Giáo án vật lý 8 Học kì 2 - Pdf 48

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Điều chỉnh:

3/1/2016
8A(5/1/2016) ; 8B(7/1/2016)

Tuần: 20
Tiết: 19

.........................................................................................................................

Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đương đi. Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng,
ròng rọc động (nếu có thể giải được bài tập về đòn bẩy).
2) Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng
đường dịch chuyển để xây dựng được định luật công.
3) Thái độ
- Thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
Một lực kế loại 5N; một ròng rọc động; một quả nặng 200g; một giá có thể kẹp vào
mép bàn; một thước đo đặt thẳng đứng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Lớp

8A

C1: F1 = F2
2
và cách tiến hành thí nghiệm.
nghiệm.
- GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho - Các nhóm HS nhận dụng C2: S2 = 2S1
các nhóm.
cụ thí nghiệm và tiến hành C3: A1= F1.S1
1
- GV: Hướng dẫn các bước thí thí nghiệm.
A2= F2.S2 = F1.2.S1
2
nghiệm.
= F1.S1
- GV: Yêu cầu HS xác định quãng - HS làm thí nghiệm, quan
Vậy A1= A2
đường dịch chuyển và số chỉ của sát theo hướng dẫn của GV.
C4: Dùng ròng rọc động
lực kế trong hai trường hợp, ghi
được lợi hai lần về lực
kết quả vào bảng kết quả TN
thì thiệt hai lần về
(14.1).
đường đi nghĩa là không
-GV: Yêu cầu HS so sánh lực F1
được lợi gì về công.
và F2.
- HS xác định quãng đường
- Hãy so sánh hai quãng đường đi S1, S2 và số chỉ của lực kế
được S1 và S2?
trong hai trường hợp và điền

5. Hướng dẫn HS ở nhà (5 phút)
+ Học và nắm kỹ kết luận.
+ BTVN: - Câu 6 (SGK); 14.1; 14.4 (SBT)
Khuyến khích HS giải các bài tập (*) trong SBT.
+ Đọc để hiểu phần “Có thể em chưa biết”.
+ Đọc trước bài “CÔNG SUẤT” để chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................

________________________________________________________________________

3


Ngày soạn:
Ngày giảng:
Điều chỉnh:

9/1/2016
8A(11/1/2016) ; 8B(14/1/2016)

Tuần: 21
Tiết: 20

.........................................................................................................................

Bài 15: CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

Tạo tình huống học tập
- Mục tiêu: Hiểu được công suất là đại lượng đặc trưng cho cơ năng, thực hiện công
nhanh hay chậm của 1 chuyển động cơ học.
- Dụng cụ: Hình 15.1, bảng con.
- Câu hỏi tình huống (từ câu hỏi kiểm tra bài cũ) ở câu a, c, d đều có công cơ học được
sinh ra nhưng làm thế nào để biết ai khác hơn ai để sinh ra công nào nhanh hơn?
4


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập tình huống
- Bài tập tình huống: BT hình
15.1. Tổ chức thực hiện C1, C2.
- Tính theo phương án c, d.
- Tổ chức thực hiện C3.
- Mục tiêu: Hiểu được công suất là
công thực hiện được.
- Công thức tính công suất, đơn vị
công suất.
- Tìm hiểu về công suất.
+ Thông báo công thực hiện trong
1 đơn vị thời gian gọi là công suất.
- Nêu cách tính công thực hiện
được trong cùng một thời gian
theo phương án d.

- Cá nhân trả lời.
trong 1s là:
- Tìm hiểu về đơn vị công suất.
960 : 60 = 16 (J)
- Đơn vị công suất được tính như
C3: (1) Dũng
thế nào?
(2) trong cùng 1s dũng
- Nếu công A là 1J, thời gian t là
thực hiện được công lớn
1s thì công suất là gì?
hơn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất
-

Từ kết quả bài toán, HS lắng
thông báo khái niệm công suất, nghe, nhắc lại và ghi vào
biểu thức tính công suất.
vở.
Gọi HS nhắc lại.

