TRUNG TÂM KNKN QUẢNG TRỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRẠM KNKN GIO LINH Độc lập-Tự do- Hạnh phúc
Gio Linh, ngày 04 tháng 9 năm 2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ
MÔ HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG LÚA MỚI VỤ HÈ THU 2012
I/ĐẶT VẤN ĐỀ:
Việc đưa giống lúa mới vào sản xuất có ý nghĩa là không ngừng phát huy các
tiềm lực sẳn có ở địa phương nhằm tăng năng suất, chất lượng, thị trường tiêu
thụ và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất lúa. Giống lúa mới đưa vào sản xuất
phải phù hợp với đất đai, khí hậu, nguồn nước tưới, trình độ canh tác, giảm khả
năng thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Giống lúa mới phải có khả năng kháng một
số loaị sâu bệnh chủ yếu tại địa phương, thay thế cho giống lúa cũ có sức đề
kháng sâu bệnh kém, ( Trong thực tế giống lúa đưa vào sản xuất càng nhiều
năm thì sức đề kháng sâu bệnh càng giảm). Việc đưa giống lúa mới vào sản
xuất nhằm thay đổi điều kiện ký sinh ký chủ theo chiều hướng bất lợi cho dịch
bệnh, có lợi cho nhà nông. Sản xuất thử giống lúa mới, nhằm lựa chọn một số
loại giống thích nghi với sự biến đổi khí hậu hiện nay như hạn hán, ngập úng,
phù hợp với từng địa phương cụ thể, phát hiện, tuyển chọn các giống lúa phù
hợp, năng suất và chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
II/ NỘI DUNG:
Tiến hành đưa các loại giống lúa sau đây vào sản xuất ( Bảng 1)
Stt Loại giống Số lượng Cấp giống Thời gian ST(dự kiến)
1 QX5 (CX7) 6,0 kg Xác nhận 80-85 ngày
2 QX3 (TH31) 6,0 kg Xác nhận 90 ngày
3 GL.159 7,0 kg Xác nhận 90 ngày
4 PC6 10 kg Xác nhận 90 ngày
5 52 (N2) 6,0 kg Xác nhận 85-90 ngày
6 QX8 (29) 6,0 kg Xác nhận 95-100 ngày
* Nhà cung cấp: Công ty giống cây trồng Quảng Bình.
tay cho hạt lặn sâu vào đất và gieo thật đều, ngoài ra có thể sử dụng công cụ sạ
hàng để gieo.
5. Phân bón: Dùng phân đơn hoặc phân đa kết hợp với phân đơn.
a, Dùng phân đơn , bón theo quy trình "1 phải 5 giảm" đã thực hiện.
- Phân Urê : 220 kg/ha ó11 kg/sào
- Phân lân Super: 450 kg/ha ó 22,5 kg/sào
- Phân Kaliclorua: 135 kg/ha ó 6,75 kg/sào
b, Dùng phân đa, kết hợp phân đơn theo thực tế đại trà: Để việc bón phân đảm
bảo tính khoa học, sau khi tính toán chúng tôi khuyến cáo bón như sau:
- Phân NPK-S lâm Thao (12:5:10-14): 12,5kg/sào (02 sào/bao 25kg) bổ sung
thêm 19kg lân Super/sào dùng để bón lót, kết hợp bón thúc đẻ nhánh 4,0 kg
phân Urê/sào, bón thúc đòng 4,0 kg phân Urê/sào + 4,0kg Kaliclorua/sào.
6. Chăm sóc, bón phân, khử lẫn: ( Theo quy trình đã hướng dẫn)
7. Các chỉ tiêu theo dõi.
* Các chỉ tiêu sinh trưởng: Màu sắc lá, chiều dài, chiều rộng, màu sắc lá
đòng, chiếu cao cây, màu sắc thân, chiều dài bông, tổng TGST .
Phương pháp theo dõi: Tiến hành quan sát, đo đếm vào các giai đoạn (Lúa
đứng cái, trổ 10% và chín).
* Tính thích nghi: Thời tiết khí hậu, khả năng chịu úng, chịu hạn, mức độ
nhiễm các loại sâu bệnh.
*Các yếu tố cấu thành năng suất:
Số bông/ m2, số hạt/bông, số hạt chắc/bông, tỉ lệ lép (%), P1000 hạt (gam),
năng suất lý thuyết (tạ/ha), năng suất thực thu (tạ/ha), phẩm chất gạo.
Phương pháp theo dõi: Khi cây vào giai đoạn đứng cái, làm đòng thì chọn 10
cây/giống, theo nguyên tắc hai đường chéo gốc, đóng cọc cố định để theo dõi
các chỉ tiêu như: Chiều cao cây, màu sắc thân, định kỳ theo dõi 10 ngày/lần và
khi thu hoạch, tiến hành quan sát, cân, đo, đong, đếm các chỉ tiêu theo dõi.
IV/KẾT QUẢ MÔ HÌNH:
1. Danh sách hộ thực hiện ( Bảng 2)
Stt Chủ hộ Loại giống S.L. Gieo Diện tích T.lệ N.mầm
gian sinh trưởng > 90 ngày nhưng không quá 100 ngày gồm có QX8, N2,
GL159.
TT
Loại
Giống
T.gian bắt
Đầu đẻ
nhánh
T.gian bắt
Đầu làm
đòng
T. gian bắt
đầu trổ
bông
Dự kiến thời
Gian T.Hoạch
Dự kiến
TGST
D.kiến
(Ngày)
1 QX3 22-23/6/2012 15/7/2012 07/8/2012 02/9/2012 87
2 QX5 20-21/6/2012 13/7/2012 05/8/2012 31/8/2012 85
3 QX8 23-25/6/2012 21/7/2012 19/8/2012 13/9/2012 98
4 52 (N2) 22-23/6/2012 17/7/2012 14/8/2012 10/9/2012 95
5 GL159 22-23/6/2012 17/7/2012 12/8/2012 10/9/2012 95
6 PC6 22-23/6/2012 16/7/2012 08/8/2012 03/9/2012 88
7 KD 23-25/6/2012 21/7/2012 13/8/2012 08/9/2012 93
- Các giống lúa nói trên đều có thời gian sinh trưởng dinh dưỡng ngắn ( Tức là
từ khi gieo đến kết thúc đẻ nhánh chuẩn bị phân hoá đòng) khoảng 39-44 ngày,
nên rất phù hợp trong vụ hè thu.
(cm)
Màu
Sắc
thân
Mức độ
Nhiễm
sâu
Bệnh
Khả
Năng
Chịu
phèn
Mứcđộ
Đẻ
nhánh
1 QX3(TH31) Xanh
Nhạt
32,0 1,6 85,0 25,5 Xanh T.B T.B T.B
2 QX5(CX7) Xanh
Đậm
27,5 1,6 82,0 25,0 Xanh
Nhạt
T.B T.B T.B
3 QX8 (29) Xanh
Đậm
34,5 1,7 95,0 26,5 Xanh
Nhạt
T.B T.B T.B
4 52 (N2) Xanh
Nhạt
không đồng đều ), cây yếu, dể bị đổ ngã.
- Nếu so sánh các giống trên với giống lúa Khang Dân, chúng tôi thấy rằng:
Giống QX8, GL159, QX3, QX5, PC6 thích nghi với điều kiện địa phương,
phát triển tốt, đồng thời có các chỉ số sinh trưởng bằng hoặc cao hơn giống lúa
Khang Dân, ngoài ra thời gian sinh trưởng ngắn hơn nên thích hợp trong vụ hè
thu
6. Các đối tượng sâu bệnh ( Bảng 5)
TT
Sâu
Bệnh
Giống
lúa
Sâu
Cuốn
Lá nhỏ
(C/m2)
Rầy
Nâu
(C/m2)
Rầy
Lưng
Trắng
(C/m2)
Sâu
Đục
thân
(C/m2)
Bệnh
Khô
đầu lá
nguyên nhân là do các giống lúa này thích hợp với đất đai và khí hậu của địa
phương, cây phát triển khỏe, thân cứng, lá cứng, bộ rể phát triển tốt.
- Riêng giống N2 không thích nghi với chân đất chua phèn, nên phát triển kém,
bị nhiễm sâu bệnh nhiều so với Khang Dân và HC95.
- Trong quá trình sản xuất, bà con nông dân đã sử dụng một số loại thuốc trừ
rầy, thuốc trị bệnh lem lép hạt, tuy nhiên so với lúa đại trà thì số lần phun ít
hơn.
- Như vậy, đa số các giống lúa mới đưa vào sản xuất trong vụ hè thu 2012 ít bị
sâu bênh hơn so với lúa đại trà của địa phương như Khang Dân và HC95, vì
vậy chúng tôi đề nghi tiếp tục đưa vào sản xuất thử nhân rộng trong thời gian
tới.
7. Các yếu tố cấu thành năng suất: ( bảng 6)
TT Loại
Giống
Số
Bông
/m2
Số
Hạt
/bông
Số
Hạt
Chắc
/bông
Tỉ lê
Hạt
Lép
(%)
P
1000
(bảng 7)
TT Loại giống Tổng chi Tổng thu Lợi nhuận
1 QX3(TH31) 19.690.000đ 31.200.000đ 11.510.000đ
2 QX5(CX7) 19.690.000đ 31.200.000đ 11.510.000đ
3 QX8 (29) 19.690.000đ 36.000.000đ 16.310.000đ
4 52 (N2) 19.690.000đ 24.000.000đ 4.310.000đ
5 GL.159 19.690.000đ 36.000.000đ 16.310.000đ
6 PC6 19.690.000đ 32.400.000đ 12.710.000đ
7 KHANG DÂN 19.690.000đ 31.200.000đ 11.510.000đ
Ghi chú:
- Mức đầu tư giống nhau ở tất cả các giống.
- Tổng chi gồm: Giống, phân, thuốc BVTV, công lao động, chi khác.
- Giá thóc thịt, dự tính: 6000đ/kg
- Tổng thu : Tính tại tời điểm sử dụng
- Hiệu quả kinh tế = Tổng thu - tổng chi
Nhận xét:
Sau khi tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống mới so với giống
Khang Dân, đồng thời quy về 01 ha chúng tôi thấy như sau:
- QX3, QX5 so với Khang Dân tương đương nhau.
- PC6 so với Khang Dân: 12.710.000-11.510.000 = 1.200.000đ
- QX8 và GL159 so với Khang Dân: 16.310.000đ - 11.510.000đ
= 4.800.000đ
- N2 so với Khang Dân:4. 310.000đ – 11.510.000đ = -7.200.000đ
Ta thấy rằng giống QX8 và GL159 hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với giống
Khang Dân, giống PC6 cũng có hiệu quả tương đối cao, vì vậy cần được nhân
rộng, hai giống QX3 và QX5 có hiệu quả tương đương với Khang Dân nhưng
thời gian sinh trưởng ngắn hơn nên có thể thay thế cho Khang Dân, riêng giống
N2 không thích nghi, năng suất thấp, hiệu quả không cao hơn so với Khang
Dân, nên không khuyến cáo nhân rộng.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ NGHỊ: