Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,
là đối tượng lao động độc đáo, đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương
thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi
trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt
các nhân tố khác của môi trường. Chính vì vậy sử dụng đất hợp lý là một
phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các
nước trên thế giới cũng như của nước ta hiện nay.
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km
2
.
Những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%. Diện
tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. Đất đai trên
thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm
35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại
Dương chiếm 6%). Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh
lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất
lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người. Nhu cầu của con người ngày
càng tăng đã gây sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Đất nông
nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông
sản. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo
quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
toàn cầu.
Những năm gần đây ở Việt Nam đã hình thành những vùng sản xuất
tập trung với khối lượng nông sản hàng hoá lớn và mang tính kinh doanh rõ
rệt: lúa gạo và rau quả thực phẩm vùng đồng bằng sông Hồng; lúa gạo và rau
quả thực phẩm, thuỷ hải sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; cà phê, cao su
ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Trong cả nước đã xuất hiện hàng chục vạn
trang trại gia đình và hàng triệu hộ kinh doanh tiểu điền mà ở đó lượng nông
- Ý nghĩa học tập: Nghiên cứu đề tài là cơ hội tiếp để sinh viên tiếp cận
với công việc thực tế, đồng thời củng cố thêm phần lý thuyết đã được học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trang bị cho sinh viên khi ra trường có kiến thức
áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được
tốt hơn.
2
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những vấn đề về đất đai
2.1.1.1 Khái niệm về đất
- Theo VV.Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vật
thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của
5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khớ hậu và tuổi thọ địa phương.
- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt,
thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản
và nước ngầm trong lũng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con
người và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại.
2.1.1.2 Phân loại đất đai
Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật đất đai 2008,
đất đai nước ta được phân loại theo các nhóm sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông
nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn
và đất ở tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây
dựng công trỡnh sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công
cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh
xuất khác.
5. Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định, về vị trí con người không
thể di chuyển theo ý muốn của mình được.
6. Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cữu, nếu biết sử dụng
hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp đất sẻ không bị hư hỏng, ngược
lại có thể tăng tính sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng đất.
2.1.2. Quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.2.1. Khái niệm
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng
4
như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13 nội
dung quy định tại điều 6 Luật đất đai 2008. Nhà nước đó nghiên cứu toàn bộ
quỹ đất của từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính
để nắm chắc hơn về cả số lượng và chất lượng. Đưa ra các phương án về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai.
Đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch, sử dụng có hiệu quả ở hiện tại và bền vững trong tương
lai, tránh hiện tượng phân tán đất và đất bị bỏ hoang hóa.
2.1.2.2. Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế, xã hội, và đời sống nhân dân. Cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ
đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xó hội của đất
nước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho
Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện
pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn
bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế
- xó hội cú hệ thống, cú căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
Ngày 18/06/1949 thành lập Địa chính trực thuộc Bộ Tài chính.
Ngày 05/03/1952 Chính phủ ban hành điều lệ tạn thời về sử dụng công
điền, công thổ nhằm đảm bảo chia ruộng đất có lợi cho dân nghèo.
Ngày 14/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh ban hành luật cải
cách ruộng đất.
Năm 1954 cuộc cải cách ruộng đất cơ bản đó hoàn thành.
Ngày 03/07/1958 có chỉ thị 345/TTg cho tái lập hệ thống địa chính
trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ giải
thửa và sổ sách địa chính.
Năm 1960, hợp tác hóa nông nghiệp cơ bản đó hoàn thành 90% đất
canh tác được tập thể hóa, hình thức tập thể ruộng đất ra đời. Hiến pháp của
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã quy định rõ 3 hình thức sở hữu về đất
đai như sau:
- Sở hữu toàn dân
- Sở hữu tư nhân
6
- Sở hữu tập thể
Sau mùa xuân năm 1975 Miền nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng, đất
nước được thống nhất, nhà nước có chủ trương kiểm kê, thống kê đất đai
trong cả nước. Để thực hiện được nội dung này, Chính phủ đả ra quyết định
số 69/CP ngày 20/06/1977 về công tác kiểm kê trong cả nước.
Ngày 07/11/1979 Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 404/CP thành
lập Tổng cục Quản lý ruộng đất thuộc chính phủ.
Các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương thuộc UBND các cấp theo
Nghị định này. Tổng cục quản lý ruộng đất có trách nhiệm trước Hội đồng
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai đối với toàn bộ ruộng đất
trên lảnh thổ cả nước.
Ngày 01/07/1980 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Hiến
pháp mới, trong đó tại điều 19, điều 20 của hiến pháp đả khẳng định:” Đất đai
thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”. Để quản lý sử
cập, chưa đỏp ứng được tình hình đổi mới của đất nước. Vì vậy, Hiến pháp
1992 ra đời, trong đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân" (Điều 17),
"Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,
đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" (Điều 18). Để phự hợp với
giai đoạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ thể hoá Hiến
pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1987, ngày 14
tháng 7 năm 1993, Quốc hội khoá IX thụng qua Luật Đất đai 1993.
Có thể nói Luật Đất đai 1993 (gồm cả Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật đất đai 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất
đai 2001) là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới
của Đảng và Nhà nước ta. Những kết quả đó đạt được trong quá trình thực
hiện Luật Đất đai 1993 là rất nhiều và đó thỳc đẩy phỏt triển kinh tế, gúp
phần ổn định chính trị - xó hội. Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh
chúng về kinh tế - xó hội, pháp luật về đất đai mà nòng cốt là Luật Đất đai
1993 cũng bộc lộ rõ những hạn chế.
Vì vậy để khắc phục những thiếu sót trên, thực hiện Nghị quyết số
12/2001/QH ll về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá
XI (2002-2007), Quốc hội đó tiến hành xõy dựng Luật đất đai mới thay thế
cho Luật Đất đai 1993. Ngày 26 tháng 11 năm 2008, tại kỳ họp thứ 4, Quốc
hội khoá XI đó thông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai 2008.
8
2.3. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý đất đai
Cơ sở khoa học của công tác quản lý sử dụng đất được thể hiện cụ thể
thông qua các văn bản phát luật do Nhà nước ban hành:
- Thông tư 735/NN/ĐC ngày 24/10/1974 của Bộ nông nghiệp về
“kiểm tra quản lý và sử dụng ruộng đất”.
- Chỉ thị 231/TTg ngày 24/09/1974 của Thủ tướng Chính phủ về việc
“nhấn mạnh tăng cường công tác quản lý ruộng đất ”.
- Nghị định số 85/199/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về việc
sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 64.
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 30/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định công
tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất lâu dài;
- Thông tư số 1/2010/TT-BTN&MT ngày 13/04/2010 của Bộ tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện mộ số điều nghị định
181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật đất đai.
- Thông tư số 02/2010/TT-BTN&MT hướng dẫn nghị định số
149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép
thăm dò, khai thác, xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 04/2010/QĐ-BTN&MT về việc hướng dẫn quy trình
lập và điều chỉnh quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 10/2010/QĐ-BTN&MT về việc ban hành định mức
kinh tế - kỷ thuật lập và điểu chỉnh quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 13/2010/QĐ-BTN&MT về việc phân công nhiệm
vụ, quyền hạn, chức năng nhiệm vụ của vụ của thẩm định và đánh giá tác
động môi trường;
Để tiếp tục đáp ứng với yêu cầu đổi mới, ngày 26/11/2008 Luật đất đai
năm 2008 ra đời và tại diều 6 đó quy định 13 nội dung về quản lý Nhà nước
về đất đai, gồm (Luật đất đai,2008).
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
10
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
- Đất nông nghiệp là 19.188.349 ha,chiếm 60.10 % :
+ Đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 34,6%
+ Đất nông nghiệp ở Đồng bằng Bắc Bộ chiếm 14,56%
Tuy Đảng và Nhà nước đả hết sức quan tâm về công tác quản lý đất đai
nhưng công tác này vẫn diễn ra một cách chậm chạp, mắc nhiều thiếu sót, hạn
chế đến công tác quản lý và bất cập trong công tác ban hành văn bản luật. Hệ
thống văn bản còn thiếu tính đồng bộ chưa thật sự cụ thể dẩn đến hiện tượng
chồng chéo, mâu thuẫn giữa chính văn bản ban hành. Hơn nữa, công tác tuyên
truyền còn hạn chế về cả nội dung và hình thức, dẩn đến tài nguyên đất bị sử
dụng không được triệt để và không đúng mục đích. Từ khi có luật đất đai
năm 2008 được ban hành rộng khắp cả nước và sự đầu tư quy hoạch của nhà
nước thì đất đai trở nên có giá và đả có thời kỳ đất đai trở thành hàng hoá
trong nền kinh tế thị trường bất động sản. Sau một năm thi hành luật đất đai
năm 2008, thực hiện nhiệm vụ của thủ tướng chính phủ tại chỉ thị số
05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 về việc kiểm soát thi hành luật đất đai năm
2008, Bộ Tài nguyên và môi trường đả rà soát, kiểm tra công tác quản lý nhà
nước về đất đai trong phạm vi cả nước tại 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, 160 quận, huyện ,thị xã, thành phố thuộc tỉnh ;159 xã, phường , thi
trấn…hầu hết UBND cấp tỉnh đã có văn bản chỉ đạo, có kế hoạch triển
khai cụ thể các văn bản quy phạm về đất đai như : về giá đất, về bồi
thường, hỗ trợ tái định cư, về hạn mức giao đất ở, về hạn mức công nhận
đất ở có vườn ao, về thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
2.4.1. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Đối với cấp tỉnh: Tại thời điểm kiểm tra chỉ còn tỉnh Tuyên Quang
và 6 tỉnh mới chia tách là chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
xét duyệt.
- Đối với cấp huyện: Đó có 411/668 đơn vị đó được xét duyệt quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010
(chiếm 62%), 119 đơn vị đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử
bản hướng dẫn thi hành Luật tạo ra một khoảng thời gian thiếu quy định để
thực hiện. Trong khi đó, nhiều nội dung thay đổi cơ bản giữa quy định trước
và sau Luật đất đai năm 2008 nên không có quy định để chuyển tiếp. Đây là
nguyên nhân dẫn đến một số tỉnh trong 6 tháng cuối năm 2004 có số lượng dự
án đầu tư được làm thủ tục giao đất, cho thuê đất tăng vọt. Công tác lập, điều
13
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiến triển chậm, số lượng đơn vị cấp
huyện, xã chua có quy hoạch, kế hoạch đất được xét duyệt cũn thiếu (38% ở
cấp huyện và 45% ở cấp xó ).
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn thiếu bất cập và còn nhiều sai
phạm. Việc thu hồi đất để thực hiện dự án đó gúp phần quan trọng để phát triển
kinh tế - xó hội. Nhưng cùng với việc thu hồi đất thì các cấp, các nghành cần quan
tâm đến các vấn đề về bố trí tái định cư cho những người bị thu hồi đất.
Luật đất đai năm 2008 đời đó đánh dấu một bước chuyển biến rừ rệt
trong hệ thống phỏp luật đất đai, nó đó thể hiện được bản chất đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện sở hữu.
2.5. Công tác quản lý và sử dụng đất đai ở tỉnh Bắc Giang
Bắc giang là một tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai và khoáng
sản. Địa lý lãnh thổ không những có nhiều vùng đồi núi cao, mà còn có nhiều
vùng đất trung du trải rộng xen kẽ các vùng đồng bằng phì nhiêu. Bắc Giang
nằm ở toạ độ địa lý từ 21
0
07’ đến 21
0
37’ vĩ độ Bắc. Từ 105
0
53’ đến 107
0
02’
kinh độ Đông
chỉnh bổ sung quy chế đấu giá Quyền sử dụng đất
- Quyết định số: 240/QĐ-UB của UBND tỉnh về việc ban hành
mước giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh ngày
23/12/2010
- Quyết định số: 288/QĐ- UBND của chủ tịch UBND tỉnh về việc
chia tác thôn Vân Cốc- xã Vân Trung- huyện Việt Yên- tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 134/QĐ-UB ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc ban hành quy định mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có
vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Sau khi Luật đất đai 2008 có hiệu lực thi hành, tỉnh Bắc Giang tiến
hành phổ biến luật mới đến người dân, do đó công tác quản lý đất đai trên địa
bàn được thực hiện nghiêm túc
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những kết quả đó đạt được
thì công tác này ở tỉnh vẫn còn một số hạn chế sau:
- Hồ sơ, tài liệu, bản đồ vừa thiếu, vừa biến động nhiều không kịp
chỉnh lý.
- Mức độ am hiểu pháp luật về đất đai của người dân còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực có chuyên môn để tổ chức thực hiện còn thiếu và
chưa đồng đều.
15
Tình hình vi phạm về quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn
khá phức tạp, xảy ra nhiều vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất như:
Giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, thu lệ phí sử dụng đất, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích
gây lãng phí, hoang hoá
2.6 Công tác quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Việt Yên
2.6.1 Tình hình quản lý đất đai
Việt Yên là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, có
phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Tân Yên.
đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, việc thực hiện kế
hoạch sử dụng đất hàng năm, công tác đo đạc bản đồ địa chính chưa xong,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất ổn định lâu dài, vẫn còn
một số tồn tại.
* Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện
Là một đơn vị hành chính sự nghiệp VPĐKQSDĐ huyện Việt Yên tổ
chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo hệ thống văn bản đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, cụ thể:
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 88/2010 /NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Chính
phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Luật Đất đai 2008.
- Nghị định số 69/2010 /NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
- Quyết định số 134/QĐ-UB ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc ban hành quy định mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có
vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính
Hồ sơ địa giới hành chính của huyện gồm:
- Bản đồ địa giới hành chính huyện với tổng diện tích tự nhiên là
17.156,62 ha
- Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính của huyện.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai còn một số tồn tại cần khắc phục như sau:
- Việc công khai hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo
quy định của Luật đất đai làm tốt, tuy nhiên do công tác tuyên truyền còn hạn
chế, nên chưa thu hút được sự quan tâm của người dân.
18
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt (năm 2008),
trong quá trình thực hiện, một số chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng đất của một số
lĩnh vực chưa đáp ứng được so với nhu cầu (đất công nghiệp -TTCN, đất dịch
vụ, đất ở đô thị, ).
- Còn thiếu kinh nghiệm trong việc lập quy hoạch, quản lý quy hoạch
chưa được chặt chẽ, triệt để, chưa có sự phối hợp trong công tác chỉ đạo điều
hành giữa các ngành và giữa UBND huyện với UBND các xã, thị trấn, nên
việc triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp sau quy hoạch chưa
đạt hiệu quả cao.
- Công tác lập quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm
ở cấp xã chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các ngành, chưa bám sát
các quy hoạch ngành đã được phê duyệt trên địa bàn.
*. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Chỉ đạo thực hiện đúng thủ tục, trình tự thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
theo quy định của pháp luật, ít có khiếu nại xảy ra và giải quyết tốt các khiếu
nại phát sinh về đền bù giải phóng mặt bằng.
- Lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và tổ chức thực hiện: công tác quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử
dụng đất hàng năm. Năm 2010 Phòng đã tiếp nhận và hướng dẫn hoàn thành
việc lập hồ sơ chuyển mục đích 25 hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất từ
đất nông nghiệp sang giao đất ở cho nhân dân với diện tích là 14.07 ha và 01
hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất sang xây dựng sản suất kinh doanh
với diện tích là 1.1ha, sau khi có quyết định giao đất Phòng đã chỉ đạo các xã
giá hoặc theo giá do nhà nước quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
* Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất
Trong những năm qua Uỷ ban nhân dân huyện Việt Yên đã thực hiện khá
tốt việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất thông qua một số công tác cụ thể sau:
20
- Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho, tặng, thế chấp bảo lãnh bằng tài sản gắn liền
với quyền sử dụng đất.
- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng
đất trong trường hợp nhà nước thu hồi đất.
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra kiểm tra được thực hiện tại huyện dựa theo nguyên tắc
trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đó là: mọi vi phạm hành
chính phải được phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với trách nhiệm của chính
quyền cấp cơ sở; với công tác thanh tra, kiểm tra đất đai. Việc xử phạt vi phạm
hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả
do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định.
- Trong năm 2010 huyện đã tổ chức được 03 cuộc thanh tra; nội dung
trọng tâm là kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất của các xã, thị
trấn, việc sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình cá
nhân ở các xã, thị trấn trong huyện.
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra các sai phạm được phát hiện như:
việc tự chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản
của các hộ gia đình cá nhân khi chưa có quyết định cho phép của cấp có thẩm
Đã phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện kiểm tra đôn đốc
thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đã có hiệu
lực: tổng số các quyết định phải tổ chức thực hiện 10, Đã tổ chức thực hiện 5;
Chưa thực hiện 5 Quyết định, 5 Quyết định này ở xã Hoàng Ninh và đã có chỉ
đạo yêu cầu tổ chức thực hiện.
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trước khi có Luật Đất đai 2008, trong tổ chức bộ máy quản lý nhà
nước, việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất và thực
hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sử
dụng đất đai thực tế. Từ khi huyện triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, đơn
giản thủ tục hành chính thì tình trạng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng,
chuyển quyền sử dụng đất đã có những chuyển biến tích cực.
2.6.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích đánh giá kết quả kiểm kê đất đến ngày
01/01/2010 của 19 xã, thị trấn và kết quả điều tra bổ sung về hiện trạng sử
dụng đất từ thực địa, một số vấn đề về số liệu kiểm kê và hiện trạng sử dụng
đất tóm tắt như sau
22
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên năm 2010
Thứ
tự
Mục đích sủ dụng Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích tự nhiên 17.156,62 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 10.728,27 62,53
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8.731,23 50,89
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 8.511,21 49,61
Tự Lạn, Việt Tiến).
- Về hiện trạng sử dụng quỹ đất: Theo Luật đất đai năm 2008, tổng diện
tích tự nhiên của huyện 17.156,62 ha được chia thành 3 nhóm chính, diện tích
cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: 10.728,27 ha, chiếm 62,53% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 55.14,22ha, chiếm 32,14 %.
- Đất chưa sử dụng: 914,13 ha, chiếm 5,33%.
Như vậy quỹ đất của huyện đã được sử dụng vào các mục đích phát triển
kinh tế - xã hội khá triệt để (trên 94%), quỹ đất chưa sử dụng còn rất ít (5,3%)
2.6.3. Về giao đất, chuyển quyền và cấp GCN Quyền sử dụng đất
Trong giai đoạn 2008-2010 huyện Việt Yên đã thực hiện khá tốt công
tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cụ thể huyện đã
cấp được 43.549 giấy cho 1.945,89 ha chiếm 18,33 % tổng diện tích cấp được
của huyện.
Đây là một kết quả đáng mừng nó chứng tỏ công tác cấp giấy chứng
nhận trên địa bàn huyện nói riêng, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung là
đang đi đúng hướng. Tuy nhiên con số trên cũng chưa thật sự là mục tiêu mà
chúng ta cần đạt tới vì vậy trong những năm tới để công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung, địa bàn huyện
Việt Yên nói riêng gặt hái được những kết quả như chúng ta đặt ra thì đề nghị
các cấp các ngành có liên quan cần sâu xát hơn nữa, cần có những chính sách,
chủ trương, văn bản hướng dẫn cụ thể quy định về công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất . Đồng thời cần có những chính sách động
viên các cán bộ, anh chị em làm ở những địa bàn phức tạp.
24
2.7. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Bích Sơn-
huyện Việt Yên- tỉnh Bắc Giang
2.7.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã.
Tổng diện tích đất đai trong ranh giới hành chính xã là 820.17 ha, chiếm
3,89% diện tích đất tự nhiên huyện Việt Yên.