5

II - Công suất
1/ Khái niệm
- Công suất là đại lượng
cho biết khả năng thực
hiện công nhanh hay
chậm của con người hay
máy móc.

gọi là oát, kí hiệu W
1W = 1J/s
1kW (kilôoát) = 1000W
1MW (Mêgaoát)
= 1000kW
= 1 000 000W

Hoạt động 4: Vận dụng
- Công suất cho ta biết điều gì?
- Em hiểu như thế nào khi nói
công suất cuả 1 chiếc quạt là 35W.
+ Hướng dẫn h/s thực hiện C4,
C5, C6.
+ Làm bài tập, phiếu bài tập.
+ Hướng dẫn về nhà câu C6 (nếu
còn thời gian giải ngay tại lớp)

- Cá nhân trả lời: Công
suất cho biết khả năng
sinh công trong 1 giây.
- VD: Trong 1 giây quạt
thực hiện được công là
35J.
- Cá nhân trả lời

IV. Vận dụng
C4:
Tóm tắt:
A1= 640J
An

1
Công suất của Dũng:
A2

P2 = t = = 16W
2
C6:
v = 9km/h = 2,5m/s
v = ⇒ s = v.t
A = F.s = F.v.t
P = = = F.v
P = 200.2,5 = 500W
4. Củng cố
+ Đọc “Có thể em chưa biết”.
+ Làm bài tập SBT.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc kiến thức lý thuyết.
- BTVN:
+ Xem bài 16: Cơ năng
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................

________________________________________________________________________

7


Ngày soạn:
Ngày giảng:

Vắng

8A

8B

2. Kiểm tra bài cũ
* Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị từng đại lượng trong công thức?
- Bài tập 15.2
- Khái niệm
- Công thức
- Đơn vị
- Bài tập:
A = 10000.40 = 400000J
t = 2h = 7200s
P=

A 400000
=
= 55,55W
t
7200

3. Bài mới
Tổ chức tình huống học tập
- Mọi vật chuyển động hay có độ cao so với mặt đất thì đều có năng lượng. Năng lượng
đó gọi cgung là cơ năng.
8


khả năng sinh công?
-->Khái niệm thế năng hấp
dẫn.
-Nếu vật nằm trên mặt đất
thì có thế năng hấp dẫn
không? HS trả lời C1
-Càng đưa vật lên cao so mặt
đất thì thì thế năng hấp dẫn
có thay đổi không?
-Thế năng hấp dẫn phụ thuộc
vào mốc tính độ cao mà ta
chọn trước (mặt đất, mặt
bàn, ...)
- Cùng độ cao nhưng các vật
có khối lượng khác nhau thì
thế năng hấp dẫn có khác
nhau không?
-Yêu cầu HS cho ví dụ.
-GV giới thiệu thí nghiệm
H16.2
-Cho HS làm thí nghiệm
H16.2 và trả lời C2 theo
nhóm.

-H16.1b vật có khả năng II- Thế năng
sinh công. Vậy nó có cơ 1/ Thế năng hấp dẫn
năng.
-Cơ năng của vật có được do
vị trí của vật so với mặt đất
gọi là thế năng hấp dẫn.

NỘI DUNG GHI BẢNG

-Lò xo bị nén tức là nó bị
biến dạng so với lúc đầu →
thế năng.
-Nếu lò xo bị nén càng nhiều
thì sao?
=>Thế năng đàn hồi và sự
phụ thuộc của nó.
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng
- Vật nằm trên mặt đất thì
không có thế năng, nếu vật
chuyển động trên mặt đất có
cơ năng không?
- Đó là một dạng khác của
cơ năng gọi là động năng
- Vậy khi nào vật có động
năng?
- Làm thí nghiệm như H16.3
- Yêu cầu HS trả lời C3, C4,
C5 và hoàn thành kết luận.
- Động năng phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- GV làm TN như trên nhưng
thay đổi vị trí của quả cầu A
trên mặt phẳng nghiêng (cao
hơn, thấp hơn), thay quả cầu
khác có khối lượng lớn hơn.
- Yêu cầu HS trả lời C6, C7,
C8


Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, dặn dò về nhà
+ Vận dụng: cho HS trả lời
C9,C10 cá nhân, HS khác
nhận xét.
- GV thống nhất câu trả lời

- Trả lời C9, C10
IV- Vận dụng
- HS khác nhận xét
C9: thí dụ: vật đang chuyển
- Trả lời theo sự hướng dẫn động trong không trung;
của GV
con lắc lò xo đang chuyển
10


HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

- Nêu các ví dụ chứng minh động ...
Trình bày câu trả lời cá C10: hình a) thế năng
nhân, lớp nhận xét thống
b) động năng
nhất câu trả lời
c) thế năng
4. Củng cố

Làm được các bài tập.
2. Kỹ năng đổi các đơn vị
3. Thái độ tích cực khi ôn các kiến thức cơ bản..
B - CHUẨN BỊ
-HS: xem lại tất cả các bài trong chương; trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập SGK.
-GV: bảng phụ trò chơi ô chữ
- Đề kiểm tra 15’ (4 mã đề)
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Lớp

8A

8B

Vắng
2. Bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV

HOẠT ĐỘNG
CỦA HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HĐ1: Kiểm tra,:
HS nộp vở cho
Kiểm
tra

Cho HS trình bày
phần trả lời của
nhóm mình.
Các nhóm khác
nhận xét
Hoàn chỉnh câu
trả lời đúng.
-

Hoạt động 3: Vận dụng
Thảo luận theo B- VẬN DỤNG:
nhóm
I-Khoanh tròn chữ cái đứng đứng trước
Đại diện nhóm câu trả lời mà em cho là đúng:
trả lời.
1. D 4. A
Nhóm
khác 2. D 5. D
nhận xét.
3. B 6. D
II- Trả lời câu hỏi:
1Vì nếu chọn ôtô làm mốc thì cây
sẽ chuyển động tương đối so ôtô và người
2Tăng lực ma sát lên nút chai giúp
nút chi dễ xoay ra khỏi miệng chai.
3Lúc đó xe đang lái sang phải.
4Dùng dao sắc lưỡi mỏng đồng thời
ấn mạnh lên dao để tăng áp suất → vật bị cắt
dễ hơn
5FA = Pvật = d.V


6
7 B A N
8
9 L

13

T
G
D
U

U
N
A
C

O
H
O
C

N
A
Đ
A

N G
G Đ O I


14


Tuần:
Tiết:

24
23

Ngày soạn:
Ngày dạy:

25/1/2016
8A(1/2) ; 8B(4/2)

Bài 19 - CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các
hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Bước đầu nhận biệt được TN mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa TN mô hình
và hiện tượng cần giải thích.
- Biết các chất cấu tạo không liền một khối.
- Hiểu các vật chất được cấu tạo gián đoạn từ những hạt riêng biệt, giữa chúng có
khoảng cách.
- Vận dụng hiểu biết và cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực
tế đơn giản.
2. Kỹ năng
- Làm thí nghiệm và giải thích hiện tượng.


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
còn lại đã biến đi đâu?
- Để trả lời câu hỏi này mời cả
lớp cùng học bài mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
- Các chất nhìn có vẻ như liền
- Các chất có cấu tạo
Theo dõi sự
một khối nhưng có thực chúng liền
từ các hạt riêng biệt
trình bày của GV
một khối không? Ta tìm hiểu phần
không?
I.
- Kết luận: Các chất
- Yêu cầu HS đọc phần thông
được cấu tạo từ các hạt
Quan sát nhận riêng biệt nhỏ hơn (gọi là
tin
- Thông báo nguyên tử, phân xét
nguyên tử, phân tử)
tử
- Treo tranh phóng to hình
19.2, giới thiệu kính hiển vi hiện
đại cho HS biết kính này có thể
phóng to lên hàng triệu lần.
- Tiếp tục treo tranh hình 19.3


qua thí nghiệm.

không được 100cm3

- Yêu cầu HS giải thích C2.

hỗn hợp ngô và cát.

-

Gọi HS đọc phần giải thích C2

-

trong SGK
→ Giữa các phân tử, nguyên tử có

-

Lấy 50cm3 cát đổ vào
50cm3 ngô rồi lắc nhẹ ta

Giải thích theo ý không thu được 100cm3 ngô
kiến của nhóm.

-

khoảng cách hay không?



nguyên tử có khoảng cách.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, hướng dẫn làm bài tập
-

Hướng dẫn HS làm tại lớp các - Làm việc theo sự III-Vận dụng:
bài tập trong phần vận dụng C3, hướng dẫn của GV
C4, C5

-

-

- Trả lời C3, C4, C5

xen vào khoảng cách giữa

Lưu ý HS sử dụng thuật ngữ:

các phân tử nước và ngược

hạt riêng biệt, nguyên tử, phân tử.
-

Hs trả lời
Các phân tử được cấu tạo thế Hs đọc

nào?
-


- Học bài và làm bài tập 19.1--> 19.7 SBT
- Xem trước bài mới bài 19
IV. RÚT KINH NGHIỆM

......................................................................................................................................................................................................................................................................

________________________________________________________________________

17


Tuần: 25
Tiết: 24

Ngày soạn: 5/2/2016
Ngày dạy: 8A(15/2) ; 8B(18/2)
BÀI 20: PHÂN TỬ - NGUYÊN TỬ
CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

I- MỤC TIÊU

Giải thích được chuyển động Brao: sự chuyển động không ngừng giữa các
nguyên tử, phân tử.

Biết sự chuyển động của phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ của
vật.

Vận dụng: giải thích các hiện tượng khuếch tán.

Kỹ năng: rèn kỹ năng tư duy, so sánh, giải thích hiện tượng liên quan đến sự

Hãy giải thích?
*Tổ chức tình huống học
tập: Như SGK
Họat động 2: Tìm hiểu thí nghiệm Bơ- Rao
18


GV dùng tranh phóng to HS: Đọc thông tin SGK
I. Thí nghiệm Bơ -Rao
thông báo lại kết quả.
Mô tả lại TN bơ - rao: - Quan sát: Các hạt phấn hoa
-Năm 1827 nhà bác học trong nước bằng kính hiển vi.
người Anh (Brao) phát - Kết quả: Chúng chuyển động
hiện thấy các hạt phấn hoa không ngừng về mọi phía.
trong nước chuyển động
không ngừng về mọi phía.
Nêu kết quả?
HS: Tiếp thu, ghi kiến
thức trọng tâm theo GV.
Họat động 3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử
GV: Nhắc lại thí nghiệm mô HS đọc thông tin, thảo II. Các phân tử, nguyên tử
hình: Trộn rượu với nước và luận nhóm để trả lời C1, chuyển động không ngừng
yêu cầu HS trả lời:
C2, C3.
C1: Quả bóng tương tự như
C1?
hạt phấn hoa.
C2?
C2: Các HS tương tự như các
C3?

nguyên tử, phân tử liên quan
GV nhận xét, đánh giá câu
đến nhiệt độ nên chuyển động
trả lời của HS.
này được gọi là chuyển động
19


Chuyển động của các phân
nhiệt.
tử có liên quan như thế nào
đến nhiệt độ?
GV: Chốt các phương án trả
lời, ghi bảng.
Họat động 5: Vận dụng – Củng cố
GV: giới thiệu C4 (H20.4) - Cá nhân trả lời các câu IV. Vận dụng
để hs nêu hiện tượng hỏi
* Hiện tượng khuếch tán:
khuếch tán:
Nhận xét các câu trả
Là hiện tượng nguyên tử,
- Tổ chức HS làm C5, 6 lời
phân tử của chất này chuyển
phần vận dụng, đọc phần - C4: Các phân tử nước động xen kẽ, hoà lẫn vào giữa
ghi nhớ.
và đồng sunphat đều nguyên tử, phân tử của chất
Cho HS khác nhận xét chuyển động không ngừng kia.
câu trả lời của bạn.
về mọi phía, nên các phân - C5: Do các phân tử khí
GV hoàn chỉnh các câu tử đồng sunphat có thể chuyển động không ngừng về

15/2/2016
8A(22/2) ; 8B(25/2)

Bài 21: NHIỆT NĂNG
I. MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ
của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
II. CHUẨN BỊ:
Một quả bóng cao su; một miếng kim loại; một phích nước nóng; một cốc thủy tinh.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Lớp

8A

8B

Vắng
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu kết luận về sự chuyển động nhiệt của nguyên tử, phân tử trong chất?
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm hình 21.1 trang 74
- Cho HS nhận xét độ cao quả bóng mỗi - HS trả lời câu hỏi
lần nảy lên.
- Cơ năng của quả bóng có được bảo

cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
cao thì các phân tử,
- Hãy tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt nguyên tử cấu tạo nên
năng và nhiệt độ?
vật chuyển động càng
- GV gợi ý: Có một cốc nước, nước trong nhanh.
cốc có nhiệt năng không? Tại sao?
- Nhiệt độ của vật
- Nếu đun nóng, thì nhiệt năng của nước
càng cao thì nhiệt
có thay đổi không? Tại sao?
năng của vật càng
- Từ đó HS tìm được mối liên hệ giữa
tăng.
Nhiệt năng và nhiệt độ.
Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng
- Chuyển ý: HS nhắc lại định nghĩa nhiệt - HS suy nghĩ.
II. CÁC CÁCH
năng?
LÀM THAY ĐỔI
- Từ định nghĩa nhiệt năng cho biết khi - Nước trong cốc có NHIỆT NĂNG:
nào thì nhiệt năng của vật thay đổi? Khi nhiệt năng, vì ..
nào thì tổng động năng của các phân tử
cấu tạo nên vật bị thay đổi? Khi nào - Khi đun nóng thì
động năng bị thay đổi? (GV giới thiệu nhiệt năng của nước
sang hoạt động 3)
tăng, vì ..
- Hoạt động nhóm: GV cho các nhóm
- Nhiệt năng của một
thảo luận để tìm ra các cách để làm biến

Nhiệt năng của miếng kim loại thế nào?
- GV đưa thêm một tình huống: Một
miếng kim loại đang nóng vào cốc nước
lạnh thì sau một thời gian nhiệt độ và
nhịêt năng của kim loại có thay đổi
không?
- Từ đó GV hình thành định nghĩa và đơn
vị nhiệt năng. Công là số đo cơ năng
được truyền đi, nhiệt lượng là số đo nhiệt
năng được truyền đi, nên công và nhiệt
lượng có cùng đơn vị là Jun.

- HS thảo luận nhóm.
- Dùng búa đập lên
miếng kim loại.
- Cọ xát miếng kim
loại lên mặt bàn.
- Thả miếng kim loại
vào cốc nước nóng.

- Phần nhiệt năng mà
vật nhận thêm được
(hay mất bớt đi) trong
quá trình truyền nhiệt
gọi là nhiệt lượng.
- Kí hiệu nhiệt lượng
là Q.
- Đơn vị nhiệt lượng
- Thảo luận nhóm và là Jun (J)
đưa ra câu trả lời.

d. Cả a, b, c đều sai
23


2. Khi nhiệt năng của vật càng lớn thì:
a. Nhiệt độ của vật càng cao.
b. Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh.
c. Vật càng chứa nhiều phân tử.
d. Cả a, b, c đều đúng
3. Chỉ ra câu phát biểu đầy đủ nhất?
a. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào
gọi là nhiệt lượng.
b. Phần nhiệt năng mà vật mất đi gọi
là nhiệt lượng.
c. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào
hay mất đi được gọi là nhiệt lượng.
d. Cả a, b, c đều không đầy đủ.
4. Củng cố, hướng dẫn về nhà
- HS đọc ghi nhớ SGK.
- BTVN: 21.1-21.10 SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
________________________________________________________________________

24


Tuần: 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm
GV: Hướng dẫn HS làm Bài tập HS thảo luận trả lời câu các
trắc nghiệm
câu hỏi
Bài 1. Khi chuyển động nhiệt của
các phân tử cấu tạo nên vật chậm
đi thì đại lượng nào sau đây thay
đổi? Chọn câu trả lời đúng
A. Nhiệt độ của vật
B. Khối lượng của vật
C. Thể tích của vật.
D. Các đại lượng trên đều thay
đổi.
Bài 2. Trong điều kiện nào thì
hiện tượng khuếch tán giữa hai
chất lỏng có thể xảy ra nhanh
hơn?
A. Khi nhiệt độ tăng
B. Khi nhiệt độ giảm
C. Khi thể tích chất lỏng lớn.
D. Khi trọng lượng riêng của chất
lỏng lớn
25

NỘI DUNG
I. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status