TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG
KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN & PTNT
BỘ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y
--------------------
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH 1
NGÀNH THÚ Y
THEO DÕI KẾT QUẢ MỔ LẤY THAI (CESAREAN SECTION)
TRÊN CHÓ TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU - BÌNH
THỦY
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
MSSV: 16ST09N002
LỚP: TC THÚ Y K10
Sóc Trăng, 12/2017
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG
KHOA NÔNG NGHIỆP - THỦY SẢN & PTNT
BỘ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y
------------
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH 1
NGÀNH THÚ Y
THEO DÕI KẾT QUẢ MỔ LẤY THAI (CESAREAN SECTION)
TRÊN CHÓ TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU - BÌNH
THỦY
thể hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Xin kính gửi đến Trạm Thú Y Liên Quâṇ Ninh Kiều - Bình Thủy lời cảm ơn chân
thành và da diết vì đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập, nhiệt tình giúp đỡ em để em
hoàn thành được quá trình thực tập làm báo cáo. Chuyến đi thực tâpp̣ giáo trình 1 được
thực hiện trong khoảng thời gian 3 tuần. Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về cách chẩn
đoán bệnh, quan sát và ghi nhận, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do
vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn
thiện hơn. Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp
tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Trân trọng.
Sóc Trăng, ngày 5 tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ tên)
Trần Thị Ngọc Bích
1
MỤC LỤC
Trang
Lời cám ơn……………………........………………………………………………...…..i
Mục lục………………………………………………......…………………........………ii
Danh sách bảng................................................................................................................iii
Danh sách hình.................................................................................................................iv
ĐẶT VẤN ĐỀ………………...………………….......….....................…………..............1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................2
1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ THỂ HỌC.........................................................................3
1.1.1. Cơ thể học vùng bụng.................................................................................................3
CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP...........................17
2.1. Phương tiện thực tập....................................................................................................17
2.1.1. Thời gian...................................................................................................................17
2.1.2. Địa điểm thực tập.....................................................................................................17
2.1.3 Đối tượng thực tập.....................................................................................................17
2.4.1. Dụng cụ....................................................................................................................17
2.4.2. Vị trí xây dựng.........................................................................................................19
2.4.3. Khí hậu....................................................................................................................19
2.4.4. Quy mô hoạt động...................................................................................................19
2.4.5 Thuốc thú y tại trạm.................................................................................................20
2.2. Phương pháp thực tập.................................................................................................20
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN......................................................................21
3.1. Biện pháp phòng và điều trị tại trạm thú y.................................................................21
3.2. Một số trường hợp đẻ khó tại trạm...........................................................................21
3
3.2.1. Nguyên nhân..........................................................................................................21
3.2.2. Triệu chứng............................................................................................................22
3.2.3.Tỷ lệ chó đẻ khó theo giống ...................................................................................22
3.3. Phương pháp thực hiện..............................................................................................23
3.3.1. Vật liệu và dược phẩm............................................................................................23
3.3.2.Tại phòng khám.......................................................................................................24
3.3.3. Tại phòng phẫu........................................................................................................24
3.3.4. Chuẩn bị trước khi phẫu thuật.................................................................................25
3.3.5. Tiến hành mổ...........................................................................................................25
3.3 6. Chăm sóc hậu phẫu..................................................................................................29
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................30
4.1. Kết luận......................................................................................................................30
Hình 2.5 Các khu vực để thuốc................................................................................20
Hình 3.1 Hình ảnh một số loại thuốc dùng trong phẫu thuật...................................23
Hình 3.2 Đưa con vật lên bàn và tiến hành mổ.................................................................26
Hình 3.3 Đưa chó con ra ngoài.........................................................................................27
Hình 3.4 Chó con sau khi mổ lấy thai...............................................................................28
Hình 3.5 Đang tiến hành may tử cung..............................................................................29
Hình 3.6 Kết thúc bằng đường may da ở thành bụng.......................................................29
Hình 3.7 Chó mẹ cho con bú sữa đầu...............................................................................30
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong thời kỳ phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới và
khu vực. Theo xu hướng mở cửa hội nhập toàn cầu, nhiều giống vật nuôi nói chung và
chó nói riêng đã được nhập vào nước ta làm phong phú hơn sự đa dạng sinh học.
Chó là con vật thông minh, trung thành, rất mến chủ. Nhờ vậy, chó không chỉ đơn thuần
là những vật nuôi thông thường mà trở thành thú cưng, làm bạn, thành viên trong gia đình
của con người.
Tuy nhiên, chó được chăm sóc nhiều nhưng vẫn khó tránh khỏi những trường hợp khó
khăn như bệnh tật và khó khăn trong việc sinh đẻ. Vì thế, việc chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe cho chó cũng rất được quan tâm và xem trọng hiện nay.
Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện
pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn
bảo vệ cho những chó cưng sắp được làm mẹ và giúp những chó con được sinh ra an toàn
và khỏe mạnh nên đề tài: “THEO DÕI KẾT QUẢ MỔ LẤY THAI (CESAREAN
SECTION) TRÊN CHÓ TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU - BÌNH
THỦY”được tiến hành.
3
1.2.1 Dây rộng
Hình 1.1 Cấu tạo cái cơ quan sinh dục chó cái
(http://www.vietpet.com)
Hai dây rộng tử cung là những nếp gấp phúc
mô để treo các cấu tạo sinh dục bên trong, trừ âm
đạo. Mỗi dây gồm 3 phần:
- Màng treo từ cung:
1.2.2 Noãn sào (buồng trứng)
Bắt nguồn từ phần trên xương chậu và vùng
dưới thắt lưng để bám vào cạnh của đoạn trước
Là 2 cơ quan hình trứng nằm trong 2 túi buồng trứng (hình hạt đậu), phía sau thận và
âm đạo, cổ tử cung, thân và sừng tử cung.
nằm 2 bên xoang bụng. Mỗi buồng trứng dính bởi dây riêng vào tử cung và bởi dây treo
vào cân mạc ngang của bụng, ngay phía trong của
xương
Mặt ngoài buồng
- Màng
treosườn
ốngchót.
dẫn trứng:
trừng tròn lồi, mặt trong là đường đi vào của các mạch máu và dây thần kinh gọi là tể
Nối tiếp phần trên để bám vào các ống dẫn
noãn.
đượckhe hẹp ở
Túilên
thông
vàonoãn
xoang
phúc
mô thấy
qua một
bằng mắt thường. Khi nang Graaf vỡ, sẽ phóng
thích
noãn gọi là sự rụng trứng.
mặt
trong.
Khi nang noãn vỡ, xoang của nang sẽ đọng máu gọi là hồng thể. Sau đó lớp tế bào của
nang phát triển và tích nhiều mô mỡ gọi là thể vàng hay hoàng thể. Nếu thụ thai, thể vàng
sẽ phát triển rất lớn và tồn tại lâu. Nếu không có sự thụ thai, hoàng thể sẽ teo dần và cuối
cùng tạo thành một sẹo gọi là bạch thể.
Buồng trứng có chức năng sản sinh các noãn sào và các kích thích tố sinh dục cái.
1.2.3. Ống dẫn trứng
Hay còn gọi là vòi Fallope, là một ống ngoằn nghèo nối chuyền từ buồng trứng đến tử
cung. Ở đầu sau ống dẫn trứng có đướng kính nhỏ nhưng càng về phía noãn sào, càng lớn
dần, đến buồng trứng nở rất rộng, bao phủ phần lớn noãn sào. Phần mở rộng này gọi là
loa vòi hay phểu ống dẫn trứng. Ở khoảng giữa, loa có một nếp gấp thông với một lỗ nhỏ
gọi là lỗ bụng vòi.
Trứng rụng sẽ rơi vào phểu vào ống dẫn trứng và đi tiếp vào tử cung.
Cấu tạo ống dẫn trứng gồm 3 lớp:
- Lớp áo trơn bên ngoài, dính trực tiếp với màng treo ống dẫn trứng.
- Lớp cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong.
4
5
Xuất phát ở cạnh dưới sừng tử cung đến nối với đáy thành bụng chỗ vòng bẹn sâu của
kênh bẹn.
Hình 1.2 Vị trí thai chó "làm tổ" ở hai sừng
tử cung.
1.2.5. Âm đạo
Phần tiếp nối phía sau của cổ tử cung, là đường đi của bào thai, nơi tiếp nhận cơ
quan sinh dục của thú đực, nằm hoàn toàn trong xoang chậu. Là một ống cơ có tiết diện
dãn nở rất lớn. Nếu nhìn từ phía ngoài rất khó phân biệt ranh giới giũa âm đạo và tử
cung.
Phía trên của âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới với bàng quang và ống thoát
tiểu.
Phía sau của âm đạo nối với âm hộ tại một bờ liên kết, có lỗ của ống thoát tiểu từ
bàng quang đổ vào.
Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Áo trơn ở bên ngoài, gồm phần lớn là mô liên kết đàn hồi, phía trước được phần sau
màng bụng bao phủ.
- Áo cơ gồm có 2 lớp: cơ dọc ở ngoài và cơ bụng ở trong.
- Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc, nhờ đó âm đạo có thể tăng đường kính rất lớn.
1.2.6. Tiền đình
6
Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau. Phía trước tiền đình có một nếp
hiện động dục.
Thời gian mang thai từ 57 – 63 ngày. Số con bình quân trong 1 lứa đẻ từ 4 – 6 con.
Theo Nguyễn Văn Thành (2004), có 4 giai đoạn biểu hiện động dục trong 2 chu kỳ,
thông thường chu kỳ xảy ra sau giai đoạn nghỉ ngơi kéo dài 15 tuần.
*Giai đoạn tiền động dục:
Xảy ra trước giai đoạn động dục.
Kéo dài từ 8- 13 ngày.
Tăng kích thước cơ quan sinh dục, có sự phát triển của nang trứng, làm thoái hóa hoàng
thể của chu kỳ trước.
Tử cung phát triển lớn, niêm mạc tử cung xung huyết, phù nề và các tuyến tử cung tăng
tiết.
Giai đoạn này chó có biểu hiện sưng âm hộ do phù xung huyết và có dịch màu hồng.
*Giai đoạn động dục:
Sự bắt đầu và kết thúc giai đoạn này là thời điểm đánh giá chính xác duy nhat61cua3
chu kỳ động dục và dùng để xác định chiều dài của chu kỳ:
+ Chó cái có biểu hiện tìm đực và đứng yên cho đực giao phối.
+ Những tuyến ở tử cung, cổ tử cung và âm hộ tăng tiết dịch nhầy, biểu mô âm hộ và tử
cung xung huyết, cổ tử cung mở (giúp tinh trùng đi qua).
Theo các chuyên gia nên giao phối kép ngày 10 và ngày 12 hoặc ngày 11 và ngày 13 kể
từ ngày đầu tiên có biểu hiện động dục là hiệu quả.
*Giai đoạn sau động dục:
8
Kéo dài khoảng 2 tháng, nhìn chung bộ phận sinh dục trở lại bình thường nếu chó không
mang thai, chó cái không muốn gần đực, không cho nhảy lên lưng, không tiết dịch.
Ngược lại chó có thai thì hàm lượng estrogen giảm dần, thể vàng xuất hiện và phân tiết
progesterone, các tế bào biểu mô dần sừng hóa, cổ tử cung dần dần đóng lại.
*Giai đoạn nghỉ ngơi:
Thời gian cho sữa
Tuồi dứt sữa
Mùa phối giống
Tuồi thọ
(1) Theo Spira H.R, (1988)
9
Bình quân
10 tháng
1 năm
8 ngày
6 - 8 tháng
Biến động
7 - 13tháng (1)
7 - 13 tháng (2)
6 – 10 ngày (1)
59 – 66 ngày (1)
3 - 4 con
6 – 7 con
7 - 8 con
6 tuần
8 - 9 tuần
Tháng 1,2
13 - 17 năm
1 - 5 con (1)
10
Ở giai đoạn này, thân nhiệt thú thường thấp hơn bình thường, âm đạo và cổ tử cung giãn
nở. Theo Pamela A.Davol (2000), thân nhiệt thú giảm do sự giảm hàm lượng
progesterone trong máu.
Tử cung co thắt từng cơn nhưng không có dấu hiệu của sự co thắt thành bụng. Thú trở
nên bứt rứt, khó chịu.
Giai đoạn 2: Tống thai
Tùy thuộc vào số lượng chó con, thông thường kéo dài từ 6 - 12 giờ.
Khi chó con đầu tiên đến vùng xương bồn chân, thì cơn rặn đẻ mạnh hơn, bọng đái
trống, màng nhau rách tạo sự trơn trượt đường sinh dục, nếu tống thai có cả bọc nhau, chó
mẹ sẽ dùng răng cắn xé ăn lại bọc nhau và dây rốn, liếm sạch chó con, chó cái rời ổ và
quay lại sau khi có cơn rặn tiếp.
Chó con thứ 2 được tống ra bất cứ lúc nào đến 2 giờ sau, đôi khi dài hơn (cần can thiệp
khi quá 2 giờ).
Có 3 dấu hiệu cho biết chó mẹ đã vào giai đoạn 2 của quá trình sanh:
- Có sự chảy dịch thai ở âm hộ.
- Thành bụng co thắt.
- Thân nhiệt trở về bình thường (Theo Cathrina Linde Foesberg và Annelie Eneroth,
1994).
Giai đoạn 3: Tống nhau
Sau mỗi lần tống thai 15 phút, nhau thường được tống ra, một vài trường hợp có thể tống
ra cùng với chó con kế tiếp, đôi khi ra cả bọc nhau chứa chó con bên trong.
Chó mẹ ăn lại lá nhau và liếm sạch nước ối của mình, đây là vấn đề xác định và biết khi
chó mẹ bị sót nhau.
1.7. SỰ ĐẺ KHÓ
Theo Sille VM (1983), khi quá trình đẻ bị kéo dài thì gọi là đẻ khó. Theo Darvelid và
Linde Forberg (1994), đẻ khó trên chó có thể là do sự tắt nghẽn hoặc do tử cung co bóp
ra ngoài âm hộ hoặc đưa cả 2 chân sau và mông ra ngoài âm hộ.
Các tư thế bất thường của chó con:
12
- Tư thế đẻ ngược: Chân sau và mông chó con ra trước. Tuy nhiên tư thế này đôi khi
không gây nên đẻ khó.
- Tư thế mông ra trước: Có thể gây đẻ khó.
- Tư thế nghẹo đầu ra sau hoặc bên hông: Có thể gây đẻ khó.
Hình 1.5 Đầu chó con nghẹo ra sau
(http://www.intl.elsevierhealth.com/e-book/pdf/974.pdf)
1.7.2. Đẻ khó do hẹp khung xương chậu
Sự tắc nghẽn thường xảy ra do sự kết hợp của thai lớn và đường sinh dục hẹp. Những
nguyên nhân gây hẹp đường sinh dục bao gồm hẹp khung chậu, hẹp âm đạo hay:
- Cơ thể chó cái tơ chưa phát triển hoàn chỉnh và được cho phối giống sớm.
- Chó có xương chậu hẹp là do bẩm sinh (di truyền) hay do còi cọc, suy dinh dưỡng (nhất
là giai đoạn sơ sinh), chó nhỏ vóc...
1.7.3. Đẻ khó do tử cung co bóp kém
Tử cung co bóp kém là một nguyên nhân quan trọng gây nên đẻ khó, có thể do nguyên
phát hoặc thứ phát.
1.7.3.1. Tử cung co bóp kém do nguyên nhân nguyên phát
Thường do những nguyên nhân sau:
- Tử cung chó mẹ căng quá mức do thai có chứa quá nhiều con.
- Chó mẹ bị stress hay quá lo âu ở lần đẻ đầu tiên.
13
+ Chó đã tự đẻ ra được vài con.
+ Qua chụp hình X - Quang xác định còn ít con, nằm đúng tư thế và đã di chuyển đến
xương chậu.
+ Sau khi can thiệp bằng kéo thai do thai lớn, sai tư thế, giúp chó tiếp tục đẻ tự nhiên cho
những con sau.
1.8.2. Biện pháp can thiệp bằng tay
Sau khi kiểm tra, nhận định tư thế bất thường của thai, các trở ngại và quyết định can
thiệp bằng cách kéo thai, chúng ta tiến hành như sau:
- Cột miệng chó lại và nhờ người chủ giữ đầu chó.
- Bôi trơn âm đạo và tay đã đeo găng tiệt trùng.
- Xoa bóp vùng bụng làm tăng hiệu quả, kích thích tử cung co bóp và tạo lực ép đẩy thai
ra ngoài.
(1) Đối với trường hợp đầu thai đưa ra trước:
+ Đưa ngón trỏ và ngón giữa hướng tới đầu bào thai. Nếu chân đưa ra không đúng thì
phải chỉnh lại cho đúng rồi mới lôi chó con ra.
+ Dùng pince đỡ đẻ không có mấu, kẹp vào hàm dưới kéo thai ra.
+ Dùng móc (móc tử cung) đưa qua miệng, móc vào hàm dưới và ngón trỏ tay còn lại
nâng hàm dưới lên nhằm tránh làm đứt hàm dưới hoặc lưỡi của thai.
Hình 1.6 Tư thế can thiệp bằng tay
(http://www.intl.elsevierhealth.com/e-book/pdf/974.pdf)
15
(2) Đối với chó con đưa đuôi ra trước:
+ Dùng ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, chèn ngón giữa vào giữa hai chân tại khuỷu
chân, ngón trỏ và ngón áp út còn lại áp chặt 2 chân chó con vào nhau, rồi từ từ kéo theo
cơn co rặn đẻ.
CHƯƠNG II
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP
2.1. PHƯƠNG TIỆN THỰC TẬP
2.1.1. Thời gian
Quá trình đi thực tập từ ngày 13/11/2017 - 03/12/2017.
2.1.2. Địa điểm thực tập
Trạm thú y liên quận Ninh Kiều - Bình Thủy, số 24 Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
2.1.3. Đối tượng thực tập
Các chó cái mang thai có dấu hiệu đẻ khó được người nuôi đem đến khám.
2.4.1. Dụng cụ
- Dụng cụ dùng để chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, bàn khám...
- Dụng cụ phẫu thuật:
+ Lò hấp khử trùng.
+ Bàn mổ, dao mổ, dụng cụ banh vết mổ, khăn trùm phẫu thuật.
+ Kéo phẫu thuật, kéo cắt lông, dụng cụ cạo lông.
+ Pince cầm kim, Pince cầm máu, Pince kẹp thai (Có mấu, không mấu).
+ Kim may cong có mũi tròn, mũi tam giác các kích cỡ.
+ Nhíp (có mấu, không mấu).
+ Dây truyền dịch.
17