nhng kt
qu n.
S hài lòng cc
cng
7. Câu hỏi nghiên cứu
Giáo dc cng trong phòng chng bo li vi ph n
tPhú Th dii các hình thc và
n nào?
22
Nam gii có hành vi bo l i).
Ph n ng b bo l i).
Mt s nhà qun lý c a bàn nghiên cu:
Chính quy - i; Các t chh: hi ph n, hi
nông dân, cán b i- i, giáo
dc, công an- i.
Tng s có 54 cuc phng vn sâu
y, tng s có 54 cuc phng vn sâu và 7 cuc tho lun nhóm
c tin hành trên 9 thôn (t thôn n thôn 9) c
8.2. Phương pháp định lượng
Nghiên cc tin hành bng cách kho sát bng bng hi. Nghiên
cu thc hin phng vu ý kin bng bng hi, theo hai b
bng hi: B bng hi dân gm có 22 câu hi và b bng hi
dành cho cán b cng gm có 15 câu hi.
ng tham gia bao gm:
N n m c
nhóm ph n b bo ln nhóm ph n bo l
c la chn phng vn t 18 tui tr lên- nhng
tui knh ca pháp lut Vit Nam. Tng s i
dân tham gia kho sát bng bng hi.
Cán b ca các a bàn nghiên cu: Chính quyn
Các t chc : hi ph n, hi nông dân, cán b
xã h, giáo dc, công an. Tng s 20 cán b.
Khái quát mẫu điều tra
Kt qu nghiên cu ti Bng 2.1 cho thy, mu tra nghiên cu
u c: ngh nghip, tôn giáo, gii tính nam và n, vi c
24
i dân b bo lc, hong b bo l có th c bc tranh
nghiên cu toàn c v bo l phòng chng
12
10,0
Không có vic làm
4
3,4
3
Tôn giáo
120
100
Pht giáo
94
78,3
Thiên chúa giáo
17
14,2
Không theo tôn giáo
9
7,5
4
Thời gian kết hôn (năm)
120
100
<3
17
14,2
3-5
36
30,0
6-10
52
Thp
13
13,0
(Nguồn: Theo kết quả điều tra, 2013)
Giới tính: Tr nhnh tính, s c
ng i. T l gii tính ca h