CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM .. - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ LUẬT
----------------

ĐỊCH VĂN BẰNG
MSSV: 1154060022

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM - MỘT
SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH LUẬT KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ LUẬT
----------------

ĐỊCH VĂN BẰNG
MSSV: 1154060022

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN THEO LUẬT
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM - MỘT
SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH LUẬT KINH TẾ

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Địch Văn Bằng

i


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................


LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i
MỤC LỤC..........................................................................................................iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................1
1.3 Phạm vi nghiên cứu:...................................................................................1
1.4 Phương pháp nghiên cứu:...........................................................................2
1.5 kết cấu chuyên đề........................................................................................2
PHẦN 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ
CHỒNG VÀ CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI
KỲ HÔN NHÂN..................................................................................................3
2.1 Các khái niệm chung:...................................................................................3
2.1.1 Chế độ hôn nhân và gia đình là gì?...........................................................3
2.1.2 Hôn nhân là gì?..........................................................................................3
2.1.3. Gia đình là gì?............................................................................................3
2.1.4. Thời kỳ hôn nhân là gì?............................................................................4
2.1.5. Tài sản là gì?..............................................................................................4
2.1.6. Quan hệ nhân thân là gì?..........................................................................4
2.2 Khái quát chung về Chế độ tài sản chung của vợ chồng:..........................4
2.2.1. Khái niệm chế độ tài sản chung của vợ chồng:.......................................4
2.2.2 Căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng...........................................6
2.2.3 Mục đích của việc sử dụng tài sản chung của vợ chồng.........................7
2.3 Sơ lược vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
trong pháp luật Hôn nhân & gia đình Việt nam...............................................7
2.3.1 Khái niệm về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
.............................................................................................................................. 7
2.3.2 Cơ sở của sự thay đổi các quy định về chia tài sản chung của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật Hôn nhân & gia đình việt nam..........8
2.3.3 Sự thay đổi của chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời

Một số ví dụ minh họa:......................................................................................23
4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy phạm pháp luật..................28
KẾT LUẬN........................................................................................................30
PHỤ LỤC............................................................................................................. 1
GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP........................................................1
1. Tên cơ quan: ..................................................................................................1
2. Địa chỉ: ...........................................................................................................1
3. Sơ nét về sử hình thành, tồn tại và phát triển của Tòa án nhân dân tỉnh
Đăk Nông.............................................................................................................1
4. Lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của đơn vị...................................2
5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của ủy Tòa án Nhân dân tỉnh Đắk Nông...............2
6. Nhận xét sơ bộ của sinh viên về nơi thực tập................................................2
7. Vị trí và công việc mà sinh viên được phân công, những việc sinh viên đã
thực hiện trong thời gian thực tập tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.........3
8. Những vấn đề pháp lý phát sinh từ đơn vị có thể dùng để nghiên cứu và
viết báo cáo chuyên đề thực tập.........................................................................3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................5

v


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển, đa dạng của đời sống kinh tế - xã hội đã và đang làm bộc lộ
nhiều điểm chưa hợp lý của pháp luật hiện hành. Trong đó, chia tài sản chung của
vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là một trong những vấn đề của Luật Hôn nhân
và gia đình cần được quan tâm, sửa đổi, bổ sung để phù hợp hơn với xu thế phát
triển của xã hội để xây dựng một đất nước văn minh, giàu đẹp. Đặc biệt, trên
thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

vật lịch sử. Nhưng tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp
tổng hợp, tham khảo; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháp liệt kê…
1.5 kết cấu chuyên đề
Phần 1: Phần mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5 Kết cấu chuyên đề
Phần 2: Khái quát chung về chế độ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn
nhân
Phần 3: Nội dung của quy định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn
nhân
Phần 4: Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng
tại tòa án nhân dân tỉnh Đăk Nông và một số kiến nghị.

2


PHẦN 2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CHUNG
CỦA VỢ CHỒNG VÀ CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ
CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

2.1

Các khái niệm chung:

2.1.1 Chế độ hôn nhân và gia đình là gì?
Theo khoản 3, Điều 3 LHN&GĐ năm 2014 thì: “Chế độ hôn nhân và gia

được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân” (theo khoản 13,
Điều 3 LHN&GĐ năm 2014).
2.1.5. Tài sản là gì?
Trong k LHN&GĐ năm 2014 hông có định nghĩa thế nào là tài sản, do đó
ta có thể hiểu khái niệm này theo điều 163 BLDS năm 2005 như sau: “Tài sản
bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

2.1.6. Quan hệ nhân thân là gì?
Là nhóm quan hệ chủ đạo và có ý nghĩa quyết định trong các quan hệ hôn
nhân và gia đình. Trong đối tượng điều chỉnh của LHN&GĐ thì các quan hệ
nhân thân không mang tính chất tài sản là chủ yếu như quan hệ nhân thân giữa vợ
- chồng, giữa cha mẹ - con cái.... Trong nhiều trường hợp các quan hệ nhân thân
có ý nghĩa quyết định chi phối các quan hệ tài sản (nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha
mẹ - các con, giữa vợ - chồng...).

2.2 Khái quát chung về Chế độ tài sản chung của vợ chồng:
2.2.1. Khái niệm chế độ tài sản chung của vợ chồng:
Gia đình là một trong các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật thực
hiện các giao dịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của gia đình. Hầu hết, các giao dịch
của gia đình mang nội dung kinh tế và gia đình là một chủ thể quan trọng trong
đời sống kinh tế.

4


Nhằm đảm bảo lợi ích cho vợ, chồng, tôn trọng quyền sở hữu tài sản riêng
thì pháp LHN&GĐ đã quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng để phân
biệt với tài sản riêng của vợ chồng. Như vậy, Chế độ tài sản chung của vợ chồng
có thể được hiểu như sau: “ chế độ tài sản của vợ chồng là tổng thể các quy phạm
pháp luật điều chỉnh về (sở hữu) tài sản của vợ chồng, bao gồm các quy định về

Thứ nhất: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất,
kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác
trong thời kỳ hôn nhân.
Căn cứ theo điều 9 NĐ126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 thì: “Những
thu thập hợp pháp khác” của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể là tiền
thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng thưởng xổ số, mà vợ, chồng có được hoặc tài sản
mà vợ chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ Luật Dân Sự 2005
như: Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được ai là chủ
sở hữu (Điều 239); Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm
được tìm thấy(Điều 240); Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh
rơi, bỏ quên ( Điều 241); Điều 247, 248, 249, 250, 251 và 252…trong thời kỳ
hôn nhân.
Thứ hai: Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
Thứ ba: Những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
Đặc biệt, quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản
chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết
hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận. Ngoài
ra, khi vợ, chồng tranh chấp với nhau về tài sản riêng nhưng không có chứng cứ
chứng minh đó là tài sản riêng của mỗi bên, thì tài sản này cũng được xác định là
tài sản chung.
Tóm lại: Những tài sản được xem là tài sản chung của vợ chồng khi nó
thỏa mãn các dấu hiệu đó là: Tài sản phải được hình thành hợp pháp trong thời
kỳ hôn nhân, những tài sản mà hình thành trước khi kết hôn và những tài sản mà
vợ chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân chỉ trở
thành tài sản chung của vợ chồng khi có thỏa thuận. Vợ chồng có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Việc xác
6


lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị

quy định pháp luật liên quan đến tài sản có ý nghĩa vô cùng to lớn, thiết thực.
7


Mặc dù, pháp luật đã đề cập tới chế định chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ
hôn nhân, thế nhưng vẫn chưa có một quy định nào của pháp luật đưa ra khái
niệm khái quát về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Dựa vào bản chất của vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời
kỳ hôn nhân được quy định trong LHN&GĐ năm 2014 và Nghị định
126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 thì em xin đưa ra khái niệm cơ bản về chia tài
sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau: “Chia tài sản chung của
vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là việc vợ chồng cùng nhau thỏa thuận hoặc
thông qua cơ chế Tòa án để chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung của vợ
chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do
chính đáng khác hoặc phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ và chồng. Việc chia tài
sản chung của vợ chồng được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân và hậu quả của
việc chia tài sản chung này không làm chấm dứt quan hệ nhân thân, không dẫn
tới việc vợ chồng ly hôn”.
2.3.2 Cơ sở của sự thay đổi các quy định về chia tài sản chung của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật Hôn nhân & gia đình việt nam.
Việc ban hành LHN&GĐ năm 2014 đã góp phần xây dựng, hoàn thiện và
bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ, xây dựng chuẩn mực pháp lý cho
cách ứng xử của các thành viên trong gia đình; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của các thành viên trong gia đình. Ngoài ra, còn có nhiệm vụ kế thừa và phát huy
truyền thống, đạo đức tốt đẹp của gia đình việt nam.
Với chế độ hôn nhân một vợ một chồng là hình thức hôn nhân thứ tư trong
lịch sử. Đây là hình thái hôn nhân tiến bộ nhất trong lịch sử. Hôn nhân một vợ
một chồng là quan hệ hôn nhân được xây dựng giữa một người đàn ông và một
người đàn bà, cùng cộng đồng thực hiện nghĩa vụ, quyền hôn nhân và gia đình
theo quy định của pháp LHN&GĐ. Hôn nhân một vợ một chồng dưới chế độ xã

phần xây dựng một đất nước phát triển về kinh tế, vững mạnh về chính trị.
2.3.3 Sự thay đổi của chế định chia tài sản chung của vợ chồng trong thời
kỳ hôn nhân trong hệ thống pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt nam.
Trong hệ thống pháp LHN&GĐ Việt nam dù ở những chế độ xã hội khác
nhau nhưng đều có các quy định về: Chia tài sản chung của vợ chồng ở mức độ

9


khác nhau, tác giả sẽ đi phân tích để thấy được sự thay đổi của chế định trên
được thể hiện sau:
Trong pháp luật thời kỳ phong kiến: Pháp luật dưới các triều đại phong
kiến Việt Nam hầu như thiếu vắng các quy định về quan hệ tài sản giữa các thành
viên trong gia đình, giữa vợ và chồng đặc biệt là chia tài sản chung của vợ chồng.
Trong đó, Bộ Quốc triều hình Luật dưới Triều Lê chỉ dự liệu một số trường hợp
chia tài sản của vợ chồng khi một bên vợ, chồng chết trước (Điều 374, Điều 375,
Điều 376), còn đến Bộ Hoàng Việt Luật Lệ dưới triều Nguyễn không có quy định
nào về chia tài sản chung của vợ chồng. Bởi lẽ, theo quan niệm truyền thống của
người phương đông thì hôn nhân được tách thành xuất phát từ lợi ích của gia
đình, để xây dựng gia đình, duy trì nòi giống, các yếu tố tình cảm với những lợi
ích về tinh thần được coi trọng hơn các yếu tố tài sản. Trong suốt thời kỳ hôn
nhân, toàn bộ của cải của vợ chồng tạo thành khối cộng đồng, chế độ tài sản của
vợ chồng là chế độ cộng đồng tài sản.
Trong thời kỳ Pháp thuộc các quy định về chia tài sản của vợ chồng đều
thể hiện sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng, sự bất công đối với người vợ, bảo vệ
quyền của người gia trưởng - người chồng trong gia đình. Do đó, trong thời kỳ
này thì chưa có một quy định nào cụ thể về vấn đề chia tài sản chung của vợ
chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Khi Luật Hôn nhân & gia đình đầu tiên của nhà nước Việt nam ra đời năm
1959 cũng không đặt ra vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn

như nâng cao đời sống gia đình. Để tránh làm cho gia đình phải ly hôn vì xu thế
phát triển kinh tế cung như nhu cầu xã hội hóa thì việc chia tài sản chung trong
thời kỳ hôn nhân là một vẫn đề thời sự được cả xã hội quan tâm hiện nay.

11


PHẦN 3
NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA
VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN.
3.1

Ý nghĩa của việc quy định chia tài sản chung của vợ

chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Với những chính sách, biện pháp thì nhà nước đã tạo điều kiện để công
dân xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ các chức
năng của mình. Việc quy định vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời
kỳ hôn nhân trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là một trong những quy
định tiến bộ giúp ổn định quan hệ gia đình khi chưa cần thiết phải ly hôn, đảm
bảo quyền lợi chính đáng của các thành viên trong gia đình.
Vấn đề trên ngày càng được nhiều người quan tâm, nó cũng được sửa đổi
để phù hợp hơn với nhu cầu của xã hội. Đặc biệt, đầu tư, sản xuất kinh doanh,
quá trình giao thương, trao đổi, buôn bán nhiều loại mặt hàng với nhiều sự cạnh
trạnh về giá cả, chất lượng, kèm với những rủi ro không thể tránh khỏi. Do đó,
việc quy định về vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng giúp cho các thành viên
mạnh dạn trong kinh doanh thương mại mà không ảnh hướng tới đời sống gia
đình. Bên cạnh đó với những quy định mới của luật hôn nhân và gia đình năm
2014 cũng nhằm đảm bảo quyền lợi của người thứ ba khi tham gia giao dịch liên
quan tới tài sản của vợ chồng tránh những rủi ro tạo sự công bằng và đảm bảo sự

chuyện tiền bạc gây ra, hai người lại thỏa thuận chia khối tài sản chung ra để vợ
có thể tự quyết định việc đầu tư, chồng cũng thoải mãi giao dịch. Cả hai thống
nhất tuy chia của cải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn nguyên vẹn, nhưng thực tế dù
quyết tâm gìn giữ, vợ chông ông Đắc vẫn suốt ngày lục đục. Cả hai thỏa thuận
chia đôi khoản đóng góp cho gia đình. Chồng lo tiền điện thoại, tiền sủa xe, tiền
học cho con, vợ lo tiền thức ăn, tiền thuê người giúp việc, mua sắm quần áo, tiền
gas. Mới đây cả hai cãi nhau một trận ra trò chỉ vì lý do nhỏ nhặt trong gia đình.
Để tiết kiệm gas nên bà Lan đã nấu nước bằng ấm điện rồi mới dùng nước đó chế
biến thức ăn. Ông chồng bảo: “Cô thật nhỏ mọn, bòn tiền của tôi từng cắt”. Bà
vợ thì bảo “anh mới hẹp hòi, có chút tiền điện mà cũng tính toán với vợ”. Tâm sư
với chuyên viên tư vấn tâm lý bà Lan đau khổ nói: “tưởng chia tài sản thì vợ
chồng sẽ thoải mãi hơn với nhau, ai ngờ… Giờ cả hai đều có cảm giác xa lạ thế
nào ấy”. ( />13


Thứ hai: Nếu vợ chồng không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy
nhiên pháp luật hiện hành không quy định thế nào là không thỏa thuận được và
việc chia được áp dụng theo quy định tại khoản 3 điều 38 luật này về nguyên tắc
chia khi vợ chồng có yêu cầu.

3.3

Điều kiện chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ

hôn nhân đang tồn tại.
3.3.1

Điều kiện về nội dung: Chia một phần hoặc chia toàn bộ tài sản

chung.

chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, bởi chỉ cần “theo đề ngị của vợ chồng”
là đã có thể chia tài sản chung. Từ quy định mở này, các cặp vợ chồng có thể dễ
dàng thỏa thuận chia tài sản chung miễn sao họ thấy là được tự do về quyết định
về tài sản của mình.
Trường hợp 2: Chia toàn bộ tài sản chung của vợ chồng.
Điều kiện để chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được
quy định tại khoản 1, 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định
như sau: Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài
sản chung của vợ chồng theo quy định tại điều 59 của luật này.
Đối với trường hợp này: Vợ chồng chỉ còn ràng buộc nhau ở quan hệ nhân
thân, còn quan hệ tài sản chung của hai người thì không còn tồn tại. Như vậy, đây
được xem là hiểm họa tiềm ẩn trong quan hệ hôn nhân, vì vợ và chồng chẳng còn
một sự quan tâm nào đến việc phát triển kinh tế chung của gia đình. Mỗi người
chỉ mải đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ…, để nhằm mục đích kiếm
được những lợi nhuận cao nhất không phải vì lợi ích của gia đình, mà vì lợi ích
của riêng bản thân người chồng hoặc người vợ. Trong quan hệ hôn nhân mà
không quan tâm đến trách nhiệm của người vợ và chồng đối với nhau và bổn
phận của mỗi người trong quan hệ đối với nhau và đối với gia đình, thì Quan hệ
hôn nhân đó chỉ là một loại quan hệ xã hội thông thường. Khi đó ý nghĩa xã hội,
ý nghĩa văn hóa, nét đẹp truyền thống trong quan hệ gia đình Việt Nam sẽ bị phá
vỡ và quan hệ gia đình, nhất là quan hệ hôn nhân chỉ tương tự như một tổ hợp
sản xuất, mà yếu tố tình cảm, bổn phận của vợ chồng đối với nhau sẽ ngày càng
bị làm cho lu mờ vì kinh tế gia đình không còn tồn tại.

15


3.3.2 Điều kiện về hình thức.
Điều kiện hình thức chia theo luật định được quy định tại khoản 2, 3 Điều
38 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và từ các điều 9 đến điều 14 Nghị định

nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có quyền chia
tài sản chung. Khi chia tài sản chung thì hậu quả pháp lý của vấn đề trên được
tách thành hai mảng đó là về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản, phần này em
sẽ phân tích để làm rõ như sau:
3.5.1 Về quan hệ nhân thân.
Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm
thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng. Mặc dù, có sự phân
chia tài sản giữa vợ và chồng nhưng việc thực hiện các nghĩa vụ về nhân thân
vẫn phải tiếp tục thực hiện. Trong thực tế, các cặp vợ chồng vì muốn tiến hành
các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh riêng không muốn ảnh hưởng tới đời
sống gia đình, tránh những rủi ro đáng tiếc trong hoạt động đàu tư, sản xuất kinh
doanh của mình. Mặt khác, có một số trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân vì trong quan hệ gia đình có sự rạn nứt, mâu thuẫn, bất hòa điều này
ảnh hưởng tới các thành viên trong gia đình. Vợ, chồng vẫn có đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ về nhân thân đối với nhau và với gia đình như nghĩa vụ chung thủy,
thương yêu, chăm sóc nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm.
3.5.2 Về quan hệ tài sản.
Khi vợ chồng phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì quan hệ
hôn nhân vẫn tồn tại, về quan hệ tài sản được xác định như sau:
Căn cứ theo Điều 40 LHN&GĐ năm 2014 quy định là: “Trong trường hợp
chia tài sản chung của vợ chồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được
chia thuộc sở hữu riêng của mỗi người; phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc
sở hữu chung của vợ chồng”.
Ngoài ra, hậu quả pháp lý của vấn đề này còn được quy định rõ tại Điều
14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 bao gồm:
17


“(1)Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm
chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